VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang40/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   36   37   38   39   40   41   42   43   ...   72

Cut 2
 
Interview.  Sandy Steele: Do you like to go hunting?

Larry: Interview


Kathy: Now it’s time for today’s interview.

 Our guest today is Sandy Steele.

 Hi, Sandy.  Welcome back.

Sandy: Hi, Kathy.  It’s nice to be back.

Kathy: Sandy, we know that you like to go fishing.

How about hunting?

Do you like to go hunting?

Sandy: Well, when I was a boy, I went hunting every summer with my father.

 We went duck hunting.

Kathy: Did you enjoy hunting?

Sandy: Yes, I did.  I liked being outdoors with my Dad.

Kathy: Do you still go hunting?

Sandy: Not very often.  But sometimes... sometimes I go hunting.

Kathy: Do you own a gun?

Sandy: Yes, I do.  I own a gun, for hunting.

Kathy: Our guest is Sandy Steele.  We’ll talk more after our break.

 This is New Dynamic English.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần tới, quí vị nghe và lập lại.  Nhớ lại là sau động từ “go’’ trong mấy thành ngữ sau đây, động từ theo sau ở thể v ing.  Go dancing = đi khiêu vũ; go hunting = đi săn; go fishing = đi câu; go boating = đi thuyền; go swimming = đi bơi. Sau động từ enjoy và like (ưa thích), động từ theo sau ở thể  v ing. Enjoy  hunting = thích đi săn; like being outdoors = thích ở ngoài trời.

Cut 3

Language Focus.  Sandy went hunting.

Larry: Listen and repeat.

Max: When Sandy was a boy, he went hunting with his father.

(pause for repeat)

Max: Sandy enjoyed hunting when he was a boy.

(pause for repeat)

Max: He liked being outdoors with his father.

(pause for repeat)

Max: Sometimes he goes hunting now.

(pause for repeat)

MUSIC


Vietnamese explanation

Trong phần phỏng vấn sắp tới, ta học cách diễn tả ý kiến riêng.  Many  Americans feel that guns are bad. = nhiều người Mỹ cảm thấy súng gây hại.   Don’t think it is wrong for people to own guns. = xin đừng tưởng là người ta có súng là trái. Dangerous = nguy hiểm. Well, I don’t agree. = tôi không đồng ý. Many Americans think it is dangerous for people to have guns in their homes = nhiều người Mỹ nghĩ là trong nhà có súng thì nguy hiểm. Do you think so? Bạn có nghĩ như vậy không?  [NHẮC LẠI: theo hiến pháp Mỹ, công dân được phép giữ súng để  săn hay tự  bảo vệ.]



Cut 4

Interview 2.  Sandy Steele: Many Americans feel that guns are bad.

Larry: Interview

 Sandy doesn’t think that guns are bad.

 Kathy: Our guest today is Sandy Steele.
 
  Sandy, many Americans feel that guns are bad.
 
  They think it is wrong for people to own guns.
 
 Sandy: Well, I don’t agree.
 
  I like to go hunting.
 
  I need a gun to go hunting.
 
  I don’t think it is wrong for people to own guns.
 
 Kathy: What about guns in people’s homes?
 
  Many Americans think it is dangerous for people to have guns in their homes.
 
  Do you think so?
 
 Sandy: No, I don’t.
 
  I don’t think it is dangerous for people to have guns in their homes.
 
 Kathy: Thanks, Sandy.
 
  Our guest is Sandy Steele.  We’ll talk more after our break.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation
 Trong đoạn tới, quí vị nghe và lập lại.

Cut 5

 Language Focus.  Sandy doesn’t feel that guns are bad.


 
 Larry: Listen and repeat.
 
 
 Max: Many Americans feel that guns are bad.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: Sandy doesn’t feel that guns are bad.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: Do you think guns are bad?
 
 (pause for repeat)
 
 
 Max: Many Americans think it is wrong for people to own guns.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: Sandy doesn’t think it is wrong for people to own guns.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: Do you think it is wrong for people to own guns?
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese explanation

Trong phần tới, một thính giả gọi vào đài—Ðó là cô Mary ở Chicago   cô cho rằng súng giết hại hàng ngàn người. Guns kill thousands of people. = súng gây tử thương cho hàng ngàn người. If we control guns, we can save lives. = nếu ta kiểm soát súng, ta có thể cứu sống nhiều mạng người. Control = kiểm soát;  save = cứu sống; lives số nhiều của life = mạng sống. If there were no guns, there would  still be criminals.  GIẢ SỬ NHƯ,  nếu không có súng thì vẫn còn những kẻ tội phạm.  Ðể ý đến cách dùng IF  Ở mệnh đề  If, động từ ở hình thức WERE DÙNG  CẢ CHO CHỦ TỪ SỐ ÍT HAY SỐ NHIỀU, NẾU LÀ  ÐỘNG TỪ  BE,  HAY Ở QUÁ KHỨ NẾU LÀ  ÐỘNG TỪ KHÁC. Ở MỆNH  ÐỀ CHÍNH, DÙNG WOULD + VERB. If  I were you, I would not take that job. = tôi mà là  anh thì tôi không nhận làm việc đó.  If  I had a million dollars, I would buy  a lot of things = giả thử như tôi có một triệu đô la,  thì tôi có thể mua nhiều thứ. [Sự thật tôi không có.]  Mệnh đề IF ở trên diễn tả một điều trái với hoàn cảnh thực sự. If criminals didn’t have guns, everyone would be much safer. = ví  thử như những kẻ tội phạm không có súng, thì mọi người có thể an toàn hơn.



Cut 6

 Telephone: If we control guns, we can save lives.


 
 Larry: Telephone.
 
 The caller thinks that guns should be controlled. Thính giả gọi vào đài cho rằng phải kiểm soát súng.
 
a criminal = kẻ tội phạm; a crime = tội ác   
 
 Guns kill thousands of people. = súng làm thiệt mạng hàng ngàn  người.
 
 If we control guns, we can save lives. = nếu ta kiểm soát súng, ta có thể cứu nhiều sinh mạng.
 
 If there were no guns, there would still be criminals. = giả sử như không có súng, thì vẫn  còn những kẻ tội phạm.
 
 Kathy: Now it’s time for a phone call.
 
  Hello.  You’re on the air with New Dynamic English.
 
 Mary: Hello.  My name is Mary.  I’m from Chicago.
 
  Each year, guns kill thousands of people.
 
  If we control guns, we can save lives.
 
 Sandy: I don’t agree.
 
  The problem is criminals, not guns.
 
  If there were no guns, there would still be criminals.
 
 Mary: Well, criminals use guns.
 
  And guns kill people.
 
  If criminals didn’t have guns, everyone would be much safer.
 
 Kathy: Thank you, Mary, for your comments.
 
  And Sandy, thank you for being our guest today.
 
 Sandy: Thank you, Kathy.
 
 Kathy: Let’s take a short break.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

 Trong đoạn tới, xin nghe và lập lại.

 Cut 7

 Language Focus. Who do guns kill?


 
 Larry: Listen and repeat.
 
 
 Max: Guns kill thousands of people each year.
 
 (pause for repeat)
 
 Kathy: Who do guns kill?
 
 (pause for repeat)
 
 Max: They kill people.
 
 (pause for repeat)
 
 Kathy: How many people do guns kill?
 
 (pause for repeat)
 
 Max: They kill thousands of people each year.
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, ta nghe lại mẩu đàm thoại giữa hai vợ chồng trong nhà bếp vì thiếu cà  phê. Cookies = bánh ngọt.  Harry đọc nhầm trong phiếu mua đồ (shopping  list); anh đọc nhầm  coffee ra cookies.



 Cut 8

 Daily Dialogue: No Coffee! (Part 3)


 
 Larry:  Daily Dialogue: No Coffee! (Part 3)
 
 
  Harry made a mistake when he read the shopping list.
 
 I thought you wrote “cookies!”  
 
 Larry: Listen to the conversation.
 
 SFX: footsteps entering room
 
 Susan: Good morning, Harry!
 
 (short pause)
 
 Harry: There’s no coffee, Susan.
 
 (short pause)
 
 Susan: What do you mean there’s no coffee?
 
 (short pause)
 
 Harry: I mean there isn’t any coffee.
 
 (short pause)
 
 Susan: There’s no coffee because you forgot to buy it.
 
 (short pause)
 
 Harry: But I can’t wake up without coffee.
 
 (short pause)
 
 Susan: Well, why didn’t you buy it?
 
 (short pause)
 
 Harry: I didn’t buy it because it wasn’t on the shopping list.
 
 (short pause)
 
 Susan: But, Harry... I wrote it on the list.
 
 (short pause)
 
 Harry: Here’s the list... do you see “coffee?”
 
 (short pause)
 
 Susan: Yes!   It’s right here: “Milk, eggs, coffee.”
 
 (short pause)
 
 Harry: Oh...I thought you wrote “cookies!”
 
 (short pause)
 
 Susan: Oh....!   (as in ‘I get it!)
 
 (short pause)
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 122 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính  chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.
Anh Ngữ sinh động bài 123

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English, bài 123. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Mở đầu bài học, quí vị nghe phần  câu đố  riddles.   This week’s questions will be  riddles = tuần này những câu hỏi là những câu đố. A joke = câu khôi hài.

Question of the Week (question): Riddles
 
Cut 1
 
 Larry: Question of the Week!
 
 UPBEAT MUSIC
 
 Max: It’s Question of the Week time.
 
  We’re going to do something a little different this week.
 
 Kathy: Something different?
 
 Max: Yes!
 
  This week our questions will be riddles.
 
  Do you remember what a riddle is, Kathy?
 
 Kathy: I think so.
 
  A riddle is a kind of word game, isn’t it?
 
  It’s a question without an easy answer.
 
 Max: That’s right, Kathy.
 
  The first riddle is: Why isn’t your nose twelve inches long?
 
  Why isn’t your nose... twelve inches long?
 
  And riddle number two.
 
  Why do birds fly south in the winter?
 
  Why do birds fly south... in the winter?
 
  We’ll have our answers next week.
 
 MUSIC
 
NDE Closing
 
 Larry:  A Question for You
 
 Max: Now here’s a question for you.
 
 Larry: Listen for the bell, then say your answer.
 
 Max: Do you think guns are bad?  Why do you think so?
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: Um..  Hmm...
 
 MUSIC 
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần câu chuyện giữa bài, Story Interlude, ta học về dị ứng—allergy, allergies. You sound like you have a cold. = bạn nghe như có vẻ đang bị cảm. I’m having  problem with my  allergies = tôi đang bị  dị ứng.  To sneeze = hắt hơi, nhảy mũi. Khi nghe ai nhảy mũi, ta  dùng câu “Bless you.” Và khi nghe ai nói “Bless you,” ta trả lời “Thank you.”  Allergic = adj. bị dị ứng. I’m allergic to pollen. = tôi bị dị ứng phấn hoa. To  be allergic to something. = không chịu, không ưa điều gì.  To  bloom = nở. Allergy pill = thuốc chống dị ứng  A box of tissues = hộp giấy mỏng mềm để lau mũi.



Cut 2

Story Interlude: Allergies


 
 Larry: OK... that’s all for today, folks.
 
 Kathy: Thanks, Larry.
 
 Max: Oh, Kathy, you sound like you have a cold.
 
  I see you’ve got a box of tissues with you.
 
  Are you sick?
 
 Kathy: Oh, no.  Not exactly.
 
  I’m having a problem with my…my…
 
  (sneezes)
 
 Max: Bless you!
 
 Kathy: Thank you.  I’m having a problem with my allergies.
 
 Max: Oh, that’s too bad.
 
  What are you allergic to?
 
 Kathy: I’m allergic to pollen.
 
  Something must be blooming now.
 
 Max: I’m glad you didn’t sneeze during the show!
 
 Kathy: Yes, me too!  But I took a ….a….
 
  (sneezes)
 
 Max: Bless you again!
 
 Kathy: Thanks.  I took an allergy pill.
 
  But maybe it’s time for another one.
 
 SFX: Elizabeth entering
 
 Eliz: Hi, Max, Kathy.
 
  Hello, Larry.
 
 Larry: Hi, Elizabeth.
 
  All right, everyone. Time for Functioning in Business. Quiet, please ...
 
 Vietnamese Explanation

Trong  phần  Anh ngữ Thương Mại Trung Cấp, Functioning in Business, ta học phần Keeping in Touch, part 3  giữ giây  liên lạc, phần 3. Ông  Epstein  nói với ông Blake sau khi đề nghị mua người máy điện tử của ông này bị bác, là ông muốn hai người duy trì giây liên lạc. Invitations = lời mời.  Conclusion = phần kết.



Cut 3

 FIB Opening


 
 FIB MUSIC lead in and then background
 
 Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore.  Welcome to Functioning in Business!
 
 MUSIC swells and fades
 
 Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.
 
  Today’s unit is “Keeping in Touch, Part 3.”
 
    This program focuses on Invitations.
 
  MUSIC
 
 Interview: Blake
 
 Larry: Interview
 
 Eliz: Today, we are talking to Mr. Charles Blake from his office in Beijing.
 
 SFX:  Phone beep
 
 Eliz: Hello again, Mr. Blake.
 
 Blake: Hello.
 
 Eliz: Today we are listening to the conclusion of your conversation with Mr. Epstein.
 
  It took place just after Ms. Graham rejected your proposal.
 
 Blake: Yes, Mike and I were talking about keeping in touch.
 
 Eliz: Yes, and then he invited you to play golf.
 
 Blake: Yes, I remember.
 
 Eliz: Let’s listen to that conversation.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

 Trong phần đàm thoại tới, ta nghe ông Epstein mời ông Blake nếu rảnh chiều nay đi đánh gôn với ông. Muốn hỏi ai,‘‘Chiều nay bạn có rảnh không?’’ ta nói,  ‘‘Are you free this afternoon?’’ hay “Do you have any plans this afternoon?’’ Nếu rảnh, ta trả lời, ‘‘I have no plans this afternoon,’’hay  “I’m free this afternoon.’’ Have plans = dự định làm gì.

 I have a membership in a golf club just across the Bay here = tôi có chân trong hội đánh bóng gôn ngay  bên kia Vịnh San Francisco  [Chú thích   chữ “bay’’ nguyên nghĩa là “vịnh”,  “Bay’’ trong bài chỉ San Francisco Bay; Bay Area chỉ  vùng  quanh thành phố San Francisco nơi  có  nhiều sân đánh golf và vườn rượu nho.]   I’ve made some reservations = tôi đã dành  chỗ trước.

 Join me for a round of golf = cùng  tôi chơi một vòng bóng gôn. Would you like…bạn có muốn… That  sounds like a good idea. = ý hay.  Sorry, I have  other plans. = xin  lỗi tôi bận chuyện khác. Maybe another time. = có thể vào dịp khác.
 
Cut 4

 Dialog: FIB Dialog, Meeting with Epstein and Blake


 
 Larry: Dialog
 
 Mr. Epstein invites Mr. Blake to play golf.
 
 Epstein: Also, I’d like to ask if you could just keep in touch later.
 
  I’m very interested to know what happens.
 
  In the future, we never know what’s going to happen.
 
  But it may be possible for us to work together.
 
 Blake: Okay.  I certainly will, Mike.
 
 Epstein: One other thing.  What are you doing this afternoon?
 
 Blake: Well, I have no plans.
 
 Epstein: Well, I remember the nice game of golf that we had together when I was in China.
 
  I have a membership in a golf club just across the Bay here, and I’ve made some reservations.
 
  Would you like to join me in a round of golf this afternoon?
 
 Blake: That sounds like a great idea.  Sure.
 
 Epstein: Good, the weather’s fine.
 
 Blake: Okay.  Let’s go.
 
 Epstein: Great.  I’d just love to get out of this office today.
 
 Blake: Great.
 
 Epstein: Let’s go.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe cách diễn tả một ý bằng hai cách.



 Cut 5

 Language Focus: Variations


 
 Larry: Variations. 
 
  Listen to these variations.  
 
  Eliz: What are you doing this afternoon?
 
 Larry: Do you have any plans for this afternoon?
 
 (pause)
 
 Eliz: I have no plans.
 
 Larry: I’m not doing anything.
 
 (pause)
 
 Eliz: Would you like to join me in a round of golf?
 
 Larry: Would you like to play golf with me?
 
 (pause)
 
  Eliz: That sounds like a great idea.
 
 Larry: That sounds good to me.
 
 (pause)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation 

Trong phần  phỏng vấn sắp tới, Elizabeth  hỏi ông  Blake về  quan hệ  của ông với ông Epstein. Ông Blake nói: I think that we have a good business relationship = tôi nghĩ chúng tôi có quan hệ nghề nghiệp tốt với nhau.


We get  along well = chúng tôi hợp ý nhau. 
I’m sure  he’ll  remain part of my network = tôi chắc ông  ta sẽ là một trong những người tôi liên lạc chặt chẽ sau này.
You  both  share a  strong  interest in industrial technology = cả  hai ông  đều cùng có chung sở thích là  ứng dụng kỹ thuật  vào công nghiệp. Industry = công nghiệp; industrial = (tĩnh từ) thuộc  về công nghiệp. Technology = kỹ thuật.
 Definitely = certainly = chắc chắn như  vậy.

Cut 6

 Interview: Blake


 
 Larry: Interview
 
 Eliz: Mr. Blake, how would you describe your relationship with Mr. Epstein?
 
 Blake: Well, I think that we have a good business relationship.
 
  We get along well, and I’m sure he’ll remain part of my network.
 
 Eliz: You both share a strong interest in industrial technology.
 
 Blake: Definitely, and I hope that we’ll have the chance to work together in the future.
 
 Eliz: Mr. Blake, thank you for talking to me today.
 
 Blake: It’s always a pleasure.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese  Explanation

Quí vị vừa  học xong  bài 123  trong  Chương trình Anh Ngữ Sinh động  New Dynamic English. Phạm Văn xin kính  chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong  bài học  kế tiếp.


Anh Ngữ sinh động bài 124

Ðây là Chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New  Dynamic English bài 124; Phạm Văn  xin kính chào quí vị thính giả.  Mở đầu bài học là phần luyện nghe hiểu. Trước  hết quí vị nghe một  câu hỏi, rồi  nghe một  mẩu đàm thoại, trong đó có  câu trả lời; sau đó nghe lại câu hỏi và trả lời, và khi  nghe câu trả  lời  đúng, xin lập lại.



Cut  1

Dialog 
 


Larry: Questions.
 
Listen to the question, then listen to the dialog.
 
Eliz: Have Mr. Blake and Mr. Epstein ever played golf before?
 (short pause)
 
 Epstein: One other thing.  What are you doing this afternoon?
 
 Blake: Well, I have no plans.
 
 Epstein: Well, I remember the nice game of golf that we had together when I was in China.
 
Eliz: Have Mr. Blake and Mr. Epstein ever played golf before?
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz: Yes, they played together when Mr. Epstein was in China.
 
 (short pause)
 
 Larry: Listen to the question, then listen to the dialog.
 
 Eliz: When will Mr. Blake and Mr. Epstein play golf?
 (short pause)
 
Epstein: I have a membership in a golf club just across the Bay here, and I’ve made some reservations.
 
  Would you like to join me in a round of golf this afternoon?
 
 Blake: That sounds like a great idea.  Sure.
 
 Eliz: When will Mr. Blake and Mr. Epstein play golf?
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz: They’ll play this afternoon.
 
 (short pause)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

 Trong đoạn  tới, phần  Mách  Giúp Văn  Hoá, có câu hỏi, ‘‘In  America, is it  appropriate to socialize  with  people from other companies?” Appropriate = adj., right = phải, hợp tình, hợp lẽ. To socialize = giao thiệp, thân thiện,  làm thân, kết  thân. Ở Mỹ, có nên quen với người  thuộc hãng  khác  hãng  mình  không?  Gray area = vùng  không  rõ đen trắng, không có qui luật rõ rệt. It’s where the rules are not completely clear. = đó  là ở chỗ qui luật không hoàn toàn rõ. If the two companies  have a good relationship, it may be OK. = Nếu hai hãng  có quan hệ tốt với nhau, thì không  sao. Maybe the other company sells supplies to your company. = Có thể  là  hãng  kia  bán vật liệu  cho công ty của bạn.  But  if they give you gifts or money to get more business, then it can be a problem. = nhưng nếu biếu  bạn quà hay  cho bạn tiền  để  bán được nhiều hàng hơn, thì  có thể là  có vấn đề. Ethical = thuộc về  đạo đức. An  ethical problem = một vấn đề đạo đức. Common sense = lẽ thường, lương tri, khả năng biết phải trái nhờ kinh nghiệm cuộc sống thực tiễn [good judgment in practical matters, gained by experience of life not by special study.]

 A competitor = hãng  hay  người cạnh tranh.  Technical secrets = bí mật  kỹ  thuật.. Conflict of interests = mâu   thuẫn về quyền lợi. Avoid = tránh.  And if the company is a competitor, your managers may not like it if you socialize with people from that company. = và  nếu hãng kia là hãng cạnh tranh với hãng bạn thì quản lý của  bạn có thể không thích bạn thân với người của hãng đó. They may worry that you might give away technical secrets. = họ lo ngại bạn có thể lộ bí mật kỹ thuật. Booked up = đã dành hết chỗ. My schedule is booked all next week. = thời biểu của tôi tuần tới  kín hết rồi.

Cut 2 

 Culture Tips: Socializing [giao thiệp với người khác.]


 
 Larry: Culture Tips
 
  This Culture Tip answers the question: “In America, is it appropriate to socialize with people from other companies?”
 
It’s important to use common sense. Ðiều quan trọng là biết dùng lương tri.

You should be careful to avoid a conflict of interests = bạn phải coi chừng tránh mâu thuẫn về quyền lợi.

Eliz:  Welcome once again to “Culture Tips” with Gary Engleton.

  Today, our e mail question is “In America, is it appropriate to socialize with people from other companies?”

Gary: Well, I would call that a gray area.

Eliz: What’s a gray area?

Gary: It’s where the rules are not always completely clear.

 If the two companies have a good relationship, it may be OK.

 For example, maybe the other company sells supplies to your company.

 But if they give you gifts or money to get more business, then it can be a problem.

Eliz: It sounds like an ethical problem.

Gary: Exactly.  And if the company is a competitor, your managers may not like it if you socialize with people from that company.

Eliz: Why not?

Gary: Well, they may worry that you might give away technical secrets.

Eliz: That sounds like a reasonable concern.

Gary: So it’s important to use common sense.

 It’s also usually all right to socialize to keep in touch with friends.

Eliz: Like networking?

Gary: Exactly.  But you should be careful to avoid a conflict of interests.

Eliz: Thanks for your information, Gary.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần True or False, quí vị nghe một  câu  rồi tuỳ  ý trong bài trả lời đúng  hay  sai.



tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   36   37   38   39   40   41   42   43   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương