VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang34/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   30   31   32   33   34   35   36   37   ...   72
Anh Ngữ sinh động bài 105

Ðây là Chương Trình  Anh Ngữ Sinh Ðộng  New Dynamic English, bài 105. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Mở đầu bài học, quí vị nghe phần Câu Ðố Trong Tuần, Question of the Week với câu hỏi, What Animal Is It?  Trong ba con, con vịt, con cá, con rùa, đoán xem đó là con gì.  



 Question of the Week: question
 
 Larry:  Question of the Week!
 
· a duck  vịt  [drake = vịt đực; duck = vịt cái; duckling = vịt con]
· a fish  cá [a school of fish = đàn cá; chữ fish thường dùng chung cho số ít và số nhiều]
· a turtle  rùa
 
 
 UPBEAT MUSIC
 
 Max:   This week we will ask What Animal Is It?
 
   We’ll have the answers on the next show.
 
    Question number one.  Is it a duck..., a fish..., or a turtle?
 
    Listen carefully.
 
 Larry:   It can walk.
 
    It can swim.
 
    It can’t fly.
 
 Max:   What is it?
 
 
 Max:   Question number two.  Is it a duck..., a fish..., or a turtle?
 
    Listen carefully.
 
 Larry:   It can’t walk.
 
    It can swim.
 
    It can’t fly.
 
 Max:   What is it?
 
 
 Max:   Question number three.  Is it a duck..., a fish..., or a turtle?
 
    Listen carefully.
 
 Larry:   It can walk.
 
    It can swim.
 
    It can fly.
 
 Max:   What is it?
 
    We’ll have the answers on next week’s show.
 
 MUSIC
 NDE Closing
 
 Larry:    A Question for You
 
 Max:   Now here’s a question for you.
 
 Larry:   Listen for the bell, then say your answer.
 
 
 Max:   Can you use a computer?
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max:   OK.  I see.
 
 MUSIC
 
 
 Vietnamese Explanation
 Trong phần tới, ta nghe Elizabeth kể sẽ cùng bạn trai là Boris đi chơi ở Williamsburg, ngày xưa là thủ phủ của tiểu bang Virginia [bây giờ thủ phủ của Virginia là Richmond]. Do you have special plans this weekend? = Cuối tuần này bạn có dự tính làm gì đặc biệt không? Weekend = cuối tuần; ở Mỹ, công sở nghỉ làm việc cuối tuần, tức là thứ bẩy và chủ nhật..
   Elizabeth is going on a trip to Williamsburg with Boris.
 
· capital  thủ phủ, thủ đô. [Dùng thủ phủ cho tiểu bang; dùng thủ đô cho cả nước].   Ôn lại, phân biệt: Capitol = toà nhà Quốc Hội Mỹ hay toà dân biểu tiểu bang.
· romantic  lãng mạn
 
 It looks the same way it did four hundred years ago.  Thành phố trông y như xưa cách đây 4 trăm năm.
 
 I’ve always wanted to visit Williamsburg.  Tôi vẫn hằng muốn thăm Williamsburg.
 
 Cut 2
 
 SFX:  show ending music.
 
 Larry:  Thanks, folks.  Show’s over.
 
 SFX:  door opening sound, footsteps
 
 Max:  (voice over) Well, I’m ready for my weekend.
 
 Eliz:   So am I!
 
 Max and Kathy:  Hi.  Hi, Elizabeth.
 
 Max:  Ready for your weekend, too, huh, Elizabeth?
 
   Do you have any special plans?
 
 Eliz:  Actually, I do.
 
 Kathy:  Really?  What’s up?
 
 Eliz:  Well, I’m going away for the weekend.
 
   Boris and I are going on a trip this weekend.
 
 Kathy:  Oh, how romantic!
 
   Where are you going?
 
 Eliz:  We are going to Williamsburg, Virginia.
 
 Max:  Williamsburg.  That’s the old capital of Virginia.
 
   I went there with my family a few weeks ago.
 
   It’s a very old city.  And beautiful.
 
   You know, it looks the same way it did four hundred years ago.
 
 Eliz:  Yes, I’ve always wanted to visit Williamsburg.
 
   And Boris has never been there either.
 
 Kathy:  Well, have a wonderful time!
 
 Max:  Yes, have a good time.
 
 Eliz:   Oh.  It’s time to begin my show.
 
    Excuse me.
 
 Larry:  Ready for Functioning in Business. Cue Music...
 
 Vietnamese Explanation
 Cut 3
 Trong phần Functioning in Business, Anh Ngữ Thương Mại Trung cấp, quí vị nghe mẩu đàm thoại trong phần cuối bữa ăn trưa, phần 6. This program focuses on showing appreciation = chương trình này chú trọng vào cách bầy tỏ lòng cảm kích. Charles had presented his information to Shirley, and now she had to make her decision. = Charles đã trình bầy tin tức của mình cho Shirley, và bây giờ bà ấy phải quyết định.  Hãy nghe mẩu đàm thoại vào phần cuối bữa ăn trưa. I hope we will be able to do business together = tôi hy vọng chúng ta có thể giao dịch thương mại với nhau.

If there is any further information that we need, we’ll give you a call at the hotel = nếu cần thêm tin tức, chúng tôi sẽ gọi điện thoại cho ông ở khách sạn. Sau đó trong phần kế tiếp, quí vị học thêm những câu như, Could we have the check, please? Xin cho tôi biên lai tính tiền. You’ve put a lot of time and effort into this proposal = ông đã bỏ ra nhiều thì giờ và công lao vào đề nghị này. Discuss in detail = thảo luận từng chi tiết. We really appreciate it = chúng tôi thực rất cảm kích.  



 

Opening
 


 FIB MUSIC lead in and then background
 
 Eliz:   Hello, I’m Elizabeth Moore.  Welcome to Functioning in Business!
 
 MUSIC swells and fades
 
 Larry:   Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.
 
    Today’s unit is “A Business Lunch, Part 6.”
 
    This program focuses on Showing Appreciation.
 
   We are following three people involved in business meetings and negotiations.
 
    They are Charles Blake, of International Robotics, Michael Epstein of Advanced Technologies, and Shirley Graham, also of Advanced Technologies.
 
 
 MUSIC
 Interview:   Epstein
 
 Larry:   Interview
 
 
 Eliz:  Today we’ll be talking with Mike Epstein of Advanced Technologies.
 
 SFX:   Phone bleep
 
 Eliz:   Hello, Mike.
 
 Epstein:   Hello, Elizabeth.
 
 Eliz:   Today we’re going to listen to the end of your lunch meeting with Charles Blake.
 
 Epstein:   Yes, Charles had presented his information to Shirley, and now she had to make her decision.
 
 Eliz:   OK.  Let’s listen to the conversation.
 
 Dialogue:  The End of the Meal
 
 Larry:   Dialog
 
 
    Mr. Epstein, Mr. Blake, and Ms. Graham finish their meal.
 
 We really appreciate it.  Chúng tôi thực rất cảm kích.
 
 Epstein:  Could we have the check, please?
 
 Waitress:  Certainly.  I’ll bring it right over.
 
 Blake:  Well, thank you for the delicious meal.
 
 Graham:  You’re very welcome.
 
   You’ve put a lot of time and effort into this proposal.
 
    We really appreciate it.
 
 Blake:  It was a pleasure.
 
    I hope that we’ll be able to do business together.
 
 Graham:  Mike and I will discuss your proposal in detail this afternoon.
 
   And we look forward to seeing you tomorrow.
 
    How about one o’clock in my office?
 
 Blake:   That sounds fine.
 
    I’ll fax my report to you in the morning.
 
 Graham:   Good.
 
 Blake:  And if there’s any further information that you need......
 
 Graham:  We’ll give you a call at your hotel.
 
 Epstein:  Can we take you back to your hotel?
 
 Blake:  No, thanks!
 
    I think I’ll go for a walk before I go back to the hotel.
 
 Epstein:  Well, see you tomorrow!
 
 Blake:  I’m looking forward to it!
 
 Graham:  Have a nice walk!
 
 Blake:  Thanks!
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation
 Trong phần tới, xin nghe và lập lại để tập nói những câu vừa học.  Delicious = ngon miệng; a delicious meal = bữa ăn ngon miệng.
 Cut 4
 Language Focus:   Listen and Repeat
 
 Larry:    Listen and Repeat. 
 
 Eliz:  Well, thank you for the delicious meal.
 
 (pause for repeat)
 
 Larry:  You’re very welcome.
 
 (pause for repeat)
 
 
 Eliz:   We really appreciate it.
 
 (pause for repeat)
 
 Larry:   It was a pleasure.
 
 (pause for repeat)
 
 
 Eliz:  Can we take you back to your hotel?
 
 (pause for repeat)
 
 Larry:  No, thanks!  I think I’ll go for a walk.
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation
 Trong phần tới, Elizabeth hỏi Ông Epstein về cảm tưởng của Ông về đề nghị mua người máy điện tử robots của hãng của Ông Blake. Reliable = (adj.) đáng tin. [verb: To rely on, to count on, nhờ, tin]. You can count on me. Bạn có thể tin ở tôi. Can I rely on your help? Tôi nhờ bạn giúp được không? 
 Well, I thought Charles presented a very strong case = tôi nghĩ là Charles trình bầy trường hợp rất vững, đầy tính thuyết phục, convincing.  A strong case = trường hợp mạnh, vững, đáng tin. And I was convinced that we should buy his robots = và tôi tin là chúng tôi nên mua máy điện tử của ông ta. But it was Shirley’s project and it was her decision = nhưng đó là dự án của bà Shirley Graham và đó là quyết định của bà.  My job was to give her the best advice = việc của tôi là đưa ra lời khuyên tốt nhất cho bà ta. Nhận xét: advice = (danh tự ở số ít, không có s), lời khuyên. A piece of advice = một lời khuyên.
 Cut 5
 
 Interview:   Epstein
 
 Larry:   Interview
 
 Eliz:   Well, do you think it was a successful meeting?
 
 Epstein:   Well, I thought Charles presented a very strong case.
 
    I knew that his company made the best robots.
 
    And I was convinced that we should buy his robots.
 
 Eliz:   So you weren’t concerned about aftersales service?
 Epstein:   No, I wasn’t.
 
    I felt that the robots were extremely reliable and that aftersales service wouldn’t be a problem.
 
 Eliz:   It wasn’t your decision, though?
 
 Epstein:   No, it wasn’t.  It was Shirley’s project and it was her decision.
 
    My job was to give her the best advice.
 
 Eliz:   Well, thank you again for being on our show.
 
 Epstein:   It’s been my pleasure.

 Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 105 trong Chương trình Anh ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

Anh Ngữ sinh động bài 106

Ðây là  chương trình Anh ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 106. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài trước, ta nghe mẩu đàm thoại giữa ba  người là Ông Epstein, và Bà Graham cà hai thuộc hãng Advanced Technologies và Ông Blake thuộc hãng International Robotics.

Trong phần tới, quí vị nghe một câu hỏi, rồi nghe một mẩu đàm thoại trong đó có câu trả lời, sau đó quí vị trả lời và khi nghe câu trả lời đúng, quí vị lập lại. Discuss = thảo luận (verb), a discussion = một cuộc thảo luận. Proposal (n.) = bản đề nghị ; verb: to propose. In detail = kỹ, từng chi tiết, tỉ mỉ.

They discussed the proposal in detail = họ thảo luận về đề nghị rất kỹ. Can we take you back to your hotel? Chúng tôi có thể  đưa ông về khách sạn của ông  không?  How  about one o’clock in my office? thế lúc một giờ, gặp ở văn phòng của tôi có tiện không?  [dùng how about trước một đề nghị, xem người nghe có đồng ý không]. That sounds fine = được.

Cut 1
 
 Language Focus:   Questions Based on FIB Dialog
 
 Larry:   Questions.
 
    Listen to the question.
 
 Eliz:   When and where will Mr. Blake and Ms. Graham meet next?
 
 (short pause)
 
 Larry:   Now listen to the dialog.
 
 
 Graham:  Mike and I will discuss your proposal in detail this afternoon.
 
   And we look forward to seeing you tomorrow.
 
    How about one o’clock in my office?
 
 Blake:   That sounds fine.
 
 Eliz:   When and where will Mr. Blake and Ms. Graham meet next?
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz:   They’ll meet tomorrow at one o’clock in Ms. Graham’s office.
 
 (short pause)
 
 
 Larry:   Listen to the question.
 
 
 Eliz:   What will Mr. Blake do after lunch?
 
 (short pause)
 
 Larry:   Now listen to the dialog.
 
 
 Epstein:  Can we take you back to your hotel?
 
 Blake:  No, thanks!
 
    I think I’ll go for a walk before I go back to the hotel.
 
 Epstein:  Well, see you tomorrow!
 
 Blake:  I’m looking forward to it!
 
 Graham:  Have a nice walk!
 
 Blake:  Thanks!
 
 Eliz:   What will Mr. Blake do after lunch?
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz:   He’ll go for a walk.
 
 (short pause)
 
 MUSIC
 
Vietnamese Explanation

Trong phần Mách Giúp Văn Hoá. Culture Tips, Gary chỉ cho chúng ta cách cho tiền típ tiền thưởng, (tiền puộc boa) sau khi ăn ở nhà hàng bên Mỹ  Tipping in American restaurants.  To tip; to leave a tip = cho tiền puộc boa, tiền típ. To serve = tiếp, hầu; server = người hầu bàn, tiếp viên nhà hàng; waiters, waitresses. An hourly wage = lương giờ. Hour = giờ; hourly = (adj.) mỗi giờ. Xem cách thành lập tĩnh từ  bằng cách thêm y vào danh từ: day, daily (hàng ngày); week, weekly (hàng tuần); month; monthly (hàng tháng); year, yearly (hàng năm). The bill = the check = biên lai tính tiền ăn. Credit card = thẻ tín dụng, thẻ mua chịu. Most servers expect a tip of at least 15 percent of the cost of the meal = Phần lớn người hầu bàn mong được cho tiền típ ít nhất là 15 phần trăm tổng số chi phí bữa ăn. To serve = tiếp đãi; servers = người hầu bàn, người phục vụ, waiters or waitresses.


 
Waiters and waitresses get most of their money from tipping = người hầu bàn nam và nữ kiếm được phần lớn nhờ  tiền típ. The restaurants may only pay them a small hourly wage = nhà hàng chỉ trả họ lương giờ rất nhỏ. Tipping customs = tục cho tiền típ. Service charge = tiền trả thêm về dịch vụ ngoài giá món ăn [service charge coi như tiền típ như ở Âu châu, hay tiền tính thêm ở Mỹ cho cả một nhóm khách.]  Ôn lại   To leave a tip = cho tiền típ. International visitors = du khách ngoại quốc.

If you don’t leave a tip, the manager might ask you if something was wrong with the service = nếu bạn không cho tiền típ, quản lý nhà hàng có thể hỏi bạn hay là vì việc tiếp đãi có gì làm bạn không hài lòng không.

They may even calculate the tip for you at different rules, for example, 15% and 20% = họ còn tính hộ tiền típ cho bạn theo qui tắc khác, thí dụ như 15 và 20 phần trăm.
 
 Cut 2 

 Culture Tips: Tipping in American Restaurants


 
 Larry:  Culture Tips
 
This Culture Tip is about tipping at American restaurants.
 
 Eliz:  Welcome to “Culture Tips” with Gary Engleton.
 
 Gary:  Hello everyone!
 
 Eliz:  Today’s question is:  “When I eat at a restaurant in the United States, do I have to leave a tip?” 
 
Gary:  Well, first you must understand that waiters and waitresses get most of their money from tipping.
 
 Eliz:  Really?
 
Gary:  Yes, the restaurant may only pay them a small hourly wage.
So most servers expect a tip of at least 15% of the cost of the meal.
 
Eliz:   What if the service is bad?  Should I leave a tip?
 
 Gary:  Of course, if the service is really terrible, you may want to give less than 15% and then never go to that restaurant again.
 
 Eliz:  What if I leave a small tip or don’t tip at all?
 
 Gary:  Well, the restaurant host may come to you and ask if there was a problem with the service.
 
    This can be very embarrassing.
 
    Unfortunately, many travelers to the US do not understand American tipping customs.
 
 Eliz:   Why is that?
 
 Gary:   In Europe, the tip is included in the bill, and in Asia there is almost no tipping.
 
    So American restaurants are trying to make tipping easier for international visitors.
 
 Eliz:  How are they doing that?
 
 Gary:  Some restaurants write information about tipping in several foreign languages.
 
   And if you pay with a credit card, the credit card form usually has a line that says “Tip.”
 
   They may even calculate the tip for you at different rates, for example, 15% and 20%.
 
 Eliz:   In the US, is the tip ever included in the bill?
 
 Gary:   Sometimes.  Some restaurants include a 15% service charge for large groups.
 
 Eliz:   Well, thanks again Gary for your helpful information.
 
 Gary:  My pleasure.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Ôn lại: Hourly wage = lương giờ. Something’s wrong with  the service = có gì  sai quấy, sơ xót trong việc  tiếp đãi.  Customers are expected to leave a tip = khách hàng nên cho tiền típ.  Trong phần tới quí vị nghe một câu rồi tùy nghĩa bài học mà trả lời Ðúng hay Sai, True or False.
 
 Cut 3
 Language Focus:  True/False
 
 Larry:  True or False.
  
 Larry:  Listen.  Is this statement true or false?
 
  Eliz:  American waiters and waitresses get most of their money from tips.
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz:  True. The restaurant may only pay them a small hourly wage.
  (pause)
 
 Eliz:  If you don’t leave any tip, the manager might ask you if something was wrong with the service.
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz:  True.  In American restaurants, customers are expected to leave a tip.
 (pause)
 
MUSIC
 
Vietnamese Explanation
 
Trong phần tới ta nghe đoạn Mark ăn trưa với cô June,  một thân chủ  (khách hàng) quan trọng, an important client.

To respond = trả lời. Thank you for responding so quickly = cám ơn ông đã trả lời rất nhanh.    To treat = đãi ai. To treat her to  the theater = mời cô ta đi xem kịch.


 
Cut 4
 
Larry:     Business Dialog
 
 Mark is eating lunch with June, an important customer.
 
· a case of champagne          một thùng rượu xâm banh. A case = thùng rượu—thường gồm mười hai chai.

Can I at least leave the tip?  Ít nhất là cho phép tôi cho tiền típ không?

OK.  If you insist.  Ðược,  nếu bạn nhất định muốn vậy

And next time, I’d like to treat you.  Và lần tới, tôi muốn trả tiền mời bạn.


To treat = đãi, mời ai.
Treat her to the theater = mời cô ta đi xem kịch.

Eliz:   Let’s listen to today’s Business Dialog.

  Mark is eating lunch with June, an important client.

SFX:   restaurant noise

Mark:   ... and so we’ll deliver twenty cases of champagne next Thursday.

June:   That sounds good.

   And thank you for responding so quickly.

Mark:   It’s my pleasure.  We really appreciate your business.

June:   Here... let me get the check.

Mark:   No, you’re my guest!

June:   Can I at least leave the tip?

Mark:   OK.  If you insist.

June:   I do.

   And next time, I’d like to treat you.

Mark:   All right.

   When I see you next Thursday, you can buy me lunch.

June:   Mark, thanks again for the meal.

Mark:   You’re very welcome, June.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần tới, ta nghe và lập lại những câu dùng để cám ơn.

Cut 5


Focus on Functions:   Thanking

Larry:    Focus on Functions:  Thanking

Eliz:   Now let’s focus on Thanking.

Larry:    Listen and Repeat.

   Listen to these expressions of appreciation.  Repeat each one.

Eliz:  Thank you for responding so quickly.

(pause for repeat)

Larry:   It’s my pleasure.

(pause for repeat)

Larry:   We really appreciate your business


(pause for repeat)

Eliz:   Thanks again for the meal.(pause for repeat)

Larry:   You’re very welcome.(pause for repeat)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới Gary chỉ cho ta cách bày tỏ lòng biết ơn hay sự cảm kích. Thí dụ:


Thank you for inviting  me = cám ơn bạn đã mời tôi. Thank you for the delicious meal = cám ơn bạn đã cho ăn môt bữa ăn ngon. Thank you for the thoughtful gift = cám ơn bạn đã cho món quà nhiều ý nghĩa. I appreciate your  kindness = cảm ơn lòng quí hóa của bạn.  Khi ai cám ơn mình thì có thể trả lờI một trong những câu như, You’re  welcome = You’re very welcome = It’s my pleasure = Dạ, không có chi; dạ,  không dám.  You can  create  good business relationship by remembering to say ‘thank you.’ = bạn sẽ tạo được  liên hệ thương mại tốt đẹp  bằng cách ngỏ lời “cám ơn.’’ A little appreciation goes a long way = một chút lòng cảm kích sẽ gây được thịnh tình lâu dài.

Cut 6


Gary’s Tips:  Showing Appreciation

Larry: Gary’s Tips.

UPBEAT MUSIC

Eliz:   Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!

Gary:   Hello, Elizabeth!   Today I’ll be talking about how to show appreciation.

   The easiest and most common way to express appreciation is to say “Thank you.”

   What do you think is the most common way to respond to “Thank  you?”

   Let’s listen to Mr. Blake and Ms. Graham:

Blake:  Well, thank you for the delicious meal.

Graham:  You’re very welcome.

Gary:  That’s right.

  “You’re welcome” or “You’re very welcome” is the most common response.

   Another way show to appreciation is to say “I appreciate...”something you’ve done.

   For example, in today’s Business Dialog, June thanks Mark for his quick response.

   And Mark says that he appreciates June’s business.

   Let’s listen: 

Mark:   ... and so we’ll deliver twenty cases of champagne next Thursday.

June:   That sounds good.

   And thank you for responding so quickly.

Mark:   It’s my pleasure.  We really appreciate your business.

Gary:   When June thanks Mark, he says, “It’s my pleasure.”

   And then he thanks her for her business.

   When someone thanks you for something, you can often respond by thanking them.(short pause)

Gary:   You can also use “Thank you” to respond to an offer.

   If someone asks if you would like something, you can say “Yes, thank you.”

Eliz:   What if you want to refuse an offer?

Gary:   Then you say “No, thank you” or “No, thanks.”

   Let’s listen: 

Epstein:  Can we take you back to your hotel?

Blake:  No, thanks!

Gary:   You can create good business relationships by remembering to say “thank you.”

   As they say, “A little appreciation goes a long way.”

   And so...

   Thank you for joining us today for Gary’s Tips.

Eliz:   Thanks, Gary!  I really enjoyed today’s show.

MUSIC


Eliz: Well, our time is up.  Tune in again next time for Functioning in Business.  See you then!

MUSIC


Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 106 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng, New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.



Anh Ngữ sinh động bài 107

Ðây là chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 107. Phạm văn xin kính chào quí vị thính giả. Chủ đề của bài học hôm nay là Jupiter is the largest planet = hành tinh Jupiter (Mộc tinh) là hành tinh lớn nhất.


Chúng ta sẽ học về các hành tinh trong thái dương hệ (solar system). Ðó là Mercury (Thuỷ tinh, lớn thứ tám, gần mặt trời nhất), Venus (Vệ tinh hay sao Kim, lớn thứ sáu, gần mặt trời thứ nhì), the Earth (Trái đất, lớn thứ 5, cách mặt trời hàng thứ ba), Mars (Hoả tinh, lớn thứ bẩy, gần mặt trời hàng thứ tư), Jupiter (Mộc tinh, lớn nhất, gần mặt trời hàng thứ năm), Saturn (Thổ tinh, lớn thứ nhì, cách mặt trời hàng thứ sáu), Uranus (thiên vương tinh, lớn thứ ba, cách mặt trời hàng thứ bảy), Neptune (Hải vương tinh, lớn thứ tư, cách mặt trời hàng thứ tám), và Pluto (Diêm vương tinh, nhỏ nhất và cách mặt trời xa nhất, hàng ngoài cùng, thứ 9, trong thái dương hệ).
Saturn is the second largest planet in the solar system = Thổ tinh là hành tinh lớn thứ nhì trong thái dương hệ. Pluto is the smallest planet in the solar system = Diêm vương tinh là hành tinh nhỏ nhất trong thái dương hệ. Lecture = diễn thuyết; go to a lecture = attend a lecture = đi nghe diễn thuyết. A lecturer = diễn giả [lecturer cũng chỉ chức giảng sư đại học, dưới chức phó giáo sư (Assistant professor) và giáo sư (professor.)]
Bài hôm nay cũng chú ý về những lối so sánh ’hơn’ hay ‘nhất’ (comparatives and superlatives) và cách dùng mệnh đề phụ bắt đầu bằng “that” gọi là relative clauses. Thí dụ, There are nine planets that travel around the sun = có chín hành tinh quay quanh mặt trời. [‘That’ thay cho ‘‘nine planets.”] Ôn lại: Mystery writer = nhà văn viết truyện bí ẩn, trinh thám.
Max (voice over): Hi, I’m Max.
Kathy (voice over):Hello. My name is Kathy.
Max and Kathy (voice over): Welcome to New Dynamic English!
MUSIC up and then fade
Larry: New Dynamic English is a basic English language course and an introductionto American people and culture.
Today’s unit is “Jupiter is the Largest Planet.”
This program will focus on comparatives and superlatives.
It will also introduce relative clauses.
· the Earth trái đất

· a planet hành tinh

· the solar system thái dương hệ

MUSIC


Kathy: Hi, Max.

Max: Hi, Kathy.

Who’s our guest today?

Kathy: Martha Harris, the mystery writer.

Max: Oh, yes. She lives here in Washington.

And what are we going to talk about?

Kathy: She’s going to talk about a lecture that she went to last night.

Max: What was it about?

Kathy: It was about the Earth and the other planets.

You know, the solar system.

Max: Oh, I studied about the solar system in high school.

Kathy: I did too.

I studied about the sun... and about the planets that travel around the sun.

Max: OK, Kathy, tell me: How many planets are there?

Kathy: There are... nine planets.

Max: And what is the largest planet?

Kathy: It’s Jupiter. Jupiter is the largest planet.

Max: And the smallest planet is...

Kathy: Pluto. The smallest planet is Pluto.

Max: Very good.

Kathy: OK. Max, your turn.la What is the second largest planet?

Max: The second largest? Saturn? Is it Saturn?

Kathy: Yes. Saturn is the second largest planet.

OK. Let’s take a short break and then we’ll talk with Martha Harris.

MUSIC

Vietnamese Explanation


Trong phần tới, quí vị nghe và lập lại. Ðể ý đến cách nói: Largest = lớn nhất; second largest = lớn thứ nhì.
CUT 2

Language Focus. There are nine planets.

Larry: Listen and repeat.

Max: There are nine planets.

(pause for repeat)

Max: Jupiter is the largest planet.

(pause for repeat)

Max: Saturn is the second largest planet.

(pause for repeat)

Max: Pluto is the smallest planet.

(pause for repeat)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, ta nghe bà Martha Harris kể tối qua đi nghe diễn thuyết về ba hành tinh gần mặt trời nhất trong thái dương hệ. = Martha Harris attended a lecture about three planets that are closest to the sun; đó là Thuỷ tinh, Kim tinh và Trái đất Mercury, Venus and the Earth. Nhận xét cách phát âm: Tĩnh từ CLOSE đọc là [klâux]—nghĩa là “gần” còn động từ TO CLOSE đọc là [klâuz]—đóng lại.

CUT 3

Interview. Martha Harris



Larry: Interview

Last night, Martha attended a lecture about the three planets that are closest to the sun: Mercury, Venus and the Earth.

Mercury is the closest planet to the sun. Thuỷ tinh là hành tinh gần mặt trời nhất

Kathy: Our guest today is Martha Harris.

Hello, Martha.

Martha: Hi, Kathy.

Kathy: Last night you and your husband attended a lecture about the solar system.

Was the lecture about all the planets that travel around the sun?

Martha: No. It was about three planets...

The three planets that are closest to the sun.

Mercury is the closest planet to the sun.

The second closest is Venus.

The Earth is the third closest planet to the sun.

Kathy: Our guest is Martha Harris. We’ll talk more after our break.

This is New Dynamic English.

MUSIC


Vietnamese Explanation
Trong phần tới, quí vị nghe rồi lập lại. Ðể ý đến cách dùng closest, gần nhất; second closest, gần thứ nhì, third closest, gần thứ ba. The Earth is the third closest planet to the sun = Trái đất là hành tinh gần mặt trời thứ ba.

CUT 4
Language Focus. Mercury is the closest planet to the sun.

Larry: Listen and repeat.

Max: Mercury

Mercury is the closest planet to the sun.

(pause for repeat)

Max: Venus

Venus is the second closest planet to the sun.

(pause for repeat)

Max: The Earth

The Earth is the third closest planet to the sun.

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần tới, quí vị nghe câu; the Earth is the only planet where life exists = Trái đất là hành tinh độc nhất nơi đó có sinh vật. Lecturer = diễn giả. Life on other planets = đời sống ở các hành tinh khác.

CUT 5
Interview 2. Martha Harris: The Earth is the only planet where life exists.

Larry: Interview

The lecturer did not talk about life on other planets.

Kathy: Our guest today is Martha Harris.

Last night, Martha went to a lecture about the solar system.

It was about the three planets that are closest to the sun.

Martha: That’s right: Mercury, Venus, and the Earth.

Kathy: Did the lecturer talk about life on other planets?

Martha: No, she didn’t.

The Earth is the only planet where life exists.

Kathy: Our guest is Martha Harris. We’ll talk more after our break.

This is New Dynamic English.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe câu: There are nine planets that travel around the sun = có chín hành tinh chuyển động quanh mặt trời. Closest to the sun = gần mặt trời nhất. Ôn lại về chín hành tinh đó, tính từ hành tinh gần mặt trời nhất; đó là: Mercury, Venus, the Earth, Mars, Jupiter, Saturn, Uranus, Neptune and Pluto.

CUT 6
Language Focus. There are nine planets that travel around the sun.

Larry: Listen and repeat.

Max: There are nine planets.

(pause for repeat)

Max: The nine planets travel around the sun.

(pause for repeat)

Max: There are nine planets that travel around the sun.

(pause for repeat)

Max: Mercury, Venus, and the Earth are planets.

(pause for repeat)

Max: These three planets are closest to the sun.

(pause for repeat)

Max: Mercury, Venus, and the Earth are the three planets that are closest to the sun.

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần tới, quí vị nghe những câu như: Bigger = lớn hơn; smallest = nhỏ nhất, closest = gần nhất, largest = lớn nhất. Pluto is the smallest planet = Diêm vương tinh là hành tinh nhỏ nhất. Mercury is smaller than EITHER Venus OR the Earth = Thuỷ tinh nhỏ hơn cả Kim tinh lẫn Trái đất.
CUT 7
E mail: Is Venus bigger than the Earth?

Larry: E mail.

The e mail question is: Is Venus bigger than the Earth?

Kathy: Now let’s check our e mail.

Computer keyboard sounds tiếng máy điện toán

Kathy: We have an e mail from Lauren in Richmond.

Her question is: Is Venus bigger than the Earth?

Martha: No, it isn’t. It’s smaller.

Kathy: What about Mercury? Is it bigger?

Is it bigger than the Earth?

Martha: No, it isn’t. Mercury is smaller than either Venus or the Earth.

Mercury is the second smallest planet.

Kathy: Which is the smallest planet?

Martha: Pluto. Pluto is the smallest planet.

Kathy: Let’s take a short break.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe và lập lại những câu vừa học Venus is closer to the sun than the Earth = .Kim tinh gần mặt trời hơn Trái đất. Ðể ý đến cách dùng chữ WHICH, nghĩa là “nào’’ ở câu hỏi. Which planet is the largest? Hành tinh nào lớn nhất?.

CUT 8

Language Focus. Listen and answer.



Larry: Listen and answer.

Max: Which planet is the largest?

(ding)

(pause for answer)



Max: Jupiter is the largest planet.

(short pause)

Max: Which is the smallest planet?

(ding)


(pause for answer)

Max: Pluto is the smallest planet.

Max: Which planet is closer to the sun, Venus or the Earth?

(ding)


(pause for answer)

Max: Venus is closer to the sun.

(short pause)

Max: Which is the only planet where life exists ?

(ding)

(pause for answer)



Max: The Earth is the only planet where life exists.

(short pause)

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần tới, quí vị nghe một mẩu đàm thoại hai chị em hẹn gặp nhau ăn trưa ở một nhà hàng. Two sisters meet at a restaurant for lunch. Have a party = tổ chức một buổi tiệc. Guest = khách mời. A guest list = danh sách tên khách sẽ mời. I don’t know what to do! = tôi không biết phải làm gì! What’s wrong? = Có chuyện gì trở ngại? Sao vậy? Sau khi nghe đoạn này, quí vị nghe lại và lập lại các câu vừa nghe.
CUT 9

Daily Dialogue: Planning a Party (Part 1)

Larry: Daily Dialogue: Planning a Party (Part 1)

Two sisters meet at a restaurant for lunch.

One sister is going to have a party.

Larry: Listen to the conversation.

Mary: Help!
(short pause)
Liz: What’s wrong?
(short pause)
Mary: I’m having a party and I don’t know what to do!
(short pause)
Liz: Well, first you need a guest list.
(short pause)
Mary: Okay. Guests. I need guests.
(short pause)

Larry: Listen and repeat.

Mary: Help!
(pause for repeat)
Liz: What’s wrong?
(pause for repeat)
Mary: I’m having a party and I don’t know what to do!
(pause for repeat)
Liz: Well, first you need a guest list.
(pause for repeat)
Mary: Okay. Guests. I need guests.
(pause for repeat)

MUSIC
Vietnamese Explanation


Quí vị vừa học xong bài 107 trong Chương trình Anh ngữ Sinh Ðộng, New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   30   31   32   33   34   35   36   37   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương