VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang4/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   72

BÀI 12

Đây là chương trình Anh Ngữ Sinh động New Dynamic English bài thứ 12. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Phần đầu bài học hôm nay là FUNCTIONING IN ENGLISH - ANH NGỮ THƯƠNG MẠI, trong đó quí vị nghe Elizabeth Moore phỏng vấn Michael Epstein. Tiếp theo, ta học phần “Introductions, Part 5 - Giới thiệu phần 5”. Bài hôm nay nói về “quá - trình nghề nghiệp" - job history. Phần này của bài học chú trọng vào cách nói về quá trình nghề nghiệp của mình.

Chữ khó: 

ELECTRICAL ENGINEER = Kỹ sư điện. 


QUALITY ASSURANCE = bảo đảm phẩm chất. 
QUALITY ASSURANCE ENGINEER = kỹ sư lo về kiểm soát phẩm chất của sảnn phẩm. 
I MAJORED IN ELECTRICAL ENGINEERING = tôi học chuyên về môn kỹ sư điện. 
I WORKED FOR THEM FOR JUST UNDER TWO YEARS = tôi làm cho họ chưa tới hai năm. 
SYSTEMS ENGINEER = kỹ sư chuyên về hệ thống điện tử. 
BUSINESS SIDE OF THINGS = khía cạnh thương mại. 
MBA = văn bằng Master of Business Administration = cao học quản trị kinh doanh. 
Trong đoạn tới Mike Epstein kể rằng sau khi ông tốt nghiêp ở đại học Stanford, ông làm kỹ sư kiểm soát phẩm chất cho một công ty nhỏ ở San Francisco. 
Xin mời quí vị nghe. 

CUT1


Eliz: Our guest today is Michael Epstein. Hello, Mike. Thank you for coming back to our program. 
Epstein: Hello, again. It's nice to be back. 
Eliz: You said you're a systems engineer at Advanced Technologies, is that correct? 
Epstein: That's right. 
Eliz: What's your background, Mike? 
Epstein: I have a background in both engineering and business. 
Eliz: I see. Where did you study engineering? 
Epstein: At Stanford. I majored in Electrical Engineering. 
Eliz: And when did you graduate? 
Epstein: 1988. I graduated in 1988. 
Eliz: I see. And what did you do after graduation? 
Epstein: My first job was an engineer for a small company in San Francisco. 
Eliz: And what were your responsibilities? 
Epstein: I was a quality assurance engineer. I worked for them for just under two years. 
Eliz: Why did you leave? 
Epstein: I became more interested in the business side of things, so I decided to go back to school to get an MBA. 
Eliz: That's interesting, Mike. Let's take a short break and then I'll ask you some more questions. 
Epstein: Sounds good. 

Music 


Vietnamese explanation 

Sau đây là phần thực tập VARIATIONS, cách nói một ý khác nhau. Thí dụ như động từ và danh từ “MAJOR”. TO MAJOR = chuyên về môn gì. 


A MAJOR = môn chính. 
JUST UNDER TWO YEARS = a little less than two years = gần được hai năm. 
Xin nghe và lập lại. 

CUT 2 


Eliz: I majored in Electrical Engineering. 
Larry: My major was Electrical Engineering.(pause) 
Eliz: My first job was an engineer. 
Larry: In my first job I worked as an engineer.(pause) 
Eliz: I worked for them for just under two years. 
Larry: I worked for them for a little less than two years.(pause) 
Eliz: I decided to go back to school to get my MBA. 
Larry: I decided to go back for my MBA.(pause) 

Music


Vietnamese explanation 

Trong phần ba bài học, quí vị nghe tiếp cuộc phỏng vấn về quá trình học vấn và công việc (background) của ông Epstein. 

CURRENT = hiện thời. 
BUSINESS DEGREE = cấp bằng về thương mại. 
STANFORD = tên đại học miền Tây Hoa Kỳ rất nổi tiếng. 
BE MARRIED = có vợ hay chồng. 
BAY AREA = vùng vịnh, như San Francisco, thuộc tiểu bang California. 
MEDIUM - SIZE COMPANY = công ty cỡ trung bình. 
POSITION = chức vụ. 
THE RIGHT PLACE = chỗ thích hợp. 
GOLF = bóng gôn, đứng xa dùng gậy sắt, quật vào trái banh sao cho banh lọt xuống một cái lỗ ở sân cỏ tít đằng xa. 
Xin mời quí vị lắng nghe. 

CUT 3


Eliz: Welcome back. So you were saying, Mike, that you decided to get a business degree. 
Epstein: That's right. 
Eliz: Did you go back to Stanford? 
Epstein: Yes, I did. I was married at the time, and my wife was also working in San Francisco. So I didn't want to leave the Bay Area. 
Eliz: When did you get your MBA? 
Epstein: In 1992. 
Eliz: Then what? 
Epstein: Well, I was looking for a position with a medium sized company. Advanced Technologies seemed like the right place for me. 
Eliz: And now you are Senior Systems Engineer there. 
Epstein: That's right. 
Eliz: Do you like your work? 
Epstein: Yes, I do, very much. 
Eliz: What do you do when you're not working, Mike? 
Epstein: Well, I enjoy golf, but I don't get much time to play. 

Music


Vietnamese explanation

Trong phần bốn kế tiếp, quí vị nghe rồi lập lại, thoạt đầu lập lại một nhóm chữ; sau đó lập lại cả câu; rồi nghe câu hỏi mà câu trả lời chính là câu quí vị vừa lập lại. 

CUT 4

Larry: Listen and repeat. 


Eliz: Advanced Technologies.(pause for repeat) 
Eliz: He works for Advanced Technologies.(pause for repeat) 
Eliz: Who does Mr. Epstein work for?(pause for repeat) 
Eliz: He works for Advanced Technologies.(pause for repeat) 
Eliz: Stanford University.(pause for repeat) 
Eliz: He went to Stanford University.(pause for repeat) 
Eliz: What school did he go to?(pause for repeat) 
Eliz: He went to Stanford University.(pause for repeat) 
Eliz: Electrical Engineering.(pause for repeat) 
Eliz: He majored in Electrical Engineering.(pause for repeat) 
Eliz: What did he major in?(pause for repeat) 
Eliz: He majored in Electrical Engineering.(pause for repeat) 

Music


Vietnamese explanation 

Trong phần năm, CULTURAL TIPS, những điều mách giúp về văn hóa, quí vị nghe hai câu hỏi. Câu thứ nhất là “How much vacation do Americans get?” (người Mỹ được nghỉ phép bao nhiêu?) và câu thứ hai,"What is the average work day and work week?” (Trung bình mỗi ngày làm bao nhiêu tiếng, mỗi tuần làm mấy giờ?) 

VACATION: nghỉ
A PART - TIME WORKER = người làm bán thời gian. 
A HOLIDAY = ngày lễ. 
SICK TIME = giờ nghỉ bịnh. 
A START - UP COMPANY = công ty mới lập. 
JULY 4TH = ngày Lễ Độc Lập Hoa Kỳ
CHRISTMAS = Giáng sinh. 
LITTLE PAY = lương ít. 
Xin mời quí vị nghe: 

CUT 5 


Eliz: Hello again. We're here with Gary Engleton, our business language expert. Let's look at our e - mail question, Gary. 
Gary: All right. 
[Computer keyboard sounds - tiếng đánh máy trên bàn máy điện tử] 
Eliz: Our first question is, “How much vacation do Americans get?” 
Gary: Most American workers get at least two weeks after a few years. In addition, most companies give their workers some holidays, like Christmas and July 4th, and some days of sick time. Some part time workers, however, are not paid for vacations. 
Eliz: Thanks, Gary. Our second question is,"What is the average work day and work week?” 
Gary: We generally think of an 8 - hour day and 40 - hour week as “normal.” High level executives, however, are usually expected to work as much as 50 - 60 hours a week because they are paid so much. But at start up companies, people work even more hours, sometimes for very little pay. 
Eliz: Thanks for your comments. 
Gary: My pleasure. 
Eliz: Let's take a short break. 

Music


Vietnamese explanation 

Sau đây là phần thực tập điền một chữ cho câu đủ nghĩa - SENTENCE COMPLETION. Quí vị nghe một câu còn thiếu một chữ, điền vào chỗ trống chỗ có tiếng chuông bằng một chữ đã học. 

CUT 6

Eliz: A day when most people don't go to work is called_____.(ding) (pause for answer) 


Eliz: a holiday. 
It's called a holiday.(short pause) 
Eliz: A new company is called _______.(ding) (pause for answer) 
Eliz: a start - up company. 
It's called a start - up company.(short pause) 
Eliz: The normal work day at an America company is_______.(ding) (short pause) 
Eliz: eight hours. 
The normal work day is eight hours.(short pause) 

Music


Vietnamese explanation

Quí vị vừa học xong bài số 12 trong chương trình Anh Ngữ Sinh Động New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


BÀI 13

Đây là chương trình Anh Ngữ Sinh động New Dynamic English bài thứ 13. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này trước hết, quí vị nghe chỉ cách nói về quá trình công việc - JOB HISTORY, trong một cuộc phỏng vấn xin việc - JOB INTERVIEW = INTERVIEW FOR A JOB.

FOOD PROCESSING PLANT = xưởng chế biến thực phẩm. 
PRODUCT SCHEDULES = thời biểu sản xuất. 
ASSISTANT MANAGER = phó quản đốc. 
DESCRIBE YOUR JOB HISTORY = hãy mô tả quá trình công việc của ông/bà. 
HOW FAR BACK WOULD YOU LIKE ME TO GO? = ông/bà muốn tôi kể từ đoạn nào trong quá trình công việc của tôi? 
CURRENT JOB = việc hiện thời. 
ASSEMBLY LINE = đường dây chuyền sản xuất, trong đó mỗi người thợ làm một bộ phận của toàn thể sản phẩm. 
TO SCHEDULE = phân phối công việc. 
SCHEDULING WORKERS ON THE ASSEMBLY LINE = chia việc cho công nhân trên đường dây chuyền sản xuất. 
AS GENERAL MANAGER, I MADE SURE PRODUCTION SCHEDULES WERE MET = trong chức vụ quản đốc tổng quát, tôi điều động cho các thời biểu sản xuất được đáp đúng hạn kỳ. 
Nhận xét văn phạm: SHE IS BEING ASKED TO TALK ABOUT HER PAST JOBS = bà ta đang được hỏi để nói về các công việc bà đã làm. 
Đây là thì present progressive tả một hành động đang xẩy ra ở hiện tại. Đoạn sắp tới, cô White được phỏng vấn về quá trình nghề nghiệp của cô. 

CUT 1 


Eliz: Today's Business Dialog is about describing your job history. Let's listen to an example of a person being interviewed for a job. She is being asked to talk about her past jobs. 
[Office background sounds - tiếng động trong văn phòng ở phía sau] 

Interviewer: Certainly. How far back would you like me to go? 


Interviewer: Tell me about the two jobs you held before your current job. 
White: All right. Well, from 1991 to 1994 I was an assistant manager at a food processing plant in New Jersey. I was in charge of scheduling workers on the assembly line. Then at the end of 1994 I took a position as general manager with Ace Foods. I held that position until I moved to my current position in 1997. 
Interviewer: And what were your responsibilities as general manager? 
White: As general manager, I made sure production schedules were met. 

Music


Vietnamese explanation 

Trong phần kế tiếp, chúng ta chú ý vào phần vụ - JOB HISTORY = mô tả quá trình công việc mình. 


Xin ôn lại mấy câu đã học. 

- How far back would you like me to go? = Bà hay ông muốn tôi kể ngược lại từ đoạn nào trong quá - trình công - việc của tôi? 


- How far back = lùi lại bao xa. 
- I was an assistant manager at a food processing plant = tôi làm phụ tá quản đốc trong một xưởng chế biến thực phẩm. 
Nhận xét chữ SCHEDULE (danh từ) = thời biểu; và động từ TO SCHEDULE = phân phối công việc theo thời biểu. Trong câu sau đây “scheduling” là động từ. I was in charge of scheduling workers on the assembly line = tôi lo việc xếp đặt công việc cho công nhân trên đường dây chuyền sản xuất. Trong câu sau đây “schedules” là danh từ. 
- As general manager, I made sure production schedules were met = trong chức vụ quản đốc tổng quát, tôi phải lo sao cho việc sản xuất được đúng kỳ hạn. 
Trong đoạn tới, quí vị nghe rồi lập lại, trước hết lập lại từng đoạn ngắn. Sau đó lập lại cả câu. 

CUT 2


Larry: Focus on Function: Giving job history. 
Eliz: Now let's focus on how to talk about your job history. 
Larry: Listen and repeat. 
Eliz: I was an assistant manager.(Pause for repeat) 
Eliz: at a food processing plant.(Pause for repeat) 
Eliz: in New Jersey.(Pause for repeat) 
Eliz: I was an assistant manager...at a food processing plant...in New Jersey.(Pause for repeat) 
Eliz: From 1991 to 1994...I was an assistant manager at a food processing plant in New Jersey.(Pause for repeat) 
Eliz: I took a position(Pause for repeat) 
Eliz: as general manager(Pause for repeat) 
Eliz: with Ace Foods.(Pause for repeat) 
Eliz: I took a position...as general manager...with Ace Foods.(Pause for repeat) 
Eliz: At the end of 1994...I took a position as general manager with Ace Foods.(Pause for repeat) 

Music 


Vietnamese explanation 

Trong phần Gary's Tip - lời mách giúp của Gary, quí vị nghe Gary chỉ cách nói về quá trình công việc của mình. 


Thường có bốn phần: một là job title - chức vụ; hai là where you worked - làm ở đâu; ba là when you held the position - làm trong thời gian nào; và bốn là what your job responsibilities were - trách nhiệm trong công việc đó là gì. 

CUT 3 


Larry: Gary's Tips. 
Eliz: Welcome back. It's time for Gary's tips. What's your topic for today, Gary? 
Gary: Today I'll be talking about describing your job history. Last week we talked aout how to talk about your education background in a job interview. Often you will be asked in a job interview to describe your job history. An interviewer might ask you to describe the previous jobs you have held. In your description, you should say what your job title was, where you worked, when you held the position, and what your job responsibilities were. 

Let's listen to a portion of the Business Dialog where Ms. White tells about her job at a food processing plant. Try to answer these two questions: What was Ms. White's job title? Where did she work? Let's listen. 

Interviewer: Tell me about your two jobs you held before your current job. 
White: All right. Well, from 1991 to 1994 I was an assistant manager at a food processing plant in New Jersey. 

Gary: What was Ms. White's job title? 


- She was assistant manager. 
Where did she work? 
- Ms. White didn't give the name of the company, but she said she worked at a food processing plant in New Jersey. 

Listen again to part of the dialog, and answer these two questions: 

When did Ms. White work as assistant manager? What were Ms. White's responsibilities? 
Let's listen. 
White: Well, from 1991 to 1994 I was an assistant manager at a food processing plant in New Jersey. I was in charge of scheduling workers on the assembly line. 

Gary: When was Ms. White assistant manager? 


- She was assistant manager from 1991 to 1994. 
And what were Ms. White's responsibilities? 
- She was in charge of scheduling workers. 

Well, that's all we have time for today. 


I hope today's tips were helpful! 
Eliz: Thanks very much, Gary. 

Music


Vietnamese explanation

Bây giờ để ôn lại, mời quí vị nghe lại một câu dài tả quá trình công việc. Câu này gồm nhiều đoạn ngắn. 


From 1991 to 1994/I was an assistant manger/at a food processing plant/ in New Jersey. 
Bây giờ nghe câu này đọc nhanh hơn: 
From 1991 to 1994 I was an assistant manger at a food processing plant in New Jersey. 
Xin nghe rồi lập lại. 

CUT 4 


Larry: Listen and repeat. 
Eliz: I was an assistant manager.(Pause for repeat) 
Eliz: at a food processing plant.(Pause for repeat) 
Eliz: in New Jersey.(Pause for repeat) 
Eliz: I was an assistant manager...at a food processing plant...in New Jersey.(Pause for repeat) 

Vietnamese explanation

Bây giờ, để ôn lại, mời quí vị nghe lại đoạn hai của bài học, trong đó Ông Gary khuyên quí vị nói bốn điểm khi được phỏng vấn về việc làm cũ của mình. Rồi quí vị nghe cô White được phỏng vấn về quá trình nghề nghiệp của cô. 

CUT 5 


Larry: Gary's Tips. 
Eliz: Welcome back. It's time for Gary's tips. What's your topic for today, Gary? 
Gary: Today I'll be talking about decribing your job history. Last week we talked about how to talk about your education background in a job interview. 
Often you will be asked in a job interview to describe your job history. 
An interviewer might ask you to describe the previous jobs you have held. 
In your description, you should say what your job title was, where you worked, when you held the position, and what your job responsibilities were. 

Let's listen to a portion of the Business Dialog where Ms. White tells about her job at a food processing plant. 

Try to answer these two questions: What was Ms. White's job title? Where did she work? 

Let's listen. 

Interviewer: Tell me about your two jobs you held before your current job. 
White: All right. Well, from 1991 to 1994 I was an assistant manager at a food processing plant in New Jersey. 
Gary: What was Ms. White's job title? 
- She was assistant manager. 
Where did she work? 
- Ms. White didn't give the name of the company, but she said she worked at a food processing plant in New Jersey. 

Listen again to part of the dialog, and answer these two questions: When did Ms. White work as assistant manager? What were Ms. White's responsibilities? 

Let's listen. 

White: Well, from 1991 to 1994 I was an assistant manager at a food processing plant in New Jersey. 


I was in charge of scheduling workers on the assembly line. 
Gary: When was Ms. White assistant manager? 
She was assistant manager from 1991 to 1994. 
And what were Ms. White's responsibilities? 
She was in charge of scheduling workers. 
Well, that's all we have time for today. I hope today's tips were helpful! 
Eliz: Thanks very much, Gary. 

Music


Eliz: Well, our time is up. Tune in again next time for Functioning in Business. See you then! 

Music


Vietnamese explanation 

Quí vị vừa học xong bài số 13 trong chương trình Anh Ngữ sinh động New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


BÀI 14

Đây là chương trình Anh ngữ Sinh động New Dynamic English bài thứ 14. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này quí vị sẽ gặp ông Max và cô Kathy, hai người phụ trách chương trình Anh ngữ căn bản nhằm giúp quí vị hiểu thêm về người Mỹ và văn hóa Mỹ. Chủ đề của bài học hôm nay là câu Who is she? - Cô ấy là ai?

Quí vị sẽ học về tên các tiếng nói, và cách hỏi bằng cách dùng nghi vấn từ WHO và trả lời câu hỏi bắt đầu bằng YES/hay NO. Cũng dùng các câu phủ định bằng “doesn't” và “don't”. 

Đoạn đầu bài học, Kathy nói chuyện với hai người khách mời lên đài là Pat Miller và Sandy Steele. Tên tắt Pat có thể là tên đàn ông hay tên đàn bà. [Nếu viết tắt từ tên Patrick thì là tên đàn ông; nếu viết tắt từ Patricia thì là tên đàn bà. Sandy cũng có thể là tên tắt của đàn ông hay đàn bà. Tên Sandy nếu là tên đàn ông thì viết tắt từ tên Alexander; nếu viết tắt từ Alexandra hay Sandra thì là tên đàn bà]. 

STUDENT = học sinh hay sinh viên đại học
ELEMENTARY SCHOOL STUDENT = học sinh tiểu học. 
HIGH SCHOOL STUDENT = học sinh trung học. 
UNIVERSITY STUDENT/COLLEGE STUDENT = sinh viên đại học. 
UNIVERSITY = đại học
Mời quí vị nghe đoạn đầu bài học. 

CUT 1


Music

Max: Hi, Kathy. How are you doing? 


Kathy: Fine, thanks. And you? 
Max: Oh, not bad. 
Max: Who's today's guest? 
Kathy: Today, we have two guests, a young man and a young woman. Their names are Pat Miller and Sandy Steele. 
Max: Who is the man and who is the woman? 
Kathy: Excuse me, what do you mean? 
Max: Pat is a man's name, and it's also a woman's name. And Sandy is a man's name or a woman's name. Is Pat a man or a woman? 
Kathy: Oh, I see.[laughs/cười] Actually, I don't know. Let's find out. 

Music


Vietnamese explanation 

Bây giờ đến phần Kathy phỏng vấn cô Pat Miller và anh Sandy Steele, hai sinh viên thuộc đại học American University ở Washington, D.C. Pat ở thành phố Montreal, thuộc xứ Gia Nã Đại (Canada) và Sandy ở thành phố Dallas, tiểu bang Texas. 

CUT 2 

Interview: Pat Miller and Sandy Steele. 


Larry: Interview. 
Kathy: Now it's time for today's interview. Our guests today are Pat Miller and Sandy Steele. Welcome to New Dynamic English. 
Sandy: Thank you. We're happy to be here. 
Kathy: Now, who is Sandy and who is Pat? 
Sandy (giọng nam): I'm Sandy. 
Pat (giọng nữ) And I'm Pat. 
Pat: Nice to meet you, Kathy. 
Sandy: Yes, it's nice to be here. 
Kathy: Sandy, Pat, do you both come from the U.S.? 
Sandy: No, we don't. I come from the U.S... ...but Pat comes from Canada. 
Pat: That's right. I'm from Montreal. Montreal, Canada. But we both live in the U.S. We're students at American University. 
Kathy: Here in Washington, D.C.? 
Pat: Yes, that's right. 
Kathy: Where do you come from, Sandy? 
Sandy: Texas. I come from Dallas, Texas. 
Kathy: Pat, in Montreal, do people speak French? 
Pat: Yes, they do. People speak French in Montreal. 
Kathy: Do you speak French? Pat: Yes, I do. I speak French and English. 
Kathy: How about you, Sandy? Do you speak French? 
Sandy: No, I don't. I speak English and a little Spanish. ....but I don't speak French. 
Kathy: Our guests are Pat Miller and Sandy Steele. We'll talk more after our break. This is New Dynamic English. 

Music


Vietnamese explanation 

Bây giờ quí vị nghe rồi lập lại câu hỏi WHO SPEAKS FRENCH? 

CUT 3 

Max: Who speaks French?(pause for repeat) 


Max: Pat speaks French.(pause for repeat) 
Pat: I speak French.(pause for repeat) 
Sandy: I don't speak French.(pause for repeat) 
Max: Who speaks Spanish?(pause for repeat) 
Max: Sandy speaks Spanish.(pause for repeat) 
Sandy: I speak Spanish. (Pause for repeat) 
Pat: I don’t speak Spanish (pause for repeat) 
Max: Who speaks English?(pause for repeat) 
Max: Sandy and Pat both speak English.(pause for repeat) 
Pat: That's right. We speak English.(pause for repeat) 

Music 


Vietnamese explanation 

Bây giờ là phần điện đàm - TELEPHONE - Quí vị sẽ nghe những câu: - Do people speak English in Montreal? Người ta có nói tiếng Anh ở Montreal không? 


- In Montreal, Canada, many people speak both French and English. Ở Montreal, Canada, nhiều người nói cả tiếng Pháp lẫn tiếng Anh. 
- Which one of you is from Canada? Trong hai người, ai từ Canada đến? - He speaks English but he doesn't speak French: Anh ấy nói tiếng Anh nhưng không nói tiếng Pháp. 

CUT 4 


Kathy: Now, it's time for us to take a telephone call. 
Hello. You're on the air with New Dynamic English. 
Caller: Hello. My name is Samantha. I'm from Denver. 
Kathy: Yes, go ahead. 
Cally: Sandy, Pat. Which one of you is from Canada? 
Pat: I am. I'm from Canada. 
Caller: OK. I have a question for you. 
Pat: Yes... 
Caller: People speak French in Montreal, right? 
Pat: Yes, that's right. 
Caller: Do people speak English in Montreal? 
Pat: That's a good question. In Montreal many people speak both French and English. 
Caller: I see. Thank you. 
Kathy: Thank you for calling. 
Let's take a break. 

Music


Vietnamese explanation 

Sau đây là phần thực tập. Xin nghe và trả lời bằng Yes hay No. Xin nghe tiếng chuông rồi trả lời. 

CUT 5 

Max: Is Sandy from the U.S.?(ding) (pause for answer) 


Max: Yes, he is. He's from the U.S.(short pause) 
Max: Does he speak French?(ding)(pause for answer) 
Max: No, he doesn't. He doesn't speak French.(short pause) 
Max: Does he speak English?(ding)(pause for answer) 
Max: Yes, he does. He speaks English, but he doesn't speak French.(short pause) 
Max: Is Pat from the U.S.?(ding)(pause for answer) 
Max: No, she isn't. She's from Canada.(short pause) 
Max: Does she speak French?(ding)(pause for answer) 
Max: Yes, she does. She speaks French.(short pause) 
Max: Does she speak English?(ding)(pause for answer) 
Max: Yes, she does. She speaks English and French.(short pause) 

Music


Vietnamese explanation

Bây giờ là phần đàm thoại giữa hai bà đang chờ xe buýt ở phi trường Tokyo ở Nhật Bản - At the Tokyo Airport (Part 3). Quí vị học thêm tên thành phố Yokohama. Quí vị nghe mẩu đàm thoại trước; sau đó lập lại những câu đã nghe. 

CUT 6 

At the Tokyo Airport


Woman 1: Excuse me. Do you speak English?(short pause) 
Woman 2: Yes, I do.(short pause) 
Woman 1: Is this the bus to Yokohama?(short pause) 
Woman 2: Yes, it is.(short pause) 
Woman 1: Thank you.(short pause) 
Woman 2: You're welcome.(short pause) 
Woman 1: Are you from Yokohama?(short pause) 
Woman: No, I'm not.(short pause) 
Woman 1: Where are you from?(short pause) 
Woman 2: I'm from Korea.(short pause) 
Woman 1: Really?(short pause) 
Woman 1: You're not Japanese?(short pause) 
Woman 2: No, I'm Korean.(short pause) 
Woman 1: But you speak Japanese.(short pause) 
Woman 2: Yes, I do.(short pause) 

Larry: Listen and repeat. 

MUSIC

Woman 1: You're not Japanese?(pause for repeat) 


Woman 2: No, I'm Korean.(pause for repeat) 
Woman 1: But you speak Japanese.(pause for repeat) 
Woman 2: Yes, I do.(pause for repeat) 

Music 


Vietnamese explanation 

Sau đây là phần câu hỏi trong tuần. Question of the Week - What language do you speak? 


Xin đoán xem họ nói tiếng gì. Phần cuối sau khi nghe câu hỏi, quí vị trả lời bằng tiếng Anh. 

Music 


CUT 7 

Larry: Question of the week! 


Max: Now it's time for the Question of the Week. 
Listen to the question. We'll have the answers on the next show. What language do you speak? 

Question number 1. Listen. What language does he speak? 


French man: Je m'apppelle Pierre. Je parle francais. 
Max: Question number 2: Listen. What language does she speak? 
Spanish woman: Me llamo Maria. Hablo espanol. 
Max: Question number 3. Listen. What language does she speak? 
Russian woman: (per tape) 
Max: We'll have the answers on our next show. 

Music


Larry: A Question for you. 
Max: Now here's a question for you. 
Larry: Listen for the bell, then say your answer. 
Max: What languages do you speak?(ding) (pause for answer) 
Max: Really? Thank you. 

Music 


Vietnamese explanation 

Quí vị vừa học xong bài 14 trong chương trình Anh Ngữ sinh động New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.



tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương