VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang33/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   29   30   31   32   33   34   35   36   ...   72
Anh Ngữ sinh động bài 102

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English, bài 102. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Mở đầu bài học, quí vị nghe Ken Moss trong phần Man on the Street, nói chuyện với Tom Lansing là một huấn luyện viên của đội banh Wheelchair Basketball, mà cầu thủ gồm toàn người có tật ở chân phải ngồi xe lăn. Gymnasium = phòng tập thể dục, thể thao, còn có nghĩa là trường trung học ở một số nước Âu châu. Coach = huấn luyện viên.  


 
Team = đội. Wheelchairs = bánh xe lăn, ghế  ngồi có bánh xe dành cho người tàn tật. Score = điểm ghi đội nào thắng.
We’re watching a Wheelchair Basketball game = chúng tôi đang xem một trận đấu của đội Bóng rổ Xe lăn Wheelchair Basketball.
They all have problems with their legs, and they can’t walk = họ đều có tật ở chân và không đi được. 
They can throw and catch the ball very well = họ ném và bắt banh rất giỏi.  Ôn lại: hai động từ bất qui tắc: To throw/threw/thrown  (ném);  To catch/caught/caught (bắt). It’s almost over = gần vãn trận đấu, trận đấu gần tan.

 Cut 1
 Man on the Street:   Coach of Wheelchair Basketball Team


 
 Larry:   Man on the Street
 
 UPBEAT MUSIC
 
 SFX:   sports crowd noises
 
 Kent:   This is the New Dynamic English Man on the Street, Kent Moss.
 
    Today I’m at a gymnasium in Washington, D.C.
 
    We’re watching a Wheelchair Basketball game.
 
    Let’s speak to the coach.
 
    Hello, I’m Kent Moss.
 
 Tom:   Pleased to meet you.  I’m Tom Lansing.
 
 Kent:   I see that all the players are in wheelchairs.
 
 Tom:   Yes, that’s right.
 
    They all have problems with their legs, and they can’t walk.
 
    But they can play basketball.
 
    They are all excellent players.
 
 Kent:   I can see that.
 
 Tom:   Yes.  They can move very quickly in their wheelchairs.
 
    And they can throw and catch the ball very well.
 
 Kent:   Do you play basketball yourself?
 
 Tom:   Yes, I do.
 
    As you can see, I can’t walk, but I’m a very good basketball player.
 
   Crowd noise.
 
 Kent:   How’s the game going?
 
 Tom:   Our team is winning.
 
 Kent:   What’s the score?
 
 Tom:   37 to 32, and it’s almost over.
 
 SFX:   crowd noise.
 
 Tom:   Oh, now it’s 40 to 32.
 
    final buzzer
 
 Tom:   That’s the end of the game.
 
 Kent:   Congratulations on your victory!
 
 Tom:   Thank you.  It’s been nice talking with you.
 
 MUSIC

 NDE Closing


 
 Larry:    A Question for You
 
 
 Max:   Now here’s a question for you.
 
 Larry:   Listen for the bell, then say your answer.
 
 Max:   What sports can you play?
 
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max:   All right.  Great.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation 

Trong phần Câu Chuyện Giữa Bài, Story Interlude, Max đang đọc truyện Tom Sawyer, của nhà văn hài hước (Humorist) Mỹ tên là Mark Twain. [Mark Twain tên thật là Samuel Langhorne Clemens (1835 1910) viết cuốn tiểu thuyết Tom Sawyer năm 1876.] I have an idea for a radio show about famous American writers and their books. = Tôi có ý muốn làm một chương trình phát thanh về những nhà văn Mỹ nổi tiếng và tác phẩm của họ. People like to hear about famous American writers. = thính giả muốn nghe nói về các nhà văn Mỹ nổi tiếng. A radio show about books = mục giới thiệu sách trên đài phát thanh.

 Cut 2
 Story Interlude
 
   
  sounds of paper shuffling

Larry:  Okay, thanks folks.  Another good show.

Max and Kathy:  Thanks, Larry.

Kathy:  Say, Max, what’s that book you have?

  You never bring books to the studio.

Max:  This book?  It’s Tom Sawyer.

  You know this book, don’t you?

Kathy:  Sure!  But I read it a long time ago.  In school.

  It’s by Mark Twain, isn’t it?

Max:  That’s right. 

  I read Tom Sawyer when I was in high school, but I’m reading it again.

  Tom Sawyer is the story of a young boy named Tom.

  He lived in a small town on the Mississippi River about 100 years ago.

Kathy:  Yes, I remember.  Why are you reading it again?

Max:  Well, actually, I have an idea for a radio show.

Kathy:   What is it?

Max:  Well, people like to hear about famous American writers.

  And famous American books.

  I think it would be a good idea for a radio show.

Kathy:  What a great idea!  A radio show about books.

Max:  I’m glad you like the idea.

  Maybe you can help me choose some books for the show?

Kathy:  Sure!

SFX:   Elizabeth enters

Eliz:   Hi, Max, Kathy.  Oh, Tom Sawyer.  Great book!

Larry:  Quiet please, everyone.  Ready for Functioning in Business. Cue Music...

Vietnamese Explanation 

Trong phần Anh Ngữ Thương Mại Trung Cấp Functioning in Business, ta nghe buổi ăn trưa bàn công chuyện, phần 5, Business Lunch, part 5. Trong phần này ta học cách tả đặc tính và tóm lược. This lesson focuses on qualifying and summarizing. To qualify = mô tả đặc tính, to characterize. To summarize = tóm tắt. State of the art = top of the line = phẩm chất tối tân nhất của một sản phẩm kỹ thuật. Their robots are state of the art. = Người máy điện tử của họ rất tối tân.  Local support centers = trung tâm cung cấp dịch vụ hỗ trợ tại địa phương. Responsive to my concerns = sẵn sàng giải đáp mối quan tâm của tôi. Bà Graham nói về chuyện bà bàn luận với Ông Blake trong buổi ăn trưa.

Cut 3
FIB Opening

FIB MUSIC lead in and then background

Eliz:   Hello, I’m Elizabeth Moore.  Welcome to Functioning in Business!

MUSIC swells and fades

Larry:   Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.

   Today’s unit is “A Business Lunch, Part 5.”

   This program focuses on Qualifying and Summarizing.

   Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.


 [We are following three people involved in business meetings and negotiations.

   They are Charles Blake, of International Robotics, Michael Epstein of Advanced Technologies, and Shirley Graham, also of Advanced Technologies].

 

MUSIC


Interview:   Graham

Larry:   Interview

His company did not have local support centers to provide aftersales service.  Công ty của ông ấy không có các trung tâm hỗ trợ tại địa phương để lo về các dịch vụ sau khi bán sản phẩm.

Eliz:  Today we’ll be talking with Ms. Shirley Graham, Vice President of Advanced Technologies.

SFX:   Phone bleep

Eliz:   Hello, Ms. Graham.

Graham:   Hello, Elizabeth.

Eliz:   We’ve been listening to your lunchtime discussions with Mr. Blake.

   That meeting took place on Wednesday, June 12, of last year.

Graham:   Yes, that’s right. 

   We needed industrial robots for our new factory, and Mr. Blake’s company had an excellent product.

   Their robots were state of the art.

   Unfortunately, his company did not have local support centers to provide aftersales service.

Eliz:   At that meeting, Mr. Blake offered to prepare a detailed report on the problem of spare parts.

Graham:   Yes, he did.  He was very responsive to my concerns.

Eliz:   Let’s hear what happened after that.

Vietnamese Explanation 

Trong phần đàm thoại sắp tới, quí vị nghe Ông Blake nói sẽ gửi fax về Bắc Kinh để tìm cách giải đáp mối quan tâm của bà Graham là thiếu nơi chứa phụ tùng thay thế. Even then I can’t make any guarantees. Ngay dù vậy, tôi cũng không dám bảo đảm (là sẽ mua người máy điện tử robots của hãng ông). = I can’t make any promises. = tôi không dám hứa gì An undertaking = a venture = a business enterprise = kinh doanh hay đầu tư lớn có phần rủi ro. It’s quite an undertaking = thật là một vụ đầu tư lớn. = It’s a very big step for us = thật là một vụ kinh doanh lớn đối với hãng chúng tôi. Tương tự với undertaking có chữ venture = đầu tư mạo hiểm có thể bị rủi ro thua lỗ, nhưng có thể thu lời nhiều.

Cut 4

Dialog:   FIB Dialog, Introductions



Larry:   Dialog

Blake:   I’m going to put this information in a report after I fax Beijing.

Graham:   Okay.

Blake:   And I’ll have the report ready for you tomorrow.

   And maybe we can come up with a solution to the problem.

Graham:  Okay.  Well, that sounds fine.

  Even then, Mr. Blake, I can’t make any guarantees.

  You know, we’ve never done business with a Chinese company before, so it’s quite an undertaking.

Blake:   Oh, I can certainly understand.

Graham:   So I hope you will understand.

Blake:   Sure.

Graham:   Okay.

MUSIC
Vietnamese Explanation
Trong phần Variations, quí vị nghe cách diễn tả cùng một ý bằng hai cách.

Cut 5
Language Focus:   Listen and Repeat:   Variations

Larry:    Variations. 

    Listen to these variations.  


Eliz:  I’ll have the report ready for you tomorrow.

Larry:  The report will be ready for you tomorrow.

(pause)

Eliz:  I can’t make any guarantees.

Larry:  I can’t promise anything.

(pause)

Eliz:  It’s quite an undertaking.

Larry:  It’s a very big step for us.

(pause)


MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần kế tiếp, quí vị nghe mẩu đàm thoại giữa Elizabeth và Bà Graham. I was very impressed with Mr. Blake’s presentation = tôi có ấn tượng rất tốt đối với phần trình bày của ông Blake. Convince = thuyết phục ai. But I still wasn’t convinced that his company was the right company for us. = nhưng tôi vẫn chưa  tin chắc là hãng của ông ta đúng là hãng thích hợp với chúng tôi.  

Cut 6.
Interview:   Graham

Larry:   Interview

Eliz:   So, how did you feel about this discussion?

Graham:   I was very impressed by Mr. Blake’s presentation.

   But I still wasn’t convinced that his company was the right company for us.

   I couldn’t make any guarantees.

Eliz:   I understand.

   Thank you again for joining us.

Graham:   It’s been my pleasure.

Vietnamese Explanation
             
Quí vị vừa học xong bài 102 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

Anh Ngữ sinh động bài 103

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng, New Dynamic English, bài 103. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài trước ta đã nghe chuyện bà Graham thuộc hãng Advanced Technologies tính mua người máy điện tử kỹ nghệ industrial robots của hãng International Robotics của ông Blake.

You know, we’ve never done business with a Chinese company before, so it’s quite an undertaking. = Như ông biết, chúng tôi chưa bao giờ buôn bán với một công ty Trung Hoa, nên đây là một vụ đầu tư rất lớn. Ta hãy một câu hỏi rồi nghe một mẩu đối thoại trong đó có câu trả lời. Quí vị thử trả lời, và sau khi nghe câu trả lời đúng, xin lập lại.

Cut 1


Language Focus: Questions Based on FIB Dialog

Larry:   Questions.

Listen to the question.

Eliz:   Has Ms. Graham’s company ever done business with a Chinese company?

(short pause)

Larry:   Now listen to the dialog.

Graham:  Okay.  Well, that sounds fine.

Even then, Mr. Blake, I can’t make any guarantees.

You know, we’ve never done business with a Chinese company before, so it’s quite an undertaking.

Eliz:   Has Ms. Graham’s company ever done business with a Chinese company?(ding)


(pause for answer)

Eliz:   No, it hasn’t.(short pause)

Larry:   Listen to the question.

Eliz:   Does Mr. Blake understand Ms. Graham’s position?(short pause)

Larry:   Now listen to the dialog.

Graham:  You know, we’ve never done business with a Chinese company before, so it’s quite an undertaking.

Blake:   Oh, I can certainly understand.

Graham:   So I hope you will understand.

Blake:   Sure.

Graham:   Okay.

Eliz:   Does Mr. Blake understand Ms. Graham’s position?

(ding)
(pause for answer)

Eliz:   Yes, he does.

(short pause)

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần Mách Giúp Văn Hóa Culture Tip, Gary chỉ cho ta cách hỏi lại cho chắc mình hiểu một đề nghị. His Culture Tip is about asking questions in a business discussion.

When I’m making a proposal to Americans, they always interrupt me with questions = khi tôi trình bầy một đề nghị cho người Mỹ, họ thường ngắt lời tôi bằng những câu hỏi.

Why won’t they let me finish what I want to say? Tại sao không để tôi nói xong điều tôi muốn nói? Rude = thô lỗ, thiếu lịch sự. Irritation = sự bực bội. Americans aren’t trying to be rude. Người Mỹ không phải muốn tỏ ra thiếu lịch sự.

They are trying to be effective and polite = họ muốn  tỏ ra hữu hiệu và lễ độ. You can’t respond to a proposal if you don’t understand it. = Bạn không thể trả lời một đề nghị nếu không hiểu rõ đề nghị đó.

Americans like a two way communication = người Mỹ thích có người hỏi người đáp trong một cuộc nói chuyện.  A two way communication = một cuộc đối thoại hai chiều, có người hỏi người đáp. Asking questions is a good way to keep both people talking. = đặt câu hỏi là một cách tốt để có khiến cả hai bên tiếp tục đàm thoại.

Culturally speaking, Americans in business situations expect questions = Ðứng về mặt văn hoá, người Mỹ trong môi trường kinh doanh, mong có những câu hỏi. To expect = mong chờ, chắc rằng, tưởng rằng một chuyện sẽ xẩy ra. We expected you yesterday = hôm qua chúng tôi tưởng anh tới mà anh không tới. 

Confirm understanding = kiểm chứng, hay hỏi lại cho chắc là mình hiểu người khác nói gì.

Cut 2


Culture Tips:  Confirming Understanding of a Proposal

Larry:  Culture Tips

Eliz:  Welcome once again to “Culture Tips” with Gary Engleton.

Gary:  Hello everyone!

Eliz:  Today’s question is “When I’m making a proposal to Americans, they always interrupt me with questions.”

  “That seems very rude to me.”

   “Why won’t they let me finish what I want to say?”

Gary:  Well, I can certainly understand your irritation.

  But the Americans aren’t trying to be rude.

   They are trying to be effective and polite.

Eliz:  Effective and polite?

Gary:  Yes, Americans ask questions for two reasons.

Eliz:  What are they?

Gary:  First, to see whether or not they have understood what was said.

Eliz:  Do you mean that they are confirming understanding?

Gary:  Yes, exactly.  You can’t respond to a proposal if you don’t understand it.

Eliz:  That’s certainly true!

Gary:  Second, asking questions shows that you are interested, which is the polite thing to do.

Eliz:  So silence would be impolite?

Gary:  Yes, sometimes it would.

   Culturally speaking, Americans in business situations expect questions.

   It is also a good way to keep both people talking.

   Americans like two way communication.

Eliz:  Thanks Gary!

Gary:  My pleasure!

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe một câu rồi trả lời Ðúng hay Sai, True or False tùy nghĩa trong bài.

Cut 3

Language Focus:  True/False



Larry:  True or False.

Larry:  Listen.  Is this statement true or false?

Eliz:  Americans don’t like people who ask a lot of questions.
(ding)
(pause for answer)

Eliz:   False.  In business situations, Americans expect a lot of questions.(pause)

Eliz:  Before you respond to a proposal, you should confirm your understanding.
(ding)
(pause for answer)

Eliz:  True.  Asking questions is a good way to confirm your understanding. (pause)

Eliz:   For Americans, asking questions is a way to show interest.
(ding)
(pause for answer)

Eliz:  True.  Americans like two way communication.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần tới ta học về cách tóm tắt điều mình hiểu. Mr. Davis and Mr. Jones are in final stages of a negotiation = ông Davis và Ông Jones đang ở giai đoạn cuối của cuộc thương lượng. Mr. Davis wants to sell his product to Mr. Jones = Ông Davis muốn bán sản phẩm của mình cho Ông Jones.

Mr. Davis is summarizing the situation = Ông Davis đang tóm tắt tình trạng vụ kinh doanh. To summarize = tóm tắt. To sum up. The price is higher than we expected and we need delivery within six months at the latest = Giá cao hơn mức chúng tôi dự trù (phỏng chừng), và chúng tôi cần được giao hàng trễ nhất là trong vòng sáu tháng.


Delivery date = ngày giao hàng. Discount = giá bớt, chiết khấu. 

There are still problems with the delivery date and the size of the discount. = vẫn còn vấn đề về ngày giao hàng và giá bớt (số tiền bớt còn quá cao). I’ll check and see if it’s possible = tôi sẽ kiểm soát lại và xem có thể giao hàng đúng hẹn không. Everything else is okay = mọi chuyện khác thì không có gì trở ngại.

Cut 4

Business Dialog:   Summarizing



Larry:     Business Dialog

Eliz:   Let’s listen to today’s Business Dialog.

Mr. Davis and Mr. Jones are in final stages of a negotiation.

Mr. Davis wants to sell his product to Mr. Jones.

Mr. Davis is summarizing the situation.

SFX:   office sounds

Davis:   To summarize, there are still problems with the delivery date and the size of the discount, but everything else is okay.

   Is that right?

Jones:   Yes.  That’s right.

   The price is higher than we expected, and we need delivery within six months at the latest.

Davis:   I see.  Well, I’ll see what I can do.

   The delivery date is going to be a problem, but I’ll check and see if it’s possible.

   Can we get together again?  How about later this week?

Jones:   Okay, but I’m afraid I won’t be free except for tomorrow afternoon.

   Is that too early?

Davis:    No, that’ll be fine.  How about 3:00?

Jones:   Okay, good.  I’ll see you tomorrow, Mr. Davis.

Davis:   See you then.

MUSIC

Vietnamese Explanation


Trong phần kế tiếp, xin chú ý vào cách nói những câu dài và cách tóm lược.

Cut 5
Focus on Functions:  Summarizing

Larry:    Focus on Functions:  Summarizing

Eliz:   Now let’s focus on Summarizing.

Larry:    Listen carefully to this summary of Mr. Davis’s position.

Eliz:   the delivery date

Eliz:   There are still problems with the delivery date.

(pause)


Eliz:   the size of the discount

Eliz:  There are still problems with the delivery date and the size of the discount.

(pause)

Eliz:  everything else is OK



Eliz:  There are still problems with the delivery date and the size of the discount, but everything else is okay.

(pause)


Eliz:  To summarize, there are still problems with the delivery date and the size of the discount, but everything else is okay.

(pause)


Larry:    Now listen to this summary of Mr. Jones’s position.

Eliz:  the price

Eliz:  The price is higher than we expected.

(pause)


Eliz:  delivery

Eliz:  We need delivery within six months.

(pause)

Eliz:  The price is higher than we expected, and we need delivery within six months.



(pause)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần cuối bài học, Gary chỉ cho ta cách tóm tắt lập trường của mình. Ðể ý đến câu hỏi, “Is that right?” Vậy có đúng không? để xem người nghe có hiểu ý mình nói không.

The delivery date is going to be a problem, but I’ll check and see if it’s possible. Ngày giao  hàng sẽ là một vấn đề, nhưng tôi sẽ xét xem có thể lo được không. I’ll see what I can do = tôi sẽ cố xem có thể giúp giải quyết được không.

Cut 6
Gary’s Tips: 

Larry:     Gary’s Tips.

UPBEAT MUSIC

Eliz:   Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!

Gary:   Hello, Elizabeth!

   Today I’ll be talking about how to summarize your position at the end of a meeting.

   In today’s Business Dialog, Mr. Davis summarizes his understanding.

   He uses the expression, “To summarize.”

Davis:   To summarize, there are still problems with the delivery date and the size of the discount, but everything else is okay.

   Is that right?

Jones:   Yes.  That’s right.

Gary:   He confirms his understanding by asking Mr. Jones “Is that right?”

   Mr. Jones confirms, “Yes, that’s right.”

   Then Mr. Jones summarizes his position in more detail.

Jones:   The price is higher than we expected, and we need delivery within six months at the latest.

Davis:   I see.

Gary:   Mr. Jones cannot promise that he will be able to meet the delivery schedule.

   He offers to do his best.

Davis:   Well, I’ll see what I can do.

   The delivery date is going to be a problem, but I’ll check and see if it’s possible.

Gary:   He qualifies his answer, because he isn’t sure if he can deliver the products on time.

   They agree to meet again to try to solve these problems.

(pause)


Gary:   In a similar way, Ms. Graham qualifies her response to Mr. Blake.

   She cannot promise that they will be able to come to an agreement.

Graham:  Even then, Mr. Blake, I can’t make any guarantees.

  You know, we’ve never done business with a Chinese company before, so it’s quite an undertaking.

Gary:   In summarizing your position in a business discussion, it is best to be honest about any problems.

   Most importantly, you shouldn’t make promises that you can’t keep.

   Thanks for joining us today for Gary’s Tips.

Eliz:   Thanks Gary!

MUSIC

FIB Closing



Eliz:   Well, our time is up.  Tune in again next time for Functioning in Business.  See you then!

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 103 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

Anh Ngữ sinh động bài 104

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 104. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả.  Chủ đề của bài học hôm nay là Can You Use the Internet? = bạn có biết dùng Liên mạng Internet không? Ta nghe chuyện cô Denise Collins làm tiếp viên nhận điện thoại ở một tổ hợp luật sư ở Washington.

Denise Collins is a receptionist at a law firm in Washington. She’s the Employee of the Year at her company = cô là nhân viên gương mẫu trong năm tại công ty của cô. Bài này cũng ôn lại cách dùng can và can’t. [Nhận xét về cách đọc: CAN và CAN’T trong hai câu I can get there in half an hour; tôi có thể đến đó trong vòng nửa giờ; và I can’t get there in half an hour; it’s too far from here = tôi không thể đến đó trong vòng nửa giờ; từ đây đến đó xa quá].

Xin nghe câu: She’s blind. She can’t see = cô ấy  bị mù. Cô ấy không trông thấy gì. Nhận xét: bây  giờ thay vì dùng chữ BLIND—mù   muốn tế nhị, ta có thể dùng tiếng nhẹ hơn là  VISUALLY IMPAIRED—khiếm thị]. Ôn lại: Receptionist = nhân viên giữ điện thoại. Law = luật; lawyer = luật sư; law firm = tổ hợp luật sư. Employee of the year = nhân viên gương mẫu trong năm.

Cut 1

NDE MUSIC lead in and then dips for voice over



Max (voice over):   Hi, I’m Max.

Kathy (voice over):   Hello.  My name is Kathy.

Max and Kathy (voice over):  Welcome to New Dynamic English!

MUSIC up and then fade

  New Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.

Larry:   Today’s unit is Can You Use The Internet?

   This lesson reviews expressions of ability with “can” and “can’t.”

MUSIC


Max:   Hi, Kathy.  How are you today?

Kathy:   Fine.  How are you?

Max:   Just fine.

   Who’s our guest today?

Kathy:   Today’s guest is Denise Collins.

Max:   Denise.  She was Employee of the Year at her company.

Kathy:   That’s right.  She works at a law firm.

  She’s a receptionist.

Max:   She’s blind, isn’t she?

Kathy:  That’s right.  She’s blind.  She can’t see.

Max:   And what’s our topic for today?

Kathy:   We’re going to talk with Denise about her work and her school.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần tới, ta thấy cô Denise Collins bị mù, nhưng vẫn làm tiếp viên trong một tổ hợp luật sư. Denise is a receptionist at a law firm = Denise làm tiếp viên trong một tổ hợp luật sư. Blind = mù. Work skills = khả năng cần cho công việc.  Answer phones = trả lời máy điện thoại. Take messages = ghi lại lời nhắn. Type = đánh máy; Typist = người đánh máy. Typewriter = máy chữ.  Computer = máy vi tính hay điện toán.

She has a computer that she can talk to = cô ta có máy vi tính và cô ấy có thể nói vào máy. I can also speak to my computer and my computer can write what I say = tôi có thể nói vào máy vi tính (máy điện toán)  và máy có thể đánh thành chữ điều tôi nói. I can speak faster than I can type = tôi nói nhanh hơn đánh máy. Does the computer make many mistakes? = máy vi tính có phạm nhiều lỗi không? And it’s getting better all the time. = và máy vi tính mỗi ngày một tốt hơn.

Cut 2
Interview:   Denise Collins:  I can’t see, but my computer can talk

Larry:   Interview


  
 Kathy:   Now it’s time for today’s interview.
 
    Our guest today is Denise Collins.
 
    She’s a receptionist at a law firm in Washington, D.C.
 
    Hi, Denise.  It’s nice to see you again.
 
 Denise:   It’s nice to be here.
 
 Kathy:   I’d like to ask you a little about your work skills.
 
 Denise:   Yes?
 
 Kathy:   You answer phones and take messages.
 
 Denise:   That’s right.
 
 Kathy:   Can you type?
 
 Denise:   Yes.  I’m a very fast typist.
 
    I can also speak to my computer and my computer can write what I say.
 
 Kathy:   Really?  Your computer can write what you say?
 
 Denise:   That’s right, if I speak clearly.
 
 Kathy:   Is it faster than typing?
 
 Denise:   That’s a good question.
 
    I can type very fast.
 
    But I can speak faster than I can type.
 
 Kathy:   Does the computer make many mistakes?
 
 Denise:   No, not many.  And it’s getting better all the time!
 
 Kathy:   That’s very interesting!
 
    Thank you, Denise.
 
    Our guest is Denise Collins.  We’ll talk more after our break.
 
    This is New Dynamic English.
 
 MUSIC
 Vietnamese Explanation
 Trong phần tới, quí vị nghe và lập lại, và tập dùng những câu diễn tả sự có thể hay không thể, với can. [âm “a” trong “can” đọc như âm ơ, khi không nhấn mạnh và âm “a” trong can’t đọc như âm e.]

 Cut 3
 Language Focus.  Listen and repeat:   Can or can’t?


 
 
 Larry:   Listen carefully.  Can or can’t?
 
 Larry:   Listen and repeat.
 
 
 Max:   Denise can’t see.
 
 (pause for repeat)
 
 Max:   Can Denise see?
 
 (pause for repeat)
 
 Max:   No, she can’t.
 
 (pause for repeat)
 
 Max:   She can’t see.
 
 (pause for repeat)
 
 
 Max:   Denise can type.
 
 (pause for repeat)
 
 Max:   Can she type?
 
 (pause for repeat)
 
 Max:   Yes, she can.
 
 (pause for repeat)
 
 Max:   She can type.
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

 Trong  phần tới, ta nghe chuyện cô Denise Collins. Denise uses a computer when she studies = Denise dùng một máy vi tính khi cô học bài. The computer can read out loud to her from her textbook and from the Internet = máy vi tính có thể đọc to cho cô nghe từ sách học của cô và từ Liên Mạng Internet. Read out loud = đọc to lên. Textbook = sách học. 

 A computer with speakers = máy vi tính có gắn máy khuyếch âm. I can’t see, but I can hear = tôi không nhìn thấy, nhưng tôi nghe được. My textbook is on a CD ROM = [CD viết tắt từ Compact Disk; đĩa thu gọn; ROM, Read Only Memory, bộ nhớ của máy vi tính, đọc được nhưng không sửa đổi nội dung được].  Sách học của tôi được thâu vào đĩa thu gọn CD. My computer can read the textbook out loud to me = máy vi tính của tôi có thể đọc to bài học trong cuốn sách cho tôi nghe. Night school = trường dạy lớp tối. Law = luật. Lawyer = luật sư. Law firm = tổ hợp luật sư.

 Cut 4
 Interview 2:  Denise Collins:   Can a computer help you write?


 
 Larry:   Interview
 
 
 Kathy:   We’re back with our guest, Denise Collins.
 
    We’re talking about computers.
 
    You’re taking classes at night school, aren’t you?
 
 Denise:   That’s right.  I’m studying law.
 
 Kathy:   Do you use a computer when you study?
 
 Denise:   Yes, I do.
 
 Kathy:   How?
 
 Denise:   I can’t see, but my computer can speak to me.
 
 Kathy:   So you have a computer with speakers?
 
 Denise:   That’s right.
 
    I can’t see but I can hear.
 
    I can listen to my computer.
 
 Kathy:   How does that help you?
 
 Denise:   My textbook is on a CD ROM.
 
    My computer can read the textbook out loud to me.
 
 Kathy:   What about the Internet?
 
    Can you use the Internet?
 
 Denise:   Yes, I can.
 
    My computer can also read pages from the Internet to me.
 
 Kathy:   So computers really help you!
 
 Denise:   Yes.  For me, computers are wonderful!
 
 Kathy:   Thank you, Denise.
 
    Our guest is Denise Collins.  We’ll talk more after our break.
 
    This is New Dynamic English.
 
 MUSIC
 Vietnamese Explanation
 Trong phần tới, quí vị nghe câu hỏi và trả lời.
 Cut 5
 Language Focus.  Listen and answer.  Can Denise see?
 
 Larry:   Listen and answer.
 
    Listen for the bell, then say your answer.
 
 Max:    Can Denise hear?
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Max:    Yes, she can.  She can hear.
 
 (short pause)
 
 
 Max:    Can she see?
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Max:    No, she can’t .  She’s blind.
 
 (short pause)
 
 
 Max:    Can her computer speak to her?
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Max:    Yes, it can.  It can speak to her.
 
 (short pause)
 
 
 Max:   Can she use the Internet?
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Max:   Yes, she can.  She can use the Internet.
 
  (short pause)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

 Trong phần điện thư sắp tới, một thính giả hỏi cô Denise làm gì vào cuối tuần. On weekends, Denise likes to go for walks with her family = Vào cuối tuần, Denise thích đi dạo với gia đình cô. Go for a walk = Go for walks = đi dạo.

 She also likes to go to outdoor concerts = cô ấy cũng thích nghe nhạc ngoài trời. When the weather is warm, we all like to go for walks in the park = khi trời ấm, chúng tôi đều thích đi dạo trong công viên. Park = công viên.  It’s wonderful to sit outside and listen to beautiful music = ngồi ngoài trời và nghe nhạc hay thì thật tuyệt vời.

 To listen to = nghe. I like to listen to classical music = tôi thích nghe nhạc cổ điển. Especially on a warm summer night. = nhất là vào một đêm hè ấm. It’s one of my favorite things in life. = đó là một trong những thú tôi ưa trên đời.   

 Cut 6
 E mail:  What do you like to do on the weekend?
 
 Larry:   E mail
 
 
 Kathy:   Welcome back.
 
    It’s time to check our e mail.
 
     We have an e mail from Naomi in Philadelphia.
 
     She asks:  What do you like to do on the weekend?
 
 Denise:   As you know, I’m married and I have two children.
 
    When the weather is warm, we all like to go for walks in the park.
 
 Kathy:   What else do you like to do?
 
 Denise:   In the summer, we love to go to outdoor concerts.
 
    It’s wonderful to sit outside and listen to beautiful music.
 
    Especially on a warm summer night.
 
    It’s one of my favorite things in life!
 
 Kathy:  Denise, thank you so much for being on our show.
 
 Denise:   It’s been my pleasure.
 
 Kathy:   Let’s take a short break.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation


 Trong phần tới, quí vị nghe và lập lại câu dài. Outdoor concert = buổi hòa nhạc ngoài trời.
 Cut 7
 Language Focus.  Listen and repeat: 
 
 Larry:   Listen and repeat.
 
 Max:   walks in the park
 
 Max:   Denise likes to go for walks in the park.
 
 (pause for repeat)
 
 Max:   When it’s sunny, Denise likes to go for walks in the park.
 
 (pause for repeat)
 
 Max:   outdoor concerts
 
 Max:   She loves to go to outdoor concerts.
 
 (pause for repeat)
 
 Max:   In the summer, she loves to go to outdoor concerts.
 
 (pause for repeat)
 
 Max:   beautiful music
 
 Max:   It’s wonderful to listen to beautiful music.
 
 (pause for repeat)
 
 Max:  It’s wonderful to sit outside and listen to beautiful music.
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC
 Vietnamese Explanation

 Trong phần tới, quí vị nghe một mẩu đàm thoại trong văn phòng du lịch. I’d rather = viết tắt từ chữ I would rather (tiếng Mỹ) hay had rather (tiếng Anh) = I prefer = tôi thích hơn. I’d rather sit and read a book = I prefer to sit and read a book = tôi thích ngồi đọc sách hơn. [I’d rather = I would rather = I prefer; thí dụ:  We would rather rent the house than buy it outright = chúng tôi muốn thuê căn nhà hơn là mua thẳng luôn. = > Nếu dùng prefer thì động từ theo sau có to đứng trước, nhưng nếu dùng would rather thì động từ theo sau không có to. Nghe lại: I would rather sit and read a book. I prefer to sit and read a book]

 Cut 8
 Daily Dialogue:  Part 3.  At a Travel Agent
 
 Larry:    Daily Dialogue:   At a Travel Agent (Part 3)
 
 Larry:   Listen to the conversation.
 
    Office sounds
 
 Agent:   Can I help you?
 
 (short pause)
 
 Customer:  Yes, I’d like to go to Hawaii next month.
 
 (short pause)
 
 Customer:  Can you recommend a place to stay?
 
 (short pause)
 
 Agent:   What do you like to do when you’re on vacation?
 
 (short pause)
 
 Customer:  Nothing.  Mostly I like to relax.
 
 (short pause)
 
 Agent:   Don’t you like to go shopping?
 
 (short pause)
 
 Customer:   Not when I’m on vacation.
 
 (short pause)
 
 Customer:   I’d rather sit and read a book.
 
 (short pause)
 
 Agent:   Do you want to be near the ocean?
 
 (short pause)
 
 Customer:  Yes, I love to sit on the beach and watch the ocean.
 
 (short pause)
 
 Agent:   Do you like to stay in big hotels?
 
 (short pause)
 
 Customer:  No, I prefer small hotels.
 
 (short pause)
 
 Agent:   Well, I can recommend a very nice small hotel.
 
 (short pause)
 
 Customer:  Is it very expensive?
 
 (short pause)
 
 Agent:   No, it’s not expensive at all.
 
 (short pause)
 
 Customer:  That sounds wonderful!
 
 (short pause)
 
 
 
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation
 
Quí vị vừa học xong  bài 104 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng. New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.



tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   29   30   31   32   33   34   35   36   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương