VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang35/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   31   32   33   34   35   36   37   38   ...   72
Anh Ngữ sinh động bài 108

Ðây là chương trình Anh ngữ Sinh động New Dynamic English bài 108; Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Mở đầu bài học là phần Câu Ðố Trong Tuần. What are they going  to do? Họ sắp làm  gì ? Xin nghe mấy chữ khó. Letter = lá thư. Mail a letter = gửi  thư. A  tooth = cái  răng (số nhiều, teeth).  Put a stamp on an envelope = dán tem lên phong bì. Toothbrush = bàn chải đánh răng. Toothpaste = kem đánh răng. Brush his/her teeth = đánh răng. A cat = mèo, a kitten = mèo con.  Ðộng từ bất qui tắc, To feed/fed/fed = cho ăn.   He’s going to feed his cat = anh ta sắp cho mèo ăn.  Milk = sữa. Bowl = bát.

Cut 1

Question of the Week (answer): What are they going to do?



Larry: Question of the Week!

MUSIC


Max: Well, Kathy.  Are you ready to play Question of the Week?

Kathy: Yes, I am.

Max: This week’s question is:  What are they going to do?

  Here’s the first question:  Listen carefully.

 What’s he going to do?

Larry: He is putting a stamp on an envelope.

Max: What’s he going to do?

Kathy: Let’s see.  He’s putting a stamp on an envelope.

 He’s... he’s going to mail a letter.

Max: Yes, that’s right.  He’s going to mail a letter.

  Here’s the second question:

Max: What’s she going to do?

Larry: She’s putting toothpaste on her toothbrush.

Max: What’s she going to do?

Kathy: Can I hear it again?

Max: Sure.

Larry: She’s putting toothpaste on her toothbrush.

Kathy: I know.  She’s going to brush her teeth.

Max: Yes.

  Now here’s the last question:

 What’s he going to do?

Larry: He’s putting milk into a bowl.

 He’s saying “Here, kitty, kitty.”

Max: What’s he going to do?

Kathy: Hmmm.  He’s putting some milk into a bowl and saying “Here, kitty, kitty.”

 I get it.  He has a cat.  And he’s going to feed his cat.

Max: That’s it.  He’s going to feed his cat.

 You did very well.

Kathy: Thanks.  It was easy.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới,  CÂU CHUYỆN GIỮA BÀI, Story interlude, Max kể chuyện cùng vợ và con ông thăm nghĩa trang quốc gia  (National Cemetery) ở Gettysburg (ở bang Pennsylvania) nơi có hai đạo quân miền Bắc (the Union) và Miền Nam  (the Confederacy) đánh nhau vào tháng 7, 1863, và là nơi tổng thống Lincoln đọc bài diễn văn truy niệm, trong đó, ở phần cuối,  có câu government of the people, by the people, for the people = chính phủ của dân, do dân bầu ra, vì dân phục vụ. Civil War = trận nội chiến Hoa kỳ, 1861 65. Excited about = háo hức, phấn khởi. We had  a wonderful time = chúng tôi có những giờ phút vui thú.  Visitor’s Center = Trung tâm đón khách. Our  son was interested in the history of the battle = con chúng tôi thích đọc về lịch  sử trận đánh ở Gettysburg.  To buy, bought, bought = mua. To read, read, read = đọc.  History books = sách về lịch sử. Library = thư viện. Army = đạo quân; số nhiều armies. Battle = trận đánh; battlefield = bãi chiến trường. To chuckle = cười  nhẹ.

MUSIC up and then fade

CUT 2


Story Interlude: Gettysburg (2)

Larry: And... we’re off the air.

Kathy: So, Max, how was your weekend?

 Did you go to Gettysburg?

Max: Yes, we did.  We had a wonderful time.

 We went to the Visitor’s Center, and then we walked around the battlefield.

 Today, it’s a field with trees and grass.

 But during the Civil War, two American armies had a big battle there.

Kathy: That’s right.

Max: But do you know what my wife and I liked best?

Kathy: What’s that?

Max: Well, our son was very excited about Gettysburg.

 He was very interested in the history of the battle.

 And now he wants to learn more.

Kathy: That’s good.

Max: My wife bought him a book about the history of the Civil War.

 And he read it all day Sunday.

 And he’s going to get some more American history books from the library at his school.

Kathy: Hey, it sounds like he’s really excited about learning!

Max: Yes, my wife and I are really pleased.

 Of course, we don’t say anything to him.

Kathy: Oh, really?  Why not?

Max: Well, then he would never read anything!

Kathy: (chuckles ) Oh.  Right!

SFX: Elizabeth entering

Eliz: Hi, Max, Kathy.  Hello, Larry.

 Time for my show.

Larry: Alright. Ready for Functioning in Business. Cue Music...

Vietnamese  Explanation

Trong phần Anh ngữ thương mại trung cấp Functioning in Business,  ta nghe đề nghị cuối cùng—the Final Proposal, Part 1   trong đó ông  Blake trình bầy đề nghị bán người máy điện tử cho hãng Advanced Technologies của bà Graham. Chắc quí vị còn nhớ là bà Graham lo ngại hãng ông Blake không có chỗ chứa phụ tùng thay thế. Today we’re going to listen to your final presentation to Advanced Technologies = hôm nay chúng ta sẽ nghe buổi trình bầy cuối của ông trước hãng Advanced Technologies. To make a presentation = trình bầy. Hai cách phát âm của presentation   /pre/ hay /pri/.  She was especially worried about storing spare parts at the factory = bà đặc biệt lo vì không có kho chứa  đồ phụ tùng thay thế ở xưởng. I  know it would be very hard to convince Ms. Graham = tôi biết rất khó thuyết phục bà Graham.  The conclusion = phần kết, phần cuối. To conclude… = để kết luận...[Thường dùng In summary (tóm lai)  hay To conclude  ở cuối bài trình bầy.]

Cut 3

FIB Opening



FIB MUSIC lead in and then background

Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore.  Welcome to Functioning in Business!

MUSIC swells and fades

Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.

 Today’s unit is “The Final Proposal, Part 1.”

   This program focuses on Making a Presentation.

MUSIC

Interview: Blake, his final proposal to Graham



Larry: Interview

Eliz: Today, Charles Blake is calling from his office in Beijing.


 
 Phone beep

Eliz: Hello again, Mr. Blake.

Blake:  Hello.

Eliz:  Today we’re going to listen to your final presentation to Advanced Technologies.

  You changed your proposal after Ms. Graham told you her concerns about the first proposal.

Blake:  Yes, I remember it well.

  She was especially worried about storing spare parts at the factory.

Eliz:  How did you feel before your presentation?

Blake:  Well, I was hopeful, but I knew that it would be very hard to convince Ms. Graham.

Eliz:  Let’s listen to the conclusion of your presentation.

MUSIC

Vietnamese  Explanation



Trong phần tới, trong phòng hội (conference room) của hãng Advanced Technologies, ta nghe ông Blake trình bầy đề nghị cuối của ông. Mr. Blake is presenting his final proposal  to Ms. Graham = ông Blake sắp trình bầy đề nghị cuối cùng cho bà Graham.  We guarantee a further reduction in the price, another ten percent = chúng tôi bảo đảm sẽ giảm thêm giá, thêm 10% nữa. Further  (adj.) = additional = more = thêm.  In addition = thêm vào đó, hơn nữa; tương tự, có chữ furthermore (adverb), hay moreover. Train your employees = huấn luyện nhân viên của hãng  của bà. They can service the robots = họ có thể bảo trì và sửa chữa người máy điện tử. To service = bảo trì và sửa chữa.  Fantastic = tuyệt diệu (như chữ wonderful) . I think that takes care of some of your main concerns = tôi nghĩ đề nghị  vậy  sẽ giải quyết được một  số điều quan ngại chính của bà. Yes, I think it does [does = takes  care of some of your main concerns.]  Meet the October deadline = giữ đúng hẹn giao hàng vào tháng Mười. Storage facilities = những kho chứa hàng. To sum up = tóm tắt lại.

Cut 4


Dialog: FIB Dialog, Blake’s final proposal

Larry: Dialog

Larry: This scene takes place in the conference room at Advanced Technologies.

Mr. Blake is presenting his final proposal to Ms. Graham.


Blake: So... to sum up my company’s final proposal, we guarantee a further reduction in the price, another ten percent.

 This will make our robots much less expensive than the competition’s.

 In addition, we will send two engineers to California to train your employees so that they can service the robots, if necessary.

Epstein: Oh, that would be fantastic.  Don’t you agree, Shirley?

Graham: Well, it’s a good first step.

Blake: I think that this takes care of some of your main concerns.

Epstein: Yes, I think it does.

Blake: And I am certain that we will meet the October first deadline.

Epstein: I’m very glad to hear that.

Blake: You’ll also be pleased to hear that we are planning to provide storage facilities in California.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần Variations sắp tới, ta tập diễn tả một  ý bằng hai cách. Thí dụ, In addition, và Furthermore đều có nghĩa là “Hơn nữa,” thường hay dùng ở đầu câu và có dấu phẩy (comma) theo sau. To take care of = nguyên nghĩa là săn sóc. Nhưng trong câu This takes care of some of your main concerns thì takes care có nghĩa là ‘‘giải quyết’’ và có thể dùng động từ tương tự là ‘‘deals with.’’

CUT 5

Language Focus: Variations



Larry: Variations. 

 Listen to these variations. 

Eliz: We guarantee a further reduction in the price.

Larry: We will reduce the price still further.

(pause)

Eliz: In addition, we will send two engineers.



Larry: Furthermore, we will send two engineers.

(pause)


Eliz: This takes care of some of your main concerns.

Larry: This deals with some of your main concerns.

(pause)

MUSIC



Vietnamese Explanation

Trong phần phỏng vấn ông Blake sắp tới, ta nghe lại đoạn ông trình bầy. Concession = sự nhượng bộ. Ðộng từ là to concede. You made some major concessions = ông đã có vài nhượng bộ lớn. Major = chính,  big, great. To reassure = làm yên lòng, làm cho vững tâm. To reduce = giảm; reduce the price = giảm giá. We felt that  sending two maintenance engineers  would reassure Ms. Graham. = chúng tôi cảm thấy gửi hai kỹ sư lo về bảo trì sẽ làm bà Graham yên  tâm. Overall = nói một cách tổng quát. I thought we had made the best proposal that we could = tôi nghĩ là chúng tôi đưa ra đề nghị tốt nhất mà chúng tôi có thể đưa ra.

CUT 6

Interview: Blake



Larry: Interview

Eliz:  Mr. Blake, let’s talk about your presentation.


 
   You made some major concessions.
 
 Blake:  Yes, we did.  My company agreed to reduce the price another ten percent.
 
   That made us much cheaper than United Industries.
 
 Eliz:  And you proposed to send two engineers.
 
 Blake: We felt that sending two maintenance engineers would reassure Ms. Graham.
 
 Eliz: I understand.  Overall, how did you feel about the proposal?
 
 Blake: I thought that we had made the best proposal that we could.
 
 Eliz:  Yes.  Well, thank you for being on our program again.
 
 Blake:  I always enjoy talking to you.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 108 trong chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng, New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.



Anh Ngữ sinh động bài 109

Ðây là Chương Trình  Anh Ngữ Sinh Ðộng, New Dynamic English, bài 109. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Chủ đề của bài học hôm nay là cách trình bầy một vấn đề  how to make a presentation. Trước hết, để luyện nghe hiểu, quí vị nghe một mẩu đàm thoại trong đó có câu trả lời, và khi nghe câu hỏi, xin trả lời; rồi khi nghe câu trả lời đúng, xin lập lại.

Trong câu, This would make our robots much less expensive than the competition’s = bớt thêm 10% sẽ làm cho người máy điện tử của chúng tôi rẻ hơn người máy của hãng đang cạnh tranh với hãng tôi nhiều. Sau ‘competition’ có dấu phết cao (dấu lược, Apostrophe) và s, hiểu ngầm là chữ robots, khỏi phải lập lại.  Xin nghe lại câu này: This would make our robots much less expensive than our competition’s.

To reduce = giảm; reduction (danh từ) = sự giảm bớt.  In addition, we will send two engineers to Califormia to train your employees so that  they can service the robots, if necessary. = thêm vào đó, chúng tôi sẽ gửi hai kỹ sư đến California để huấn luyện nhân viên của hãng  bà cách sửa chữa và bảo trì người máy điện tử, nếu cần.

 Cut 1

 Language Focus: Questions Based on FIB Dialog


 
 Larry: Questions.
 Listen to the question, then listen to the dialog.
 
 Eliz: Does Mr. Blake offer to reduce the price of the robots?
 (short pause)
 
 Blake: So... to sum up my company’s final proposal, we guarantee a further reduction in the price, another ten percent.
 
  This will make our robots much less expensive than the competition’s.
 
 Eliz: Does Mr. Blake offer to reduce the price of the robots?
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz: Yes, he does.  He offers to reduce the price by another ten percent.
 
 (short pause)
 
 
 Larry: Listen to the question, then listen to the dialog.
 
 
 Eliz: Why does Mr. Blake offer to send two engineers to California?
 (short pause)
 
 Blake: In addition, we will send two engineers to California to train your employees so that they can service the robots, if necessary.
 
 Epstein: Oh, that would be fantastic.  Don’t you agree, Shirley?
 
 Graham: Well, it’s a good first step.
 
 Eliz: Why does Mr. Blake offer to send two engineers to California?
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz: He offers to send the engineers to train employees at Advanced Technologies.
 (short pause)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation
 
Trong phần mách giúp văn hóa, Culture Tips, Gary chỉ cho ta cách trình bầy một vấn đề. To make a formal presentation = trình bầy một đề tài một cách nghiêm túc. Trước hết, Gary nói, The main thing is to remember to be very clear about everything. = điểm chính là phải nhớ là phải rành mạch về mọi điểm trình bầy. Clear = rành mạch; trái nghĩa là, Vague = mơ hồ. Don’t be vague = đừng nói mơ hồ.
 
Thứ hai, theo Gary, you have to give specific examples and facts to support your opinions = bạn phải  cho thí dụ và dữ kiện cụ thể để hỗ trợ ý kiến của mình. Specific = cụ thể, rành mạch, đặc trưng, đặc thù,  riêng biệt   đồng nghĩa có những chữ detailed, clear, precise, to the point . [Nhận xét: “specific” khác với “special’’ nghĩa là đặc biệt]. Organize your presentation clearly = xếp đặt bài trình bầy cho có hệ thống rõ ràng. Bằng cách dùng những chữ như, First, trước hết; Second, thứ hai, Next, kế tiếp là, hay, Moreover, Furthermore, In addition, hơn nữa, và cuối cùng, nên tóm tắt những điểm chính đã trình bầy (repeat the main points of your presentation) bằng cách dùng nhóm chữ To sum up, hay  In summary.  Sau cùng, dùng chữ Finally để người nghe biết mình sắp kết thúc  bài trình bầy.
 
 Cut 2

 Culture Tips: Formal Presentations


 
 Larry: Culture Tips
 
  This Culture Tip answers the question: How do I make a formal presentation to Americans?
 
· a formal presentation    một bài trình bầy nghiêm túc.
 
 Eliz:  Welcome once again to “Culture Tips” with Gary Engleton.
 
   Today, our e mail question is “How do I make a formal presentation to Americans?” 
 
   “I made a presentation last week and they asked a thousand detailed questions afterwards.”
 
 Gary:  Well, the main thing to remember is to be very clear about everything.
 
   Say exactly what you mean, even if the audience disagrees with you.
 
 Eliz: So don’t be vague.
 
 Gary:  Exactly.  Give specific examples and facts to support your opinions.
 
 Eliz: Good advice!
 
 Gary: Also, organize your presentation clearly. 
 
  For each new idea in your presentation, use words like “First,” “Second,” and “Next.”
 
 Eliz: That would be clearer.
 
 Gary: And be sure to summarize the main points of your presentation at the end.
 
  You can say, “In summary” and then repeat the main points of your presentation.
 
  Finally, if the audience asks a lot of questions, that’s good!
 
 Eliz: Why?
 
 Gary: Because it means that they were really listening and were interested.
 
  If there are no questions, it may mean that they weren’t very interested.
 
 Eliz: Every week, we get a lot of questions from listeners.
 
  Does that mean that they are very interested?
 
 Gary: I hope so!
 
MUSIC
 
Vietnamese Explanation
 
Trong phần True or False, quí vị tập nghe và trả lời những câu hỏi căn cứ vào ý nghĩa trong bài. Ôn lại: facts = sự kiện; an opinion = ý kiến; the audience = thính giả..
 Cut 3
 
 Language Focus: True/False
 
 Larry: Listen and answer.
 
 Eliz:  In a presentation, why should you support your ideas with examples and facts?
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz:  Examples and facts help the listeners understand your opinions.
 (pause)
 
 Eliz: Why is it good if the audience asks a lot of questions?
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz: Questions usually mean that the audience was interested in your presentation.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Trong phần đàm thoại thương mại sắp tới, quí vị nghe cô Melissa, Phó chủ tịch công ty lo về  Thị trường (Vice President of Marketing)  của hãng nước ngọt  Spenser Soft Drinks, trình bầy lý do với vị Tổng Giám đốc CEO [viết tắt từ chữ Chief Executive Officer], và Giám đốc Thị trường (Director of  Marketing) và ban Giám Ðốc (Board of Directors) của hãng tại sao nên mở một chi nhánh ở Nam Phi –Open a branch office in South Africa. The government there is stable, and the economy is strong. = chính phủ ở đó vững và kinh tế xứ đó mạnh.  Stable = vững vàng.
 
There are almost forty two million people there = xứ đó có gần 42 triệu dân. In addition, the climate is hot, so the people are always thirsty = thêm vào đó, khí hậu nóng, nên lúc nào người ta cũng khát. The government there allows foreign companies to own one hundred percent of their company = chính phủ ở đó cho phép công ty ngoại quốc làm chủ 100 phần trăm vốn của công ty của họ. To own = làm chủ. They are reducing taxes = họ giảm thuế.

They want us to create jobs for their people = họ muốn chúng ta tạo việc làm cho dân xứ họ. Create jobs = tạo việc làm.  Ðể ý những chữ khi cô Melissa trình bầy: trước một lý do, cô dùng ‘First’, ‘Second’, ‘In addition’, và cuối cùng, cô dùng ‘Finally.’ Và cô kết luận, All of this makes South Africa a great opportunity for us = tất cả những sự kiện này khiến Nam Phi là một dịp may lớn cho công ty của chúng  ta.


 
 Cut 4

 Business Dialog:  Making a Proposal


 
 Larry: Business Dialog
 
  The Vice President of Marketing for Spencer Soft Drinks is making a proposal.
 
  She is talking to the CEO, the Director of Marketing and the Board of Directors.
 
· a branch office  văn phòng chi nhánh

Eliz: Let’s listen to today’s Business Dialog.

 The Vice President of Marketing for Spencer Soft Drinks is making a proposal.

 She is talking to the CEO, the Director of Marketing and the Board of Directors.

 office sounds

Melissa:  I am proposing that we open up a branch office in South Africa.

  I think it is a good idea for the following reasons:

 First, the government there is stable, and the economy is growing (phát triển.)

 Second, there are almost forty two million people there.

 In addition, the climate is hot, so the people are always thirsty.

 Finally, the government wants foreign companies to come to South Africa.

 They allow foreign companies to own one hundred percent of their company.

 And they are reducing taxes.

 In summary, there is a stable government and a large, thirsty population.

 And the government wants us to create jobs for their people.

 All of this makes South Africa a great opportunity for us.

MUSIC

Vietnamese Explanation


 
Trong phần tới, ta nghe lại những điểm cô Melissa trình bầy và để ý những chữ mở đầu cho một lý do đưa ra. Ðó là, First, Second, In addition, Finally và In summary.

Cut 5


Focus on Functions: Making a Presentation

Larry:Focus on Functions: Making a Presentation

Larry:         Listen to these expressions.

Larry: First

Eliz: First, the government there is very stable and the economy is stronger.

(pause)


Larry: Second

Eliz: Second, there are almost forty two million people there.

(pause)

Larry: In addition

Eliz: In addition, the climate is hot, so the people are always thirsty.

(pause)


Larry: Finally

Eliz: Finally, the government wants foreign companies to come to South Africa.(pause)

Larry: In summary

Eliz: In summary, there is a stable government and a large, thirsty population.(pause)

MUSIC

Vietnamese  Explanation



Trong phần tới, ta nghe Gary chỉ cho ta nghe cô Melissa trình bầy lý do nên mở một chi nhánh nước ngọt ở Nam phi. Ta nghe ở câu đầu, cô dùng câu I am proposing…tôi xin đề nghị. Sau đó, cô lần lượt đưa ra những lý do và dùng  những chữ như FIRST, SECOND, IN ADDITION. Trước lý do chót, cô dùng FINALLY…và khi gần hết phần trình bầy, cô dùng  IN SUMMARY (tóm lại).

She’s numbering the main points = cô ta lần lượt nêu ra những điểm chính.To number = đánh số; kể ra lần lượt theo thứ tự 1, 2, 3.

Quí vị cũng nghe câu   Of course, in actual business situations, a presentation would be much longer and would be supported by more detailed examples and information.  Dĩ nhiên, trong những hoàn cảnh thương mại thực sự, bài trình bầy có thể dài hơn nhiều và có thể được hỗ trợ bởi nhiều thí dụ và tin tức tỉ mỉ hơn. Actual = thực sự, đồng nghĩa có chữ real. A  business situation = một hoàn cảnh thương mại. Support = hỗ trợ; supported by more detailed examples and information = được hỗ trợ bằng nhiều thí dụ và tin tức tỉ mỉ hơn.  Danh từ Detail = chi tiết; tĩnh từ detailed = tỉ  mỉ.

Whether the presentation is long or short, it is important to follow these same basic principles = Dù bài trình bầy dài hay ngắn, điều quan trọng là theo những nguyên tắc căn bản tương tự này. Basic = căn bản. Principle = nguyên tắc. And to be sure to summarize your main ideas at the conclusion of your talk = và nhớ là phải tóm tắt những ý chính của bạn ở đoạn cuối phần trình bầy.  

Cut 6

Gary’s Tips: Business Presentations



Larry: Gary’s Tips.

 Gary discusses business presentations.

UPBEAT MUSIC

Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!

Gary: Hello, Elizabeth!   Today I’ll be talking about business presentations.

 In today’s Business Dialog, we heard an example of a short business presentation.

 Notice how the speaker begins with a statement of her main idea, using the expression “I am proposing...”

Melissa:  I am proposing that we open up a branch office in South Africa.

Gary: She then introduces the reasons that support her idea.

 She makes the organization of her proposal very clear by numbering each of her main points.

Melissa:  I think it is a good idea for the following reasons:

Melissa: First, the government there is stable and the economy is growing.

 Second, there are almost forty two million people there.

 In addition, the climate is hot, so the people are always thirsty.

Gary: As she gets near the end of her proposal, she uses the expression “Finally” to let her audience know that this will be her last point.

Melissa: Finally, the government wants foreign companies to come to South Africa.

Gary: And at the end of her presentation, she summarizes her main points, using the expression “In summary.”

Melissa: In summary, there is a stable government and a large, thirsty population.

 And the government wants us to create jobs for their people.

 All of this makes South Africa a great opportunity for us.

Gary: Of course, in actual business situations, a presentation would be much longer and would be supported by more detailed examples and information.

 But whether a presentation is long or short, it is very important to follow these same basic principles:

Begin with a statement of your main idea, and clearly indicate the main points in your presentation with words such as “First,” “In addition,” and “Finally.”

 And be sure to summarize your main ideas at the conclusion of your talk.

 Thanks for joining us today for Gary’s Tips.  We’ll see you again next time!

Eliz: Thanks, Gary!

MUSIC

Vietnamese  Explanation



Quí vị  vừa  học xong bài 109 trong Chương Trình Anh ngữ Sinh động New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp. 



tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   31   32   33   34   35   36   37   38   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương