VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang38/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   34   35   36   37   38   39   40   41   ...   72
Anh Ngữ sinh động bài 116

Đây là Chương trình Anh Ngữ Sinh động New Dynamic English, bài 116. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Chủ đề của bài học hôm nay là The Problem of Pollution  vấn đề ô nhiễm. Chúng ta cũng học về  nguyên nhân và hậu quả bằng cách dùng từ CAUSE: a cause = nguyên nhân; to cause = gây nên.

Cũng học về cách dùng LESS (ít hơn) và MORE (nhiều hơn) khi so sánh. Chữ mới: Pollution = sự ô nhiễm. To pollute = làm ô nhiễm, to contaminate. Polluted = bị ô nhiễm. Pollutant = chất ô nhiễm. Environment = môi sinh.  [Ở Mỹ có cơ quan bảo vệ  môi sinh gọi tắt là EPA, Environmental Protection Agency.] Waste material = chất bã thải ra.  An expert = chuyên viên,  chuyên gia.  She’s an expert on the environment. = bà ta là chuyên gia về môi sinh. Expert  còn dùng như một adjective. An expert opinion = ý kiến của một nhà chuyên môn.  Expertise = (noun) kiến thức chuyên môn.

Cut 1


Opening

MUSIC


Max (voice over): Hi, I’m Max.

Kathy (voice over): Hello.  My name is Kathy.

Max and Kathy (voice over): Welcome to New Dynamic English!

MUSIC up and then fade

Larry: New Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.

 Today’s unit is “The Problem of Pollution.”

 This program focuses on the language of cause and effect, using the noun “cause” and the verb “to cause.”

 This lessons also focuses on comparison with “less” and “more”.

 Ellen Williams is an expert on the environment.

 MUSIC
 


 Kathy: Hi, Max.  How are you today?
 
 Max: Fine, Kathy.  Thanks for asking.
 
  So, who’s our guest today?
 
 Kathy: Ellen Williams.
 
  She’s an expert on the environment.
 
  She works for the US government.
 
  I interviewed her last week about the problem of pollution.
 
  And I invited her to be on our show.
 
 Max: I’m looking forward to meeting her.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

 Trong đoạn tới, Kathy phỏng vấn Ellen Williams, một chuyên viên về môi sinh. Ellen Williams is an expert on the environment.  She works for the US government. = bà ấy làm việc cho chính phủ Mỹ.  Hãy nghe mấy câu dùng danh từ POLLUTION, và tĩnh từ POLLUTED.

Air pollution makes us sick = ô nhiễm không khí làm chúng ta bịnh. Pollution causes health problems = ô nhiễm gây bịnh. Health problems = vấn đề sức khoẻ, bịnh tật. Pollution also kills plants, and plants give us clean air. = Ô nhiễm cũng giết chết cây cỏ, và cây cỏ cho chúng ta không khí trong lành. To produce = sản xuất, sinh ra. Plants and trees produce the air that we breathe = cây cỏ sinh ra không khí ta thở. Polluted water kills animals and fish. = nước bị ô nhiễm làm loài vật và cá chết.  If we breathe polluted air, we get sick = nếu ta thở không khí bị ô nhiễm, thì ta bị bịnh.  We also get sick if we drink polluted water = chúng ta cũng bị bịnh nếu ta uống nước bị ô nhiễm. Nhận xét về cách dùng động từ to breathe và danh từ breath.  To breathe = thở; to breathe in = hít hơi vào; to breathe out = thở hơi ra; to breathe a sigh of relief = thở phào vì hết lo. Don’t breathe a word of this to anyone = đừng hé răng lộ cho ai biết điều này. He said something under his breath = anh ta nói thầm. Waste one’s breath = phí lời nói  The doctor told him to take a deep breath = Bác sĩ  bảo anh ta hít hơi thật mạnh vào.


 Polluted air and water is bad for our health and for the environment. = Không khí và nước nhiễm độc có hại cho sức khoẻ chúng ta và cho môi sinh.

 Cut 2


 Interview. Ellen Williams: Why is pollution a problem?
 
 Larry: Interview
 
 
 Kathy: Now it’s time for today’s interview.
 
  Our guest today is Ellen Williams.
 
  She’s going to talk to us about the problem of pollution.
 
 Kathy: Ellen, why is pollution a problem?
 
 Ellen: Well, for one thing, pollution makes us sick.
 
 Kathy: You mean, it’s bad for our health?
 
 Ellen: That’s right.  Pollution causes health problems.
 
  For example, if we breathe polluted air, we get sick.
 
 Kathy: I see.  And we also get sick if we drink polluted water.
 
 Ellen: Yes.
 
 Kathy: What else?
 
 Ellen: Polluted water kills animals and fish.
 
 Kathy: That’s terrible!
 
 Ellen: Pollution also kills plants, and plants give us clean air.
 
 Kathy: Plants give us clean air?
 
 Ellen: Yes.  Plants and trees produce the air that we breathe.
 
  Pollution kills the plants which give us clean air.
 
 Kathy: Right.  I remember that from school.
 
  Our guest is Ellen Williams.  We’ll talk more after our break.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe và lập lại.

 Cut 3


 Language Focus. Pollution makes us sick.
 
 Larry: Listen and repeat.
 
 Max: Pollution makes us sick.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: Pollution causes health problems.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: If we breathe polluted air, we get sick.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: We also get sick if we drink polluted water.
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, Kathy phỏng vấn Ellen Williams, chuyên viên về môi sinh. Ta học cách dùng danh từ cause, nguyên do, và động từ to cause, gây nên. A factory = xưởng máy. Factories cause air pollution and water pollution. Xưởng máy gây ra ô nhiễm không khí và nước. Automobiles and factories are two main causes of pollution = xe hơi và xưởng máy là hai nguyên do chính gây ra ô nhiễm. 


 
 Cut 4

 Interview 2. Ellen Williams: There are many causes of air pollution


 
 Larry: Interview
 
 Kathy: Our guest today is Ellen Williams.
 
  Ellen, what causes air pollution?
 
 Ellen: There are many causes of air pollution.
 
  Automobiles are one major cause of air pollution.
 
 Kathy: What about factories?  Do factories cause pollution?
 
 Ellen: Yes, factories cause lots of pollution.
 
  Factories cause air pollution.
 
  They also cause water pollution.
 
 Kathy: Let’s take a short break.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần tới quí vị nghe và lập lại.  Hình thức  của động từ cause ở ngôi thứ ba số ít là causes. What causes pollution? = Tại sao có ô nhiễm? [Sau câu hỏi bắt đầu bằng WHAT như, “What causes pollution?” thì động từ ở hình thức ngôi thứ ba số ít, causes. Tương tự, What kills animals and fish? Tại sao loài vật và cây cỏ bị chết? Kills ở ngôi thứ ba số ít.]  Pollution causes health problems = ô nhiễm gây ra bịnh tật. Polluted water kills animals and fish. Nước bị ô nhiễm làm loài vật và cá bị chết.

 Cut  5

 Language Focus. Factories cause water pollution


 
 Larry: Listen and repeat.
 
 Max: Pollution causes health problems.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: What causes health problems?
 
 (pause for repeat)
 
 Max: Pollution causes health problems.
 
  (pause for repeat)
 
 Max: Factories cause water pollution.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: What causes water pollution?
 
 (pause for repeat)
 
 Max: Factories cause water pollution.
 
  (pause for repeat)
 
 Max: Polluted water kills animals and fish.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: What kills animals and fish?
 
 (pause for repeat)
 
 Max: Polluted water kills animals and fish.
 
  (pause for repeat)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần điện thư e mail,  ta học những câu như, Ellen explains about automobiles and pollution = Ellen giải thích về xe hơi và ô nhiễm. Ta hãy nghe  Ellen nói.  In general, new cars cause less pollution than old cars. = Tựu trung, xe hơi mới gây ít ô nhiễm hơn xe cũ. And big cars usually cause more pollution than small cars. = và xe hơi lớn gây ra nhiều ô nhiễm hơn xe hơi nhỏ.  

 Cut 6

 E mail:  Do all automobiles cause pollution?


 
 Larry: E mail.
 
  Ellen explains about automobiles and pollution.
 
 New cars cause less pollution than old cars.  
 
 Kathy: Now let’s check our e mail.
 
 SFX: Computer keyboard sounds (tiếng bàn máy điện toán)
 
 Kathy: We have an e mail from Ted in Atlanta.
 
  His question is:  Do all automobiles cause pollution?
 
 Ellen: That’s a good question.
 
  All automobiles cause some pollution.
 
  In general, new cars cause less pollution than old cars.
 
  And big cars usually cause more pollution than small cars.
 
 Kathy: Ellen, thank you for being on our show.
 
 Ellen: Thank you, Kathy.
 
 Kathy: Let’s take a short break.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, quí vị nghe và trả lời, căn cứ vào ý nghĩa trong bài.


 
 Cut 7

 Language Focus.  Listen and answer.


 
 Larry: Listen and answer.
 
  Listen for the bell, then say your answer.
 
 Max: Do automobiles cause pollution?
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: Yes, they do.  Automobiles cause pollution.
 
 (short pause)
 
 Max: Does pollution cause health problems?
 
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: Yes, it does.  Pollution causes health problems.
 
 (short pause)
 
 Max: Do plants and trees cause air pollution?
 
(ding)
(pause for answer)
 
 Max: No, they don’t.
 
 Plants and trees produce clean air.
 
 They don’t cause air pollution.
 
 (short pause)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, ta nghe mẩu đàm thoại giữa hai vợ chồng Harry và Susan trong nhà bếp vào buổi sáng. A husband and wife are in the kitchen in the morning.  To be out of = hết. They’re out of coffee = họ hết cà phê. What do you mean there’s no coffee? Anh nói  sao, hết cà phê à?  I mean there isn’t any coffee = tôi muốn nói hết sạch cà phê.  Footsteps = tiếng chân  người.

 Cut 8

 Daily Dialogue: No Coffee! (Part 1)


 
 Larry:  Daily Dialogue: No Coffee! (Part 1)
 
  A husband and wife are in the kitchen in the morning.
 
 What do you mean there’s no coffee?  
 
 I mean there isn’t any coffee.  
 
 Larry: Listen to the conversation.
 
 SFX: footsteps entering room
 
 Susan: Good morning, Harry!
 
 (short pause)
 
 Harry: There’s no coffee, Susan.
 
 (short pause)
 
 Susan: What do you mean there’s no coffee?
 
 (short pause)
 
 Harry: I mean there isn’t any coffee.
 
 (short pause)
 
 Larry: Listen and repeat.
 
 Susan: Good morning, Harry!
 
 (pause for repeat)
 
 Harry: There’s no coffee, Susan.
 
 (pause for repeat)
 
 Susan: What do you mean there’s no coffee?
 
 (pause for repeat)
 
 Harry: I mean there isn’t any coffee.
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 116 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh động New Dynamic English. Phạm văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp

Anh Ngữ sinh động bài 117

Đây là Chương trình Anh ngữ Sinh động  New Dynamic English, bài 117. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Mở đầu bài học là phần Câu đố trong tuần, Question of the Week. Hãy nghe liệt kê các món cần,  và đoán xem còn thiếu thứ gì.  What else does he need? Anh ta còn cần thêm gì nữa? What else do they need? Họ còn cần thêm gì nữa?


 
Ôn lại: BATH và BATHE. Take a bath = tắm trong nhà; soap = xà bông; bathtub = bồn tắm; towel = khăn tắm; bathrobe = áo choàng sau khi tắm xong. To bathe = tắm ngoài nhà như ngoài biển, hay trong hồ bơi; to bathe còn có nghĩa là rửa ráy. Bathe cũng là danh từ. Let’s go for a bathe = chúng ta đi tắm đi. Bathing suit = áo tắm; the nurse bathed the wound = y tá rửa vết thương. The bathing here is safe = Bơi ở đây an toàn. Hot water = nước nóng. To write a letter = viết thư; an envelope = phong bì; a stamp = tem; a pen = bút. To make tea = pha trà; to boil water = đun nước sôi; tea = trà; teacup = chén uống trà; teapot = bình trà; tea kettle = nồi nấu  nước sôi pha trà. Quí vị chắc còn nhớ thành ngữ “cup of  tea” nghĩa là “điều mình thích’’?  Không phải ai cũng thích hát bội. = Classical theater  is not everyone’s cup of tea.

Cut  1
 


Question of the Week (answer): What do they need?
 
Larry: Question of the Week!

The Question of the Week is “What else do they need?”


 
 He has soap, he has a towel, and he has a bathtub.
 
 
UPBEAT MUSIC
 
 Max: It’s time for Question of the Week again, Kathy.
 
 Kathy: I’m ready!
 
 Max: Okay…first question:  What else does he need?
 
 Larry: Tom is going to take a bath.
 
  He has soap.
 
  He has a towel.
 
  He has a bathtub.
 
  What else does he need?
 
 Kathy: Let’s see.
 
  He has soap, he has a towel, and he has a bathtub.
 
  He needs water!
 
 Max: A glass of water?
 
 Kathy: No!
 
  He needs hot water for his bath.
 
 Max: That’s right, Kathy!
 
  He needs hot water for his bath.
 
  Ready for Question Number Two?
 
 Kathy: Ready!
 
 Max: All right.
 
 Larry: Lauren is going to write a letter.
 
  She has an envelope.
 
  She has a pen.
 
  She even has a stamp.
 
  What else does she need?
 
 Kathy: Oh…this is easy!
 
  She has an envelope, a pen and a stamp, so she needs... paper!
 
  She needs paper to write the letter!
 
 Max: Right again, Kathy!
 
  She needs paper.
 
  Okay…last question.
 
 Larry: Andy is going to make tea.
 
  He has a teapot.
 
  He has hot water.
 
  He has a teacup.
 
  What else does he need?
 
 Kathy: A teapot, hot water and a teacup?
 
  Well, he needs tea, of course!
 
 Max: Of course, he needs tea!
 
  Without tea, it would just be hot water.
 
  Well, Kathy, you did very well.
 
 Kathy: Thank you, Max.
 
  I enjoyed the questions.
 
 MUSIC
 
Vietnamese Explanation

Trong phần Câu chuyện giữa bài, Story Interlude, ta  nghe Max nói đi bộ cho khỏe, walking for health.  Shoes = giầy;  I have to change my shoes = Tôi phải thay giầy; walking shoes = giầy đế mềm để đi bộ; dress shoes = giầy da đi làm.To take a walk = đi bộ. My doctor suggested that I take a walk every day. = bác sĩ của tôi khuyên tôi đi bộ hàng ngày. I need to get more exercise = tôi cần vận động thêm. My blood pressure was a little high = áp huyết của tôi hơi cao.  [blood = máu; pressure = áp suất].  I went for a checkup Recently. = mới đây, tôi đi khám bác sĩ.  Recently = mới đây. Now that you mention it, I see a lot of people out walking after lunch = vì bạn nói tôi mới nhận ra là tôi thấy nhiều người đi bộ sau khi ăn trưa. Now trong câu trên nghĩa như “since, seeing that ’’ ( = vì, thấy rằng). 

Now that  we’ve eaten, let’s go out for  a  walk. = Vì chúng ta ăn xong rồi, ta nên đi dạo. 

Now that you’ve grown up, you must stop this childish behavior. = Vì em đã lớn rồi thì phải bỏ trò trẻ con ấy đi. [Nhận xét: Có thể bỏ ‘‘that’’ sau ‘‘Now that.’’].


To mention = nói đến, đề cập đến. I’m off now. = tôi đi đây. I’ll be back in a little while = chút nữa tôi sẽ trở về.
 
Cut 2

 Story Interlude:  Walking for Health


 
 Larry: OK... and we’re off the air.  Good show.
 
 Kathy: Thanks!
 
 SFX: package/bag opening
 
 Max: Well, excuse me while I change my shoes.
 
 Kathy: Change your shoes?
 
 Max: Yes, these are my new walking shoes.  Like them?
 
 Kathy: Oh, they’re very nice.
 
  So you’re going for a walk?
 
 Max: Yes, my doctor suggested that I take a walk every day.
 
 Kathy: Your doctor.  That’s interesting.
 
  My doctor never said anything to me about walking.
 
 Max: Well, I went for a checkup recently. 
 
  My doctor said my blood pressure was a little high.
 
  He told me I needed to get more exercise.
 
  So I think I’ll take a walk every afternoon.
 
 Kathy: Walking. That sounds nice.
 
  The weather is good today.
 
  You know, now that you mention it, I see a lot of people out walking after lunch.
 
 Max: Well, I’m off.
 
  I’ll be back in a little while.
 
 Kathy: See you later, Max.
 
 SFX: Elizabeth entering
 
 Eliz: Hi, Kathy.
 
 Larry: Quiet, please.  Ready for Functioning in Business.
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần Anh ngữ Thương mại Trung cấp, ta học về cách duy trì mối liên lạc—keeping in touch, và học những câu dùng khi diễn tả tình cảm—expressing feelings. Thí dụ, trước khi từ giã môt người bạn mà ta biết lâu mới gặp lại, ta nói, “Keep in touch!’’ (giữ liên lạc với nhau nhé!)


Disappointed = thất vọng. We were both feeling disappointed (unhappy) with Ms. Graham’s decision = Cả hai chúng tôi cùng cảm thấy thất vọng về quyết định của bà Graham.  A complete surprise = một sự ngạc nhiên hoàn toàn. Her decision wasn’t a complete surprise, however. Dẫu sao thì chúng tôi cũng không hoàn toàn ngạc nhiên về quyết định của bà ấy. [Nhận xét là nếu  however đứng ở cuối câu, thì trước nó phải có dấu phẩy]. Honest = thành thật.  She was worried about the deadline and the storage problems = bà ấy lo ngại về vấn đề không kịp hẹn chót và không có xưởng chứa đồ. To part = chia tay nhau, từ giã; parting = sự từ giã.  
 
 Cut 3

 Opening
 


 MUSIC
 
 Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore.  Welcome to Functioning in Business!
 
 MUSIC
 
 Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.
 
  Today’s unit is “Keeping in Touch, Part 1.”
 
    This program focuses on Expressing Feelings.
 
 
MUSIC
 
 Interview: Blake and Epstein’s Parting
 
 Larry: Interview
 
 Eliz: Today, we are talking to Charles Blake in his Beijing office.
 
 SFX:  Phone beep
 
 Eliz: Hello, Mr. Blake.  It’s good to talk to you again.
 
 Blake:  Hello. 
 
 Eliz: You met with Mr. Epstein after Shirley Graham rejected your final proposal.
 
 Blake: Yes, I did.  We were both feeling very disappointed with her decision.
 
  Her decision wasn’t a complete surprise, however.
 
  She was very honest in all of our conversations.
 
  I knew that she was worried about the deadline and storage problems.
 
 Eliz: OK.  Let’s listen now to your conversation with Mr. Epstein.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe tiếp mẩu điện đàm giữa ông Blake và ông Epstein về quyết định của bà Graham bác đề nghị mua người máy điện tử của ông Blake. It’s too bad. = it’s  a shame. = rất đáng tiếc.  I guess things worked out the way we thought they might. = tôi đã nghĩ là chuyện có thể xẩy ra như vậy. Ðộng từ “guess” thường nghĩa là  “đoán” nhưng trong câu trên, “guess” nghĩa như “think” hay “suppose.”  Worked out = diễn biến, turned out in the end. A valuable experience = kinh nghiệm quí báu. Market = thị trường. North American market = thị trường Bắc Mỹ.  Machinery = máy móc (nói chung), dùng ở số ít; machines = máy móc, dùng số ít lẫn số nhiều: A machine = một cái máy, machines = những bộ máy. On the market = trên thị trường. To convince = thuyết  phục. Point = lập trường, ý kiến. I can understand her point, too. = Tôi cũng hiểu lập trường của bà ấy.  Pressure = áp lực. She’s under a lot of  pressure. = Bà ấy chịu nhiều áp lực. Get this new operation going by October = điều động cho công trình mới này bắt đầu trước tháng 10.    
 
 Cut 4

 Dialog: FIB Dialog, Blake and Epstein’s Parting


 
 Larry: Dialog
 
 Larry: Mr. Epstein and Mr. Blake discuss Ms. Graham’s decision.
 
 It’s too bad.
 
 I guess things worked out the way we thought they might.
 
 Epstein: Well, it’s too bad, but I guess things worked out the way we thought they might.
 
 Blake: Yeah, but this has been a valuable experience for us.
 
  Now we know what our biggest problem will be with the North American market.
 
 Epstein: Well, for me, of course, I’m still not happy.
 
  I think your machinery is the best on the market.
 
  It’s just too bad that I... we couldn’t convince Shirley.
 
  Still, I can understand her point, too.
 
  She’s under a lot of pressure here to get this new operation going by October.
 
 Blake: Sure.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

 Trong phần tới,  ta nghe hai câu diễn tả cùng một ý.

 Cut 5
 


 Language Focus: Variations
 
 Larry: Variations. 
 
  Listen to these variations. 
 
 Eliz: Well, it’s too bad.
 
 Larry: Well, it’s a shame.
 
 (pause)
 
 Eliz: I’m not happy.
 
 Larry: I’m disappointed.
 
 (pause)
 
 Eliz: It’s too bad that we couldn’t convince her.
 
 Larry: I’m sorry that we couldn’t convince her.
 
 (pause)
 
 Eliz: I can understand her point.
 
 Larry: I can appreciate her position.
 
 (pause)
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Trong phần phỏng vấn  sắp tới, Elizabeth hỏi Ông Blake về  vụ đề nghị bán người máy điện tử bị bác. Lack of experience = thiếu kinh nghiệm. Take the rejection very well. = không bực vì bị bác, take the rejection graciously.  The United States would be a  difficult market to enter. = Hoa Kỳ là một thị trường khó vào cạnh tranh.

Tough = difficult = khó. Competition is very tough in North America, especially with high tech products. = mức cạnh tranh rất mạnh ở Bắc  Mỹ, nhất là với sản phẩm kỹ thuật cao (như chế tạo người máy điện tử). [High tech, hay High tech, Hi tech viết tắt từ chữ high technolgy, kỹ thuật điện tử cao cấp.]   Ôn lại chữ Confident—we are confident that we will succceed. = Chúng tôi tin chắc mình sẽ thành công. [Có thể nói, We are confident of our future success.  Theo sau that là một mệnh đề; theo sau of là một nhóm chữ trong đó có danh từ, gọi là  noun phrase.]  


 
 Cut 6
 
 Interview: 
 
 Larry: Interview
 
 Eliz: Mr. Blake, you said the meetings in San Francisco were “a valuable experience.”
 
  What did you mean?
 
 Blake: My discussions with Ms. Graham were a good preparation for working with other American managers.
 
  I realized that other companies would be worried about our lack of experience in the US.
 
 Eliz: You seem to have taken the rejection very well.
 
 Blake: Well, we knew that the United States would be a difficult market to enter.
 
  Competition is very tough in North America, especially with high tech products.
 
  But we believe in our product, and we are confident that we will succeed.
 
 Eliz: Thank you again for being our guest.
 
 Blake: Thank you for inviting me.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 117 trong Chương Trình Anh ngữ Sinh động, New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.



Anh Ngữ sinh động bài 118

Đây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English,  bài 118.  Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Mở đầu bài học, để luyện nghe hiểu, quí vị nghe một câu hỏi, rồi nghe một mẩu đàm thoại trong đó có câu trả lời. Rồi sau khi nghe lại câu hỏi, xin trả lời. Sau khi nghe câu trả lời đúng, hãy lập lại.

Nhận xét là trong câu, Still, I understand her point, too. = Tuy vậy, tôi cũng hiểu lập trường của bà Graham, chữ ‘‘still” ở đây nghĩa như “nevertheless,” nghĩa  là  “măc dù vậy.”  [Phân biệt với  ‘‘still”  nghĩa là “vẫn còn’’ như trong câu, ‘‘but I am still not happy with her decision,’’  nghĩa là  ‘‘tôi vẫn không hài lòng về quyết định của bà ta.’’]
 
 Cut 1

 Language Focus: Questions Based on FIB Dialog


 
 Larry: Questions.
 
  Listen to the question, then listen to the dialog.
 
 Eliz: Is Mr. Epstein happy with Ms. Graham’s decision?
 
 (short pause)
 
 Epstein: Well, it’s too bad, but I guess things worked out the way we thought they might.
 
 Blake: Yeah, but this has been a valuable experience for us.
 
  Now we know what our biggest problem will be with the North American market.
 
 Epstein: Well, for me, of course, I’m still not happy. [still not happy = vẫn chưa hài lòng]
 
 Eliz: Is Mr. Epstein happy with Ms. Graham’s decision?
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz: No, he isn’t.  He is disappointed.
 
 (short pause)
 
 
 Larry: Listen to the question, then listen to the dialog.
 
 
 Eliz: In Mr. Epstein’s opinion, what was Shirley’s main concern?
 
 (short pause)
 
 Epstein: It’s just too bad that I... we couldn’t convince Shirley.
 
  Still, I can understand her point, too.  [still = dẫu vậy.]
 
  She’s under a lot of pressure here to get this new operation going by October.
 
 Eliz: In Mr. Epstein’s opinion, what was Shirley’s main concern?
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz: He felt that her main concern was the October deadline.
 
 (short pause)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần  tới, ta nghe cách diễn tả sự thông cảm (empathy). An idiom = một đặc ngữ hay thành ngữ. Shoes = giầy. To put yourself in someone else’s shoes = đặt mình vào hoàn cảnh  hay địa vị một người khác [để dễ thông cảm với người ta.] Imagine yourself in that person’s situation = tưởng tượng mình ở trong hoàn cảnh người đó. Personal problems = vấn đề cá nhân, chuyện lo riêng.. To prevent someone from doing something = ngăn, cản trở,  ai làm chuyện gì. Many managers understand that personal problems can prevent workers from doing a good job. = nhiều quản đốc hiểu rằng chuyện lo riêng có thể gây trở ngại trong công việc làm tốt của công nhân. To help find a solution = giúp tìm cách giải quyết.

 Cut 2
 Culture Tips: Empathy
 
 Larry: Culture Tips
 
  This Culture Tip answers the question: “How do American managers deal with their employees’ personal problems?”
 
Eliz: Welcome again to “Culture Tips” with Gary Engleton.

 Today, our e mail question is “How do American managers deal with their employees’ personal problems?”

Gary: Most managers understand that personal problems can prevent workers from doing a good job.

 Good managers will talk with their employees and get to know them.

 And if there’s a problem, they will try to help find a solution.

Eliz: So they’ll try to understand the employee’s problem.

Gary: Yes.  There is an important idiom in English.

 It’s “ to put yourself in someone else’s shoes.”

Eliz: So you imagine yourself in that person’s situation?

Gary: Yes, if you can do that, then you can really understand them.

Eliz: Thanks, Gary.  That was very interesting.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần True or False sắp tới, quí vị nghe một câu đã học rồi tuỳ ý nghĩa bài học trả lời Ðúng hay Sai, True or False. To affect = ảnh hưởng đến. Personal problems can affect a person’s performance. = Những vấn đề cá nhân có ảnh hưởng đến hiệu năng làm việc của một người. The climate affected his health. = khí hậu  làm sức khỏe anh suy yếu. Some plants are quickly affected by cold. = vài thứ cây hơi bị lạnh là héo. Phân biệt với danh từ ‘‘effect”  kết quả, hậu quả, hiệu quả, ảnh hưởng, nghĩa như chữ result.  Did the medicine have any effect? Thuốc có công hiệu gì không? Còn động từ to effect = gây ra; to bring about, to accomplish.  We want to effect a change = chúng tôi muốn thực hiện một thay đổi.

CUT 3

Language Focus: True/False



Larry: True or False.

Eliz: Good managers try to understand other people’s feelings.


(ding)
(pause for an answer)

Eliz: True.  Many American managers think it is important to get to know their employees.

(pause)

Eliz: Personal problems can affect a person’s job performance.



(ding)
(pause for an answer)

Eliz: True.  Personal problems outside of work can prevent workers from doing a good job.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần Ðàm thoại thương mại, ta nghe cách diễn tả tình cảm. Cô Rita Gonzales, quản đốc về sản xuất, production manager, có nhân viên trong nhóm là Cô Mary mới đây  hay tới sở trễ. Mary, you’re a great employee, but you’ve been late a few times recently. = cô Mary à, cô là nhân viên giỏi, nhưng mới đây mấy lần cô đến sở làm trễ. I am sorry to hear that = tôi rất buồn khi nghe chuyện đó. I’m having childcare problems. = tôi đang gặp trở ngại  kiếm nguời coi cháu nhỏ.
Make the time up = làm bù. Lunch break = giờ nghỉ ăn trưa. I’d like to start making the time up during my lunch break. = tôi muốn khởi sự làm bù vào khoảng thời gian tôi đến trễ trong giờ nghỉ ăn trưa của tôi. My husband and I take turns driving our son to a day care center = nhà tôi và tôi thay phiên lái xe đưa con trai chúng tôi đến trung tâm giữ trẻ ban ngày. My mother will need another month of rest. = Má tôi cần tĩnh dưỡng một tháng nữa. I’ll explain the situation to them = để tôi giải thích tình trạng này cho nhân viên biết. I’m sure they’ll understand = tôi chắc họ sẽ thông cảm. 

Cut 4


Business Dialog: Expressing Feelings

Larry: Business Dialog

Rita Gonzales, a production manager at Harris Asphalt, Inc., is talking to Mary Zimmerman.

  Mary, a member of Rita’s team, has been late for work several times in the last two weeks.

I’d like to start making the time up during my lunch break.

Eliz:   Let’s listen to today’s Business Dialog.

Rita Gonzales, a production manager at Harris Asphalt, Inc., is talking to Mary Zimmerman.

  Mary, a member of Rita’s team, has been late for work several times in the last two weeks.

SFX: office sounds

Rita:  Mary, you’re a great employee, but you’ve been late a few times recently.

Mary:  Rita, I’m really sorry, but I’m having childcare problems.

Rita:  What’s going on?

Mary:  Well, my mother used to take care of my son during the day.

  But she got sick, and ...

Rita: Oh, I’m sorry to hear that.

Mary: Thank you.  I think she’s going to be fine.

Rita: Oh, that’s good.

Mary:  So now my husband and I take turns driving our son to a day care center in the morning.

Rita:  Mary, I’m really sorry that you’re having these problems.

  It must be very difficult for you.

Mary:  Yes, it has been difficult.

Rita:  How long will things be like this, do you think?

Mary:  Well, my mother is feeling much better now.

 But she’ll need at least another month of rest.

Rita: Well, that’s not too long.

Mary: I’m glad you think so, but I’m worried about what other people think.

Rita: Oh, don’t worry about that.

 I’ll explain the situation to them.

 I’m sure they’ll understand.

Mary: I’d like to start making the time up during my lunch break.

Rita: That sounds fair to me.

Mary: Thanks, Rita!

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần tới, ta nghe và lập lại những câu dùng để diễn đạt tình cảm.

Cut 5


 Focus on Functions: Expressing Feelings

Larry: Focus on Functions: Expressing Feelings

Larry: Listen and Repeat.

Eliz: Oh, I’m sorry to hear that.

(pause for repeat)

Eliz: I’m really sorry that you’re having these problems.

(pause for repeat)

Eliz: It must be very difficult for you.

(pause for repeat)

Eliz: Oh, don’t worry about that.

(pause for repeat)

Eliz: I’m sure they’ll understand.

(pause for repeat)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong đoạn Mách giúp văn hoá, Gary chỉ cho ta những câu thường dùng khi diễn tả tình cảm. I’m sorry to hear that = tôi buồn khi nghe chuyện đó. It must be very difficult for you. = chắc hẳn việc này rất khó khăn cho bạn. I’m sure they’ll understand. = tôi chắc họ sẽ thông cảm. Show sympathy = tỏ lòng ái ngại, thương cảm với ai.  Understanding the personal feelings of others, and showing interest in their problems, is an important part of being a good manager. Thông cảm với những tình cảm cá nhân của người khác, và tỏ ra lưu tâm đến những vấn đề khó khăn của họ, là một phần quan trọng của một quản đốc giỏi. Manager = Quản đốc, quản lý, giám đốc, xếp, trưởng phòng.

Cut 6  

Gary’s Tips: Expressing Feelings



Larry: Gary’s Tips.

Gary discusses expressing feelings in business situations.

UPBEAT MUSIC

Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!

Gary: Hello, Elizabeth!   Today I’ll be talking about expressing feelings.

 In today’s Business Dialog, Rita uses expressions that show that she understands Mary’s feelings and her personal situation.

 When she hears that Mary’s mother is sick, she shows sympathy with the expression “I’m  sorry to hear that.”

Mary:  Well, my mother used to take care of my son during the day.

  But she got sick, and ...

Rita: Oh, I’m sorry to hear that.

Mary: Thank you.  I think she’s going to be fine.

Rita: Oh, that’s good.

Gary: Notice how Rita shows that she understands Mary’s feelings by using the expression “I’m really sorry.”

Rita:  Mary, I’m really sorry that you’re having these problems.

  It must be very difficult for you.

Mary:  Yes, it has been difficult.

Gary: And later she tells Mary not to worry.

 She is sure that the other people will understand Mary’s situation.

Mary: I’m glad you think so, but I’m worried about what other people think.

Rita: Oh, don’t worry about that.

 I’ll explain the situation to them.

 I’m sure they’ll understand.

Gary: Understanding the personal feelings of others, and showing interest in their problems, is an important part of being a good manager.

 Thanks for joining us today for Gary’s Tips.

Eliz: Thanks, Gary!

MUSIC


FIB Closing

Eliz: Well, our time is up.  Tune in again next time for Functioning in Business.  See you then!

MUSIC

Vietnamese Explanation



Quí vị vừa học xong bài 118 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh động  New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

Anh Ngữ sinh động bài 119

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng  New Dynamic English, bài 119. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Chủ đề của bài học hôm nay là What Killed the Dinosaurs? = Tại sao những con khủng long chết?  Mấy chữ mới cần biết trước:  Natural History Museum = Bảo tàng viện về Lịch sử Thiên nhiên (thảo mộc và sinh vật học). Denise is the receptionist at a law firm: Denise làm tiếp viên điện thoại ở một tổ hợp luật sư. She is married and has two children = Denise lập gia đình và có hai con.  This morning she went to the Natural History Museum with her children. Sáng nay Denise dẫn con đi thăm Bảo tàng viện Lịch sử Thiên nhiên.

DINOSAUR = khủng  long. [gốc từ hai chữ Hy lạp deinos = fearful, monstrous, kinh khủng + sauros = lizard, một  giống thằn lằn.]  Most dinosaurs ate plants but some dinosaurs ate meat. Hầu hết các con khủng long ăn cây cỏ nhưng có một số khủng long ăn thịt. Trong bài học này, ta cũng học cách dùng từ ‘‘because’’  bởi vì.  Cause and effect = nguyên do và hậu quả. Cũng học động từ bất qui tắc, to eat/ate/eaten = ăn;  to take/took/taken = mang, lấy.  Denise took her children to the museum = Denise đưa các con đi thăm viện bảo tàng.

MUSIC up and then fade

Larry:New Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.

 Today’s unit is “What Killed the Dinosaurs?”

 This program will focus on cause and effect and sentences with “because.”

 Denise went to a museum with her children.


 
 MUSIC
 
 Kathy: Hi, Max.
 
 Max: Hi, Kathy.
 
  Who’s our guest today?
 
 Kathy: Denise Collins.  Remember, she’s the receptionist at a law firm.
 
  She’s married and she has two children.
 
  This morning she took her children to the Natural History Museum.
 
  She’s going to tell us about it.
 
 Max: That sounds interesting.
 
 MUSIC
 
Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe câu,  Most dinosaurs ate plants, but some dinosaurs ate meat = phần lớn các con khủng long ăn cây cỏ, nhưng có một số ăn thịt. Kids = trẻ con = children  [nguyên nghĩa, kid là con dê con.]

 Cut 2

 Interview.  Denise Collins: There were big dinosaurs.


 
 Larry: Interview
 
Denise learned about dinosaurs at the museum. Denise biết về khủng long ở bảo tàng viện. [To learn, học,  biết được điều gì,  Learned là quá khứ và quá khứ phân từ của to learn.  Một hình thức khác của learned là learnt, viết theo lối Anh. To learn được coi như động từ bất qui tắc, nhưng viết theo  lối  Mỹ, khi sang hình thức quá khứ thêm –ed vào cuối chữ nên cách dùng giống một động từ thường.]
 
 Kathy: Today’s guest is Denise Collins.
 
  How are you today, Denise?
 
 Denise: Fine, thanks.
 
 Kathy: Did your kids enjoy their visit to the museum?
 
 Denise: Oh, yes.  They saw lots of interesting things.
 
 Kathy: What did they like best?
 
 Denise: They liked the dinosaurs best.
 
  We learned about different kinds of dinosaurs.
 
 Kathy: Dinosaurs were very big, weren’t they?
 
 Denise: Not all of them were big.
 
  There were big dinosaurs and there were small dinosaurs.
 
 Kathy: What did they eat?
 
 Denise: Most dinosaurs ate plants, but some dinosaurs ate meat.
 
 Kathy: Our guest is Denise Collins.  We’ll talk more after our break.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese  Explanation

Trong đoạn tới quí vị nghe rồi lập lại.

 Cut 3

 Language Focus. Denise went to the Natural History Museum


 
 Larry: Listen and repeat.
 
 
 Max: Denise took her kids to the Natural History Museum.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: They learned about different kinds of dinosaurs.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: There were big dinosaurs and there were small dinosaurs.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: Most dinosaurs ate plants, but some dinosaurs ate meat.
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation 

Trong phần phỏng vấn sắp tới, ta biết lý do tại sao khủng long chết. They died because conditions changed. = chúng chết vì điều kiện sinh sống thay đổi. Meteor = sao băng, a rock from space, một tảng đá lớn trên không gian; còn chữ meteorite là chỉ một tảng đá từ không gian rơi xuống mặt đất, còn gọi là “thiên thạch.’’ [Ðể ý đến chữ meteror có hai cách đọc: mí ti ơ hay mí ti o.]  About sixty five million years ago, a very  large meteor hit the Earth = cách đây  khoảng chừng sáu  mươi  lăm ngàn năm, một vì sao băng rất lớn đâm vào trái đất. To hit/hit/hit = đánh trúng, va phải, đâm vào.  Dirt and dust = đất và bụi cát. The Earth suddenly became cold and dark. = Trái đất bất thần trở nên lạnh và tối. Suddenly (adverb) = thình lình, bất chợt, bỗng nhiên, đột ngột. The dirt and dust stopped the sunlight. = đất và bụi che ánh sáng mặt trời không cho chiếu xuống mặt đất. Without heat and light from the sun, the Earth became cold and dark = Vì không có hơi nóng và ánh sáng từ mặt trời nên Trái đất trở nên lạnh và tối. As a result, plants died. Vì thế, cây cỏ chết. And dinosaurs had no food to eat, so they died. = Và  khủng long không có đồ ăn nên chúng chết.

Cut 4

Interview 2. Denise Collins: They died because conditions changed.


 
 Larry: Interview
 
   Kathy: Our guest today is Denise Collins.
 
  Denise, I have a question for you.
 
  Why did the dinosaurs die?
 
 Denise: They died because conditions changed.
 
 Kathy: What do you mean?
 
 Denise: The earth suddenly became cold and dark.
 
 Kathy: What caused the change?
 
  Why did the earth suddenly become colder?
 
 Denise: About sixty five million years ago, a very large meteor hit the Earth.
 
 Kathy: A meteor?
 
 Denise: Yes, a rock from space.
 
  When the meteor hit the earth, dirt and dust went into the air.
 
  The dirt and dust stopped the sunlight.
 
 Denise: So without heat and light from the sun, the Earth became cold and dark.
 
 Kathy: The dinosaurs died because it was too cold?
 
 Denise: That’s right.
 
 Kathy: Our guest is Denise Collins.  We’ll talk more after our break.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, quí vị nghe và lập lại.

 Cut 5

 Language Focus. Why did the dinosaurs die?


 
 Larry: Listen and repeat.
 
 
 Max: Why did the dinosaurs die?
 
 (pause for repeat)
 
 Max: They died because the Earth became cold and dark.
 
 (pause for repeat)
 
 
 Max: Why did the Earth become cold and dark?
 
 (pause for repeat)
 
 Max: The Earth became cold and dark because there wasn’t enough sunlight.
 
 (pause for repeat)
 
 
 Max: Why wasn’t there enough sunlight?
 
 (pause for repeat)
 
 Max: There wasn’t enough sunlight because there was dirt and dust in the air.
 
 (pause for repeat)
 
 
 Max: Why was there dirt and dust in the air?
 
 (pause for repeat)
 
 Max: There was dirt and dust in the air because a large meteor hit the Earth.
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation
 
Trong phần điện thư e mail sắp tới, ta tập dùng những câu với chữ ‘‘because”   bởi vì. Did  all the dinosaurs die because it was  too cold? = có phải tất cả khủng long chết vì lạnh quá không? Some dinosaurs died from the cold = vài khủng long chết vì lạnh. [lưu ý đến from hay of đi sau ‘die’—to die  from a wound = chết vì  bị thương, die of an illness/a disease = chết vì bịnh.]  Other dinosaurs died because they didn’t have enough to eat = những khủng long khác chết vì không có đủ đồ ăn.  Most dinosaurs ate plants. = phần lớn khủng long ăn cây cỏ. Plants need heat and  light. = cây cỏ cần hơi nóng và ánh sáng. When the Earth became too cold and dark, plants died. Khi trái đất trở nên lạnh và tối  quá, cây  cỏ chết.  And when the plants died, the dinosaurs  didn’t have enough to eat, and they died. = Và khi cây cỏ chết thì khủng long không có đủ đồ ăn, và chúng chết.
 
 Cut 6
 
 E mail: Did all the dinosaurs die because it was too cold?
 
 Larry: E mail.
 
 
 Kathy: Now let’s check our e mail.
 
 SFX: Computer keyboard sounds
 
 Kathy: We have an e mail from Tom in Ohio.
 
  His question is:  “Did all the dinosaurs die because it was too cold?”
 
 Denise: Well, some dinosaurs died from the cold.
 
  Other dinosaurs died because they didn’t have enough to eat.
 
 Kathy: Why didn’t they have enough to eat?
 
 Denise: You see, most dinosaurs ate plants.
 
  Plants need heat and light.
 
  When the earth became cold and dark, many plants died.
 
  And when the plants died, the dinosaurs didn’t have enough to eat, and they died.
 
 Kathy: Thank you, Denise.
 
 Denise: Thank you, Kathy.
 
 Kathy: Let’s take a short break.
 
 MUSIC

 Vietnamese explanation

Trong đoạn tới, xin nghe rồi rồi trả lời, căn cứ vào ý nghĩa trong bài..

 Cut 7


 Language Focus.  Listen and answer.
 
 Larry:   Listen and answer.
 
    Listen for the bell, then say your answer.
 
 Max: Did the dinosaurs die because conditions changed?
 
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: Yes, they did.  They died because conditions changed.
 
 (short pause)
 
  Max: Did the Earth become too hot?
 
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: No, it didn’t.  The Earth became too cold.
 
  (short pause)
 
  Max: Did some dinosaurs die because they didn’t have enough to eat?
 
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: Yes, they did.  Some dinosaurs didn’t have enough plants to eat, so they died.
 
 (short pause)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation 

Trong đoạn tới ta, nghe hai vợ chồng nói chuyện trong nhà bếp vào buổi sáng. I can’t wake up without coffee. = Không có cà phê thì tôi không tỉnh ngủ được. To wake/woke (hay waked)/ woken (hay waked)  ngủ dậy; What time do you usually wake up? Bạn thường thức dậy lúc mấy giờ?  I woke up early this morning. = sáng nay tôi dậy sớm. Don’t wake up the baby. = đừng đánh thức em nhỏ. Has the baby waked (woken) up yet? = em nhỏ dậy chưa? Is he awake or  asleep? = anh ta đã tỉnh hay còn ngủ? There was no coffee because you forgot to buy it. = không có cà phê vì  anh quên không mua. Shopping list = danh sách các món đồ định mua.

 Cut 8

 Daily Dialogue:No Coffee! (Part 2)


 
 Larry:  Daily Dialogue: No Coffee! (Part 2)
 
 Larry: Listen to the conversation.
 
 SFX: footsteps entering room
 
 Susan: Good morning, Harry!
 
 (short pause)
 
 Harry: There’s no coffee, Susan.
 
 (short pause)
 
 Susan: What do you mean there’s no coffee?
 
 (short pause)
 
 Harry: I mean there isn’t any coffee.
 
 (short pause)
 
 Susan: There’s no coffee because you forgot to buy it.
 
 (short pause)
 
 Harry: But I can’t wake up without coffee.
 
 (short pause)
 
 Susan: Well, why didn’t you buy it?
 
 (short pause)
 
 Harry: I didn’t buy it because it wasn’t on the shopping list.
 
 (short pause)
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 119 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng  New Dynamic English, bài 119. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Chủ đề của bài học hôm nay là What Killed the Dinosaurs? = Tại sao những con khủng long chết?  Mấy chữ mới cần biết trước:  Natural History Museum = Bảo tàng viện về Lịch sử Thiên nhiên (thảo mộc và sinh vật học). Denise is the receptionist at a law firm: Denise làm tiếp viên điện thoại ở một tổ hợp luật sư. She is married and has two children = Denise lập gia đình và có hai con.  This morning she went to the Natural History Museum with her children. Sáng nay Denise dẫn con đi thăm Bảo tàng viện Lịch sử Thiên nhiên.

DINOSAUR = khủng  long. [gốc từ hai chữ Hy lạp deinos = fearful, monstrous, kinh khủng + sauros = lizard, một  giống thằn lằn.]  Most dinosaurs ate plants but some dinosaurs ate meat. Hầu hết các con khủng long ăn cây cỏ nhưng có một số khủng long ăn thịt. Trong bài học này, ta cũng học cách dùng từ ‘‘because’’  bởi vì.  Cause and effect = nguyên do và hậu quả. Cũng học động từ bất qui tắc, to eat/ate/eaten = ăn;  to take/took/taken = mang, lấy.  Denise took her children to the museum = Denise đưa các con đi thăm viện bảo tàng.

MUSIC up and then fade

Larry:New Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.

 Today’s unit is “What Killed the Dinosaurs?”

 This program will focus on cause and effect and sentences with “because.”

 Denise went to a museum with her children.


 
 MUSIC
 
 Kathy: Hi, Max.
 
 Max: Hi, Kathy.
 
  Who’s our guest today?
 
 Kathy: Denise Collins.  Remember, she’s the receptionist at a law firm.
 
  She’s married and she has two children.
 
  This morning she took her children to the Natural History Museum.
 
  She’s going to tell us about it.
 
 Max: That sounds interesting.
 
 MUSIC
 
Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe câu,  Most dinosaurs ate plants, but some dinosaurs ate meat = phần lớn các con khủng long ăn cây cỏ, nhưng có một số ăn thịt. Kids = trẻ con = children  [nguyên nghĩa, kid là con dê con.]

 Cut 2

 Interview.  Denise Collins: There were big dinosaurs.


 
 Larry: Interview
 
Denise learned about dinosaurs at the museum. Denise biết về khủng long ở bảo tàng viện. [To learn, học,  biết được điều gì,  Learned là quá khứ và quá khứ phân từ của to learn.  Một hình thức khác của learned là learnt, viết theo lối Anh. To learn được coi như động từ bất qui tắc, nhưng viết theo  lối  Mỹ, khi sang hình thức quá khứ thêm –ed vào cuối chữ nên cách dùng giống một động từ thường.]
 
 Kathy: Today’s guest is Denise Collins.
 
  How are you today, Denise?
 
 Denise: Fine, thanks.
 
 Kathy: Did your kids enjoy their visit to the museum?
 
 Denise: Oh, yes.  They saw lots of interesting things.
 
 Kathy: What did they like best?
 
 Denise: They liked the dinosaurs best.
 
  We learned about different kinds of dinosaurs.
 
 Kathy: Dinosaurs were very big, weren’t they?
 
 Denise: Not all of them were big.
 
  There were big dinosaurs and there were small dinosaurs.
 
 Kathy: What did they eat?
 
 Denise: Most dinosaurs ate plants, but some dinosaurs ate meat.
 
 Kathy: Our guest is Denise Collins.  We’ll talk more after our break.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese  Explanation

Trong đoạn tới quí vị nghe rồi lập lại.

 Cut 3

 Language Focus. Denise went to the Natural History Museum


 
 Larry: Listen and repeat.
 
 
 Max: Denise took her kids to the Natural History Museum.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: They learned about different kinds of dinosaurs.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: There were big dinosaurs and there were small dinosaurs.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: Most dinosaurs ate plants, but some dinosaurs ate meat.
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation 

Trong phần phỏng vấn sắp tới, ta biết lý do tại sao khủng long chết. They died because conditions changed. = chúng chết vì điều kiện sinh sống thay đổi. Meteor = sao băng, a rock from space, một tảng đá lớn trên không gian; còn chữ meteorite là chỉ một tảng đá từ không gian rơi xuống mặt đất, còn gọi là “thiên thạch.’’ [Ðể ý đến chữ meteror có hai cách đọc: mí ti ơ hay mí ti o.]  About sixty five million years ago, a very  large meteor hit the Earth = cách đây  khoảng chừng sáu  mươi  lăm ngàn năm, một vì sao băng rất lớn đâm vào trái đất. To hit/hit/hit = đánh trúng, va phải, đâm vào.  Dirt and dust = đất và bụi cát. The Earth suddenly became cold and dark. = Trái đất bất thần trở nên lạnh và tối. Suddenly (adverb) = thình lình, bất chợt, bỗng nhiên, đột ngột. The dirt and dust stopped the sunlight. = đất và bụi che ánh sáng mặt trời không cho chiếu xuống mặt đất. Without heat and light from the sun, the Earth became cold and dark = Vì không có hơi nóng và ánh sáng từ mặt trời nên Trái đất trở nên lạnh và tối. As a result, plants died. Vì thế, cây cỏ chết. And dinosaurs had no food to eat, so they died. = Và  khủng long không có đồ ăn nên chúng chết.

Cut 4

Interview 2. Denise Collins: They died because conditions changed.


 
 Larry: Interview
 
   Kathy: Our guest today is Denise Collins.
 
  Denise, I have a question for you.
 
  Why did the dinosaurs die?
 
 Denise: They died because conditions changed.
 
 Kathy: What do you mean?
 
 Denise: The earth suddenly became cold and dark.
 
 Kathy: What caused the change?
 
  Why did the earth suddenly become colder?
 
 Denise: About sixty five million years ago, a very large meteor hit the Earth.
 
 Kathy: A meteor?
 
 Denise: Yes, a rock from space.
 
  When the meteor hit the earth, dirt and dust went into the air.
 
  The dirt and dust stopped the sunlight.
 
 Denise: So without heat and light from the sun, the Earth became cold and dark.
 
 Kathy: The dinosaurs died because it was too cold?
 
 Denise: That’s right.
 
 Kathy: Our guest is Denise Collins.  We’ll talk more after our break.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, quí vị nghe và lập lại.

 Cut 5

 Language Focus. Why did the dinosaurs die?


 
 Larry: Listen and repeat.
 
 
 Max: Why did the dinosaurs die?
 
 (pause for repeat)
 
 Max: They died because the Earth became cold and dark.
 
 (pause for repeat)
 
 
 Max: Why did the Earth become cold and dark?
 
 (pause for repeat)
 
 Max: The Earth became cold and dark because there wasn’t enough sunlight.
 
 (pause for repeat)
 
 
 Max: Why wasn’t there enough sunlight?
 
 (pause for repeat)
 
 Max: There wasn’t enough sunlight because there was dirt and dust in the air.
 
 (pause for repeat)
 
 
 Max: Why was there dirt and dust in the air?
 
 (pause for repeat)
 
 Max: There was dirt and dust in the air because a large meteor hit the Earth.
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation
 
Trong phần điện thư e mail sắp tới, ta tập dùng những câu với chữ ‘‘because”   bởi vì. Did  all the dinosaurs die because it was  too cold? = có phải tất cả khủng long chết vì lạnh quá không? Some dinosaurs died from the cold = vài khủng long chết vì lạnh. [lưu ý đến from hay of đi sau ‘die’—to die  from a wound = chết vì  bị thương, die of an illness/a disease = chết vì bịnh.]  Other dinosaurs died because they didn’t have enough to eat = những khủng long khác chết vì không có đủ đồ ăn.  Most dinosaurs ate plants. = phần lớn khủng long ăn cây cỏ. Plants need heat and  light. = cây cỏ cần hơi nóng và ánh sáng. When the Earth became too cold and dark, plants died. Khi trái đất trở nên lạnh và tối  quá, cây  cỏ chết.  And when the plants died, the dinosaurs  didn’t have enough to eat, and they died. = Và khi cây cỏ chết thì khủng long không có đủ đồ ăn, và chúng chết.
 
 Cut 6
 
 E mail: Did all the dinosaurs die because it was too cold?
 
 Larry: E mail.
 
 
 Kathy: Now let’s check our e mail.
 
 SFX: Computer keyboard sounds
 
 Kathy: We have an e mail from Tom in Ohio.
 
  His question is:  “Did all the dinosaurs die because it was too cold?”
 
 Denise: Well, some dinosaurs died from the cold.
 
  Other dinosaurs died because they didn’t have enough to eat.
 
 Kathy: Why didn’t they have enough to eat?
 
 Denise: You see, most dinosaurs ate plants.
 
  Plants need heat and light.
 
  When the earth became cold and dark, many plants died.
 
  And when the plants died, the dinosaurs didn’t have enough to eat, and they died.
 
 Kathy: Thank you, Denise.
 
 Denise: Thank you, Kathy.
 
 Kathy: Let’s take a short break.
 
 MUSIC

 Vietnamese explanation

Trong đoạn tới, xin nghe rồi rồi trả lời, căn cứ vào ý nghĩa trong bài..

 Cut 7


 Language Focus.  Listen and answer.
 
 Larry:   Listen and answer.
 
    Listen for the bell, then say your answer.
 
 Max: Did the dinosaurs die because conditions changed?
 
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: Yes, they did.  They died because conditions changed.
 
 (short pause)
 
  Max: Did the Earth become too hot?
 
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: No, it didn’t.  The Earth became too cold.
 
  (short pause)
 
  Max: Did some dinosaurs die because they didn’t have enough to eat?
 
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: Yes, they did.  Some dinosaurs didn’t have enough plants to eat, so they died.
 
 (short pause)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation 

Trong đoạn tới ta, nghe hai vợ chồng nói chuyện trong nhà bếp vào buổi sáng. I can’t wake up without coffee. = Không có cà phê thì tôi không tỉnh ngủ được. To wake/woke (hay waked)/ woken (hay waked)  ngủ dậy; What time do you usually wake up? Bạn thường thức dậy lúc mấy giờ?  I woke up early this morning. = sáng nay tôi dậy sớm. Don’t wake up the baby. = đừng đánh thức em nhỏ. Has the baby waked (woken) up yet? = em nhỏ dậy chưa? Is he awake or  asleep? = anh ta đã tỉnh hay còn ngủ? There was no coffee because you forgot to buy it. = không có cà phê vì  anh quên không mua. Shopping list = danh sách các món đồ định mua.

 Cut 8

 Daily Dialogue:No Coffee! (Part 2)


 
 Larry:  Daily Dialogue: No Coffee! (Part 2)
 
 Larry: Listen to the conversation.
 
 SFX: footsteps entering room
 
 Susan: Good morning, Harry!
 
 (short pause)
 
 Harry: There’s no coffee, Susan.
 
 (short pause)
 
 Susan: What do you mean there’s no coffee?
 
 (short pause)
 
 Harry: I mean there isn’t any coffee.
 
 (short pause)
 
 Susan: There’s no coffee because you forgot to buy it.
 
 (short pause)
 
 Harry: But I can’t wake up without coffee.
 
 (short pause)
 
 Susan: Well, why didn’t you buy it?
 
 (short pause)
 
 Harry: I didn’t buy it because it wasn’t on the shopping list.
 
 (short pause)
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 119 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

Anh Ngữ sinh động bài 120

Ðây là Chương trình Anh ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English, bài 120;  Phạm Văn xin kính chào  quí vị thính giả. Mở  đầu bài  học là  phần Man on the Street, trong đó Ken Moss phỏng vấn một nhà thơ tí hon, tên là Ella Schoeffer Wolf, 9 tuổi.

Ðầu đề cuộc thi thơ là “River of Words.” (Sông Chữ), và  Ella được giải thưởng là một cuộc đi thăm Washington, D.C. To win/won/won = thắng.  A poem = bài thơ; a poet = nhà thơ,  thi sĩ;  poetry = thơ; a poetry contest = cuộc thi thơ. Ôn lại, pollution = ô nhiễm; to pollute = làm ô nhiễm. I want people to love fish = em muốn  người ta yêu  cá. Because people pollute the water that fish live in, and then the fish die. = vì người ta làm ô nhiễm nước  nơi  cá  sinh sống, và  rồi cá chết. To choose/chose/chosen = chọn.
 
I think if people love fish, then maybe they won’t pollute the oceans and rivers. = em  nghĩ nếu người  ta yêu cá, thì có thể họ sẽ không làm ô nhiễm biển và sông. 
 



tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   34   35   36   37   38   39   40   41   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương