VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang41/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   37   38   39   40   41   42   43   44   ...   72

Cut 3

Language Focus: True/False

Larry:  True or False.

Eliz:  You should never socialize with someone from another company.


(ding)
(pause for answer)

Eliz:  False.  Sometimes it can help your company


(pause)

Eliz:  You should use common sense in deciding whether or not to socialize with people from another company.


(ding)
(pause for answer)

Eliz:  True.  You should avoid a conflict of interests.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần tới, ta  học cách nhận hay từ chối lời mời—how to accept or decline an offer, or an invitation.  Sau khi họp bàn công việc xong, bà Winthrop mời ông Vale đi thăm xưởng máy của bà. I’d like to invite you to see our factory while you’re in New York. = tôi muốn mời ông thăm xưởng  máy của chúng tôi khi ông ở New York.  That’s very kind of you.. = Cám ơn lòng quí hóa của bà. But I’m afraid my schedule is booked up all next week. = nhưng tuần tới tôi bận cả tuần.  Won’t you  join me for lunch? = mời ông  dùng cơm trưa với chúng tôi. I’m sorry, but I have other plans. = xin lỗi tôi bận việc khác.

Cut 4

Business Dialog: Declining an Invitation = từ  chối lời mời.

Larry: Business Dialog

At the conclusion of a business meeting, Ms. Winthrop invites Mr. Vale to tour her factory.

Eliz: Let’s listen to today’s Business Dialog.

 At the conclusion of a business meeting, Ms. Winthrop invites Mr. Vale to tour her factory.

SFX: Room noise

Winthrop: I’d like to invite you to see our factory while you’re in New York.

Vale: That’s very kind of you.

 But I’m afraid my schedule is booked up all next week.

Winthrop: That’s too bad.  Well, let’s keep in touch.

 I may be in London early next year...

Vale: Okay.  Please give me a call.

Winthrop: Thank you.  I’ll do that.

 Well, it’s nearly twelve thirty.

 Why don’t you join me for lunch?

Vale: I’m sorry, but I have other plans.

 Thank you anyway.

Winthrop: Not at all.  Perhaps another time.

MUSIC

Vietnamese  Explanation



Trong phần tới ta học cách nói cùng một ý bằng  hai cách để từ chối một lời mời một cách lịch  sự.

Cut 5

Focus on Functions: Variations:  Invitations and polite refusals

Larry: Variations. 

Listen to these variations. 

Eliz: I’d like to invite you to see our factory.

Larry: Would you like to see our factory?


(pause)

Eliz: I’m afraid my schedule is booked up.

Larry: Unfortunately my schedule is booked up.
(pause)

Eliz: That’s too bad.

Larry: I’m sorry to hear that.
(pause)

Eliz: Why don’t you join me for lunch?

Larry: Are your free for lunch?
(pause)

Eliz: I’m sorry, but I have other plans.

Larry: I’m afraid not.  I have other plans.
(pause)

Eliz: Thank you anyway.

Larry: I appreciate the invitation.
(pause)

MUSIC


Vietnamese   Explanation

Trong phần tới, Gary’s Tips  Accepting and  declining invitations  ta  học cách nhận và từ chối lời mời. Khi  ai mời, người ta thường bắt đầu bằng câu, ‘‘Would you like to…’’ như “Would you like to join me for a round of golf this afternoon?” Chiều nay bạn có muốn đi đánh gôn với tôi không?” Hay ‘‘I’d like to invite you…” như câu:  I’d like to invite you to see our factory = mời bạn đi thăm xưởng máy của chúng tôi. Nếu nhận lời, ta có thể dùng câu, ‘‘That sounds like a great idea. Sure.” Ý ấy hay lắm. Vâng.  Nhưng nếu muốn từ chối lịch sự, ta dùng câu sau  đây. That’s very kind of you. But I’m afraid my schedule is booked up = Cám ơn lòng tốt của bạn, nhưng tôi bận lắm. I’m sorry, but I have other plans. = Xin  cáo lỗi, nhưng tôi  bận việc khác.  Thank you anyway. = Dù sao, cũng xin cám ơn. Perhaps another time = Có lẽ để dịp khác. You don’t need to give a detailed  reason. = bạn không cần phải đưa lý do rõ ràng, đầy đủ chi tiết  [tại sao không nhận lời mời.]  Chỉ cần nói,  “I have other plans”. = tôi bận chuyện khác mất rồi..  


Cut 6

Gary’s Tips: Accepting and Declining Invitations

Larry: Gary’s Tips.

 Gary discusses accepting and declining invitations.

UPBEAT MUSIC

Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!

Gary: Hello, Elizabeth!   Today I’ll be talking about accepting and declining invitations.

Eliz: Declining?

Gary: Saying no.

 Earlier, we heard Mr. Epstein inviting Mr. Blake to play golf.

 Mr. Epstein makes the invitation using the expression “Would you like to...”

Epstein: Would you like to join me in a round of golf this afternoon?

Blake: That sounds like a great idea.  Sure.

Gary: Mr. Blake accepts with the expression, “That sounds like a great idea.”

(pause)

Gary: In today’s Business Dialog, we also hear examples of invitations.



 But in this dialog, Mr. Vale declines Ms. Winthrop’s invitations.

 First she invites him to see her factory.

 She uses the expression, “I’d like to invite you...”

Winthrop: I’d like to invite you to see our factory while you’re in New York.

Vale: That’s very kind of you.

 But I’m afraid my schedule is booked up all next week.

Winthrop: That’s too bad.

Gary: Mr. Vale thanks her for her invitation, using the formal expression, “That’s very kind of you.”

Then he gives his reason for declining.

 Notice that he uses the word but and the expression “I’m afraid” to show that he cannot accept her invitation.

 Let’s listen again:

Winthrop: I’d like to invite you to see our factory while you’re in New York.

Vale: That’s very kind of you.

 But I’m afraid my schedule is booked up all next week.

Gary: Ms. Winthrop then invites him to lunch, using the expression “Why don’t you...?”

 Again, Mr. Vale declines the invitation, using the expression “I’m sorry but....”

Winthrop: Well, it’s nearly twelve thirty.

 Why don’t you join me for lunch?

Vale: I’m sorry, but I have other plans.

Thank you anyway.

Winthrop: Not at all.  Perhaps another time.

Gary: When you are declining an invitation, remember to thank the person for the invitation and give a reason for declining.


 
Eliz: Do you need to give a detailed reason?

Gary: No, you don’t.  Notice that Mr. Vale gives a very general reason, when he says “I have other plans.”

Eliz: Thank you for your tips, Gary.

Gary: I hope they’ve been useful.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Quí vị vừa học xong bài 124 trong Chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và  xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.
Anh Ngữ sinh động bài 125

Ðây là Chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng  New Dynamic English bài 125. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Chủ đề của bài học hôm nay là  câu “It’s Across From the Library,” TÒA NHÀ ẤY ÐỐI DIỆN VỚI THƯ VIỆN, Ở PHÍA BÊN KIA THƯ VIỆN, THƯ VIỆN TRÔNG SANG. Bài học hôm nay cũng chú trọng về vị trí và liên quan không gian - This program will focus on locations and spacial relationships, tức là học dùng những tiếng chỉ vị trí như in front of  (đằng trước); behind (đằng sau); across (bên kia); next to (kế bên).

Photographer = nhiếp ảnh gia. Visit = cuộc thăm viếng. Trong bài học hôm nay, ta nghe  ông Tompkins kể lại chuyện ông viếng đại học Princeton, một đại học tư nổi tiếng ở tiểu bang New Jersey. Campus = khuôn  viên  đại học, chỉ  tất  cả  những toà nhà hành  chính, giảng  đường hay vườn cây,  và  những bức tượng trong phạm vi trường đại học. 

Cut 1

MUSIC lead in

Max (voice over): Hi, I’m Max.

Kathy (voice over): Hello.  My name is Kathy.

Max and Kathy (voice over):  Welcome to New Dynamic English!

MUSIC up and then fade

Larry: New Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.

 Today’s unit is “It’s Across From the Library.”

 This program will focus on locations and spatial relationships.

MUSIC


Kathy: Hi, Max.

Max: Hi, Kathy.

 Who’s our guest today?

Kathy: Simon Tompkins.

Max: The photographer?

Kathy: That’s right.

Max: And what are we going to talk about?

Kathy: We’re going to talk about his visit to Princeton, New Jersey.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong đoạn tới, ông Simon Tompkins sẽ nói về việc ông thăm  viếng  khuôn viên  đại học Princeton. Đã học chữ Campus = khuôn viên  đại  học. Main entrance = cửa chính vào đại học. University President = Viện trưởng đại học. Hall = sảnh  đường, đại sảnh, toà nhà, như chữ  building . [Một  đại học thường có nhiều halls  dùng làm giảng đường, thư viện, phòng thí nghiệm,  phòng họp của sinh  viên.  Mỗi sảnh đường được đặt tên riêng.]

Cut 2

Interview.  Simon Tompkins: I just got back from Princeton

Larry: Interview

 Simon visited Princeton, New Jersey.

The office of the university president is in Nassau Hall. Văn phòng viện truởng đại học ở tại sảnh đường Nassau

It’s located at the main entrance to the campus, on Nassau Street. Văn phòng viện trưởng ở ngay cửa chính vào khuôn viên đại học trên đường Nassau.

Kathy: Our guest today is Simon Tompkins.

 Hello, Simon.

Simon: Hi, Kathy.

Kathy: Simon, last week you visited Princeton, New Jersey.

Simon: Yes, I got back yesterday.

Kathy: What’s Princeton like?  I’ve never been there.

Simon: Princeton University has a very beautiful campus.

 There are lots of trees and some very old buildings.

 The oldest building is two hundred and fifty years old.

 It’s located at the main entrance to the campus, on Nassau Street.

Kathy: What’s the name of the building?

Simon: Nassau Hall.  The office of the university president is in Nassau Hall.

Kathy: We’ll talk more with Simon Tompkins after our break.

 This is New Dynamic English.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe và lập lại. To be located  at/in = ở chỗ, có vị trí ở…Location = vị trí.

Cut 3

Language Focus. The oldest building is Nassau Hall.

Larry: Listen and repeat.

Max: Princeton University has a very beautiful campus.

(pause for repeat)

Max: The oldest building is Nassau Hall.

(pause for repeat)

Max: Nassau Hall is located at the main entrance to the campus.

(pause for repeat)

Max: The office of the university president is in Nassau Hall.

(pause for repeat)

MUSIC


Vietamese Explanation

Trong đoạn tới ta nghe Simon Tompkins kể lại ông tới diễn thuyết ở đại học Princeton về  đề tài “Nghệ thuật Nhiếp Ảnh,” the Art  of  Photography.  Give a lecture = đọc một bài diễn giảng, diễn  thuyết. A lecture = bài diễn giảng,  bài thuyết trình;  a speech = bài diễn văn. The art museum = bảo tàng nghệ thuật. Intersection = ngã tư. In the center of = ở  trung tâm.



Cut 4

Interview 2.  Simon Tompkins:  The lecture was in the library.

Larry: Interview

 Simon gave a lecture about “The Art of Photography.”

· a lecture  bài diễn giảng


· a Student Center   Phòng Hội của sinh viên
 
 The library is in the northeast corner of campus.  Thư viện ở góc đông bắc khuôn viên.
 
 It’s at the intersection of Nassau Street and Washington Road.  Thư viện ở góc đường Nassau và đường Washington.
 
 Kathy: Our guest today is Simon Tompkins.
 
  What were you doing in Princeton?
 
 Simon: I gave a lecture on “The Art of Photography.”
 
 Kathy: Was your lecture at the art museum?
 
 Simon: No, it wasn’t.  It was in the library.
 
 Kathy: Is the library near the art museum?
 
 Simon: It’s not very far.
 
  The art museum is in the center of campus, behind Nassau Hall.
 
  The library is in the northeast corner of campus.
 
  It’s at the intersection of Nassau Street and Washington Road.
 
 Kathy: What did you do after the lecture?
 
 Simon: I went to the Student Center for coffee with some students.
 
  The Student Center is next to the library.
 
  It’s between the library and Nassau Hall.
 
 Kathy: Our guest is Simon Tompkins.  We’ll talk more after our break.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

 Trong đoạn tới, quí vị nghe và lập lại.



 CUT 5

 Language Focus.   It’s on Nassau Street.
 
 Larry: Listen and repeat.
  
 Max: Where is Nassau Hall?
 
  It’s on Nassau Street.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: Where’s the library?
 
  The library is in the northeast corner of campus.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: Where’s the Student Center?
 
  The Student Center is between the library and Nassau Hall.
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

 Trong đoạn tới trong phần điện thư e mail, một thính giả hỏi về tỉnh Princeton trong đó có khuôn viên trường đại học Princeton. A small town = tỉnh nhỏ; small stores = cửa  tiệm nhỏ. Nassau Street = tên  phố chính của  tỉnh trong đó có trường đại học Princeton. [Mỗi  tỉnh nhỏ bên Mỹ có một đường phố  chính gọi là Main Street.] Restaurants = nhà hàng; coffee house = tiệm cà phê và các đồ uống khác. Movie theater = rạp chiếu bóng, rạp xi nê. Directly across from the library. = ngay thư viện trông thẳng  sang, đối diện với thư viện.

Ôn lại  chữ e - mail viết tắt  từ chữ electronic mail, nghĩa là điện thư, có thể dùng như danh từ và động từ, an e - mail, to e - mail. Nhớ là có dấu nối hyphen giữa e và mail.

CUT 6

 E - mail: What’s the town of Princeton like?


 
 Larry: E - mail.
 
  Simon talks about the town of Princeton.
 
 What’s the town of Princeton like?  Hãy mô tả tỉnh Princeton thế nào.
 
 Kathy: Now let’s check our e - mail.
 
 SFX: Computer keyboard sounds
 
 Kathy: We have an e mail from Lisa in Richmond.
 
  Her question is:  What’s the town of Princeton like?
 
 Simon: Oh, it’s a small town.
 
  The main street is Nassau Street.
 
  There are a lot of small stores on Nassau Street, across from the campus.
 
  And some very nice restaurants and coffee houses.
 
 Kathy: Is there a movie theater in Princeton?
 
 Simon: Yes, there’s a movie theater on Nassau Street, directly across from the library.
 
 Kathy: Thank you for coming here today.
 
 Simon: It’s been my pleasure.
 
 Kathy: Let’s take a short break.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Trong phần  tới, quí vị  nghe câu hỏi và khi nghe tiếng chuông, xin  trả lời. Near = gần; next  to = kế bên; in front of = trước mặt; directly across from…ngay trước mặt, đối diện với.  Behind = đằng sau.
 
CUT 7

 Language Focus.  Listen and answer.


 
 Larry:   Listen and answer.
 
    Listen for the bell, then say your answer.
 
 Max: Is the Student Center near the library?
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: Yes, it is.  It’s next to the library.
 
 (short pause)
 
  Max: Is the art museum in front of Nassau Hall?
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: No, it isn’t.  It’s behind Nassau Hall.
 
 Max: Is Nassau Hall on Washington Road?
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: No, it isn’t.  It’s on Nassau Street.
 
 (short pause)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe một mẩu  đàm thoại, trong  đó một bà khai với cảnh sát bà bị mất trộm xe hơi. Officer = tiếng  để gọi nhân viên cảnh sát.  Stole = quá khứ của động từ bất qui tắc to steal—to steal/stole/stolen.



CUT 8

Daily Dialogue: In the Parking Lot (Part 1)


 
Larry:  Daily Dialogue: In the Parking Lot (Part 1)
 
A woman is talking to a policeman. Một bà nói  với nhân  viên cảnh sát.
 
She thinks someone has stolen her car. Bà ta cho rằng có kẻ lấy trộm xe hơi của bà ta.
 
· a parking lot  bãi đậu xe
 
 Someone stole my car.  Có kẻ  lấy trộm xe hơi của tôi/Xe tôi bị ăn trộm
 
 Larry: Listen to the conversation.
 
 Nancy: Excuse me, officer, but.. but... someone stole my car!
 
 (short pause)
 
 Policeman: Someone stole your car?
 
 (short pause)
 
 Nancy: Yes, they stole it!  They stole my car!
 
 (short pause)
 
 Policeman: Where was it?  Where was your car?
 
 (short pause)
 
 Nancy: It was right here, in this parking lot.
 
 (short pause)
 
 Larry: Listen and repeat.
 
 Nancy: Excuse me, officer, but.. but... someone stole my car!
 
 (pause for repeat)
 
 Policeman: Someone stole your car?
 
 (pause for repeat)
 
 Nancy: Yes, they stole it!  They stole my car!
 
 (pause for repeat)
 
 Policeman: Where was it?  Where was your car?
 
 (pause for repeat)
 
 Nancy: It was right here, in this parking lot.
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC

Vietnamese Explanation

Quí vị  vừa học xong bài 125 trong Chương trình Anh Ngữ  Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin  kính chào  quí vị và  xin hẹn  gặp lại trong  bài học kế  tiếp.
Anh Ngữ sinh động bài 126

Đây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bàì 126. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Mở đầu bài học, quí vị nghe  phần  Câu đố mẹo –riddles. A riddle is a kind of word game = câu đố mẹo là một trò chơi chữ. Joke = một câu khôi hài. A foot. = chân, một bộ Anh, dài 12 inches; số nhiều của foot là feet.


One inch = 2.54 phân tây centimeters. Why isn’t your nose twelve inches long? tại sao mũi bạn không dài 12 phân Anh?  Because if it were twelve inches long, it would be a foot! Vì ví thử như mũi bạn dài 12 inches, thì sẽ gọi là Chân! (câu đố mẹo chơi chữ giữa hai nghĩa của foot, FOOT là  “chân” và cũng  là một “bộ Anh,” 12 inches).  Too far to walk = xa quá không đi bộ được.

 Cut 1


 Question of the Week (answer): Riddles—câu đố  mẹo
 
 Larry: Question of the Week!
 
  The Question of the Week is “Riddles.”
 
· a hint  lời gợi ý, nhắc.
 
 UPBEAT MUSIC
 
 Max: It’s Question of the Week time, Kathy!
 
  Are you ready to play?
 
 Kathy: I certainly am!
 
 Max: This week our questions will be riddles.
 
  A riddle is a kind of word game.
 
  It’s a question without an easy answer.
 
  And often the answer is a kind of joke.
 
 Kathy: Well... I think I’m ready.
 
 Max: Okay... first riddle: Why isn’t your nose twelve inches long?
 
 Kathy: Twelve inches long?
 
  Hmm...  Let me see....
 
 Max: Do you want a hint?
 
 Kathy: Yes, please.
 
 Max: Twelve inches is one foot.
 
 Kathy: One foot?  Twelve inches is one foot.
 
  Oh, oh, oh.  I get it!
 
  Your nose can’t be twelve inches long...
 
  Because if it were twelve inches long, it would be a foot!
 
 Max: That’s right, Kathy!
 
  It would be a foot!  A foot is twelve inches long!
 
 Kathy: Okay, I’m ready for riddle number two.
 
 Max: All right.
 
  Here we go: Why do birds fly south in the winter?
 
 Kathy: Why do birds fly south in the winter?
 
   Oh, no, I don’t know.
 
  I don’t know the answer.
 
 Max: Yes...this is a hard one.
 
   Birds fly south in the winter, because it is too far to walk.
 
 Kathy: Too far to walk?
 
  Oh, I see.  They fly because it’s too far to walk.
 
  That was difficult.
 
 Max: Well, Kathy, don’t feel bad.
 
  Riddles are fun, but almost impossible to answer.
 
  You did very well!
 
 Kathy: Thanks, Max.
 
 MUSIC

 NDE Closing


 
 Larry:  A Question for You
 
 Max: Now here’s a question for you.
 
 Larry: Listen for the bell, then say your answer.
 
 
 Max: Do you think riddles are fun?
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: Hmmm.  OK.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong  phần  tới, ta nghe Larry kể cuối tuần vừa qua, anh ta là người hướng dẫn cho gia  đình người anh đi thăm thành phố Washington. Tour guide = hưóng viên du lịch. To show people around. = hướng dẫn mọi người đi thăm cảnh. Tiring = mệt. [Phân biệt  tiring và tired.  Guiding relatives around town was a tiring job for Larry = hướng  dẫn họ hàng quanh thành phố là một việc gây mệt nhọc đối với Larry. He was tired after walking all day. = anh ta mệt sau một ngày đi bộ.]  Close relatives = họ hàng gần. The Air and Space Museum. = Bảo tàng viện  Hàng không và Không gian. Zoo = sở  thú. The Capitol = điện Capitol, tức là Quốc hội Hoa Kỳ.  Washington Monument = đài kỷ niệm tổng thống Washington,  trông như cái tháp bút chì khổng lồ.



Cut 2

 Story Interlude: Larry has visitors.


 
 Larry: OK... and we’re off the air.
 
 Max: You look tired, Larry.
 
  What did you do this weekend?
 
 Larry: Oh, some of my relatives were visiting.
 
 Kathy: That’s nice.  Close relatives?
 
 Larry: Yes, my brother and his wife.
 
  They came for the weekend.
 
  I showed them the city.
 
  This was their first visit to Washington, D.C., and they wanted to see everything! 
 
 Kathy: So you were their tour guide.
 
 Larry: Yes.  I love being a tour guide.
 
  It’s fun to show people around Washington, but it’s tiring.
 
  First, my wife and I took them to the Air and Space Museum.
 
  Then we walked all the way from the Capitol to the Washington Monument.
 
  And after that we went to the Washington Zoo to see the animals.
 
 Kathy: That sounds great!
 
 Larry: Yes, it was.  They had a great time!
 
 SFX: Elizabeth entering
 
 Eliz: Hi, Max, Kathy.  Hello, Larry.
 
 Larry: Alri i i ght. Ready for Functioning in Business. Cue Music...
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần  Anh Ngữ Thương  Mại Trung Cấp, Elizabeth giới thiệu  cho ta phần “A New Customer, Part 1,  Thân  chủ mới, Phần 1.”   Ta  cũng  nghe những  câu dùng khi chào đón. This program focuses on Greetings.  Ta  nghe  phần phỏng vấn ông Stewart Chapman, phó  Chủ tịch  Phụ trách Ðiều hành của hãng chế tạo xe hơi Federal Motors. Trucks. = xe vận tải. Passenger cars = xe du  lịch.  Responsibility = trách nhiệm. Job responsibilities. = trách vụ công việc. To  oversee = trông  nom, giám thị, superintend,  supervise. To manufacture = To make = Chế  tạo.  Head  office = văn phòng  chính của công ty; tương tự, main office, headquarters.


 
Cut 3

 FIB Opening


 
 FIB MUSIC lead in and then background
 
 Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore.  Welcome to Functioning in Business!
 
 MUSIC swells and fades
 
Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.
 
  Today’s unit is “A New Customer, Part 1.”
 
    This program focuses on Greetings.
 
 MUSIC
 
 Interview: Introducing Mr. Stewart Chapman of Federal Motors
 
 Larry: Interview
 
  Mr. Chapman is an Executive Vice President at Federal Motors.
 
I’m responsible for overseeing our factories on the East Coast.  Tôi chịu trách  nhiệm trông coi các  xưởng  máy ở miền đông (Các tiểu bang ở bờ biển phía  đông Mỹ)
 
 We manufacture trucks and passenger cars.  Chúng tôi chế tạo xe vận tải và xe du lịch.
 
 Eliz: Today, we are talking to Mr. Stewart Chapman of Federal Motors.
 
  Welcome to Functioning in Business, Mr. Chapman.
 
 Chapman: I’m happy to be here.
 
 Eliz: Could you tell our listeners a little bit about you and your company?
 
 Chapman: Certainly.  I’m an Executive Vice President for Federal Motors.
 
  Our head office is in New York City.
 
 Eliz: And could you tell us something about your job responsibilities?
 
 Chapman: Yes.  I’m responsible for overseeing our factories on the East Coast.
 
 Eliz: What does your company manufacture?
 
 Chapman: We manufacture trucks and passenger cars.
 
 Eliz: Let’s take a short break.
 
And then we’ll be back with our guest, Mr. Stewart Chapman.

Vietnamese explanation

Trong phần tới, ta tập nghe diễn tả một ý bằng hai cách. Thí dụ như to make và to manufacture trong bài đều có nghĩa là  chế tạo. Chữ responsibility (danh từ) nghĩa  là trách nhiệm; còn responsible (adjective) có nghĩa là chịu trách nhiệm  I  am  responsible for…tôi chịu trách nhiệm lo về… hay My responsibility  is…trách  nhiệm của tôi là... Our  head office  is in New York, Our  company is based in New York = văn phòng  chính của công ty của chúng tôi đặt  trụ sở tại New York.



tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   37   38   39   40   41   42   43   44   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương