VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang31/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   27   28   29   30   31   32   33   34   ...   72
Anh Ngữ sinh động bài 97.

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng, New Dynamic English, bài 97. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Mở đầu bài học, quí vị nghe Gary trả lời câu hỏi: “Why do Americans state their opinions so strongly?” Tại sao người Mỹ diễn tả ý kiến của mình mạnh bạo như vậy?”


To state = nói, diễn tả.
A statement = một lời nói hay tuyên bố.
Aggressive = bạo (nghĩa trong bài).
Aggressive marketing = quảng cáo tích cực cho sản phẩm của hãng.
The American style seems very aggressive to me = phong cách người Mỹ diễn tả ý kiến có vẻ bạo quá đối với tôi.
For Americans, being direct is not being aggressive; it’s telling the truth = Ðối với người Mỹ, nói thẳng không phải là nói bạo; đó là nói thật.
In my country, people are less direct = ở xứ tôi, người ta không nói thẳng như vậy.
But this direct style may seem aggressive to other people = Nhưng cách nói thẳng này có vẻ là bạo đối với những người khác.
Style = phong cách, lối.
Direct = trực tiếp.
Opinion = ý kiến.
That’s not what I’m saying = That’s not what I mean = Tôi không có ý nói như vậy.
Position = lập trường, quan điểm.
I need to clarify my position = tôi cần nói rõ thêm về lập trường của tôi.
Budget = ngân khoản.
This year’s budget = ngân khoản dành cho năm nay.
Confirming and clarifying are skills which lead to successful negotiations = Biết xác nhận và biết nói rõ thêm là tài khéo dẫn đến các cuộc thương lượng thành công.
To lead/led/led = đưa đến, dẫn đến.

Cut 1


Culture Tips: Opinions

Larry: Culture Tips

Eliz: Welcome once again to “Culture Tips” with Gary Engleton. Today’s e mail question is: “Why do Americans state their opinions so strongly?” “In my country, people are less direct.”
“The American style seems very aggressive to me.”
Gary: That’s a good question. Americans often think that stating their opinions very directly is a good business strategy.
Eliz: Why is that?
Gary: Well, if you say what you mean as clearly as possible, there’s a better chance that people will understand you.
This is especially true if you are doing business with people whose first language is not English.
Eliz: I see. But this direct style may seem aggressive to other people.
Gary: Yes, that can be a problem.
Let me give you an example. Let’s say you want to sell me some products. but I think that they are too expensive. I can use very polite language and say, “We will have to decide whether or not we have enough money for your products.”
This is very polite but is also difficult to understand. Or I can say, “I think that your products are too expensive.” This is a short sentence with simple grammar.
Eliz: I see. The second sentence is more direct. It is easier to understand, but it may sound a bit aggressive.
Gary: Yes. For Americans, being direct is not being aggressive; it’s telling the truth.
Eliz: Interesting point. And now, to tell the truth, we’re out of time. Thank you, Gary, for another interesting culture point.
Gary: My pleasure.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe một câu nói, rồi căn cứ vào ý nghĩa bài đã học, trả lời Ðúng hay Sai, True or False. [Sentences = câu. Grammar = văn phạm. Simple = giản dị.]

Cut 2

Language Focus: True/False



Larry: True or False.

Larry: Listen. Is this statement true or false?


Eliz: Stating your opinions directly may make them easier to understand. (ding) (pause for answer)
Eliz: True, especially when the sentences are short and the grammar is simple. (pause)
Eliz: All Americans are aggressive when they give their opinions. (ding) (pause for answer)
Eliz: False. Americans may seem aggressive when they use direct language to state their opinions.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần Ðàm thoại Thương Mại, Business Dialog sắp tới, quí vị học cách hỏi lại hay nói lại cho rõ ý. Clarifying = làm sáng tỏ vấn đề.


Fay Thomas is negotiating with Tom Johnson, an automobile salesman, to buy some cars for her company’s sales fleet = Fay Thomas đang thương lượng với Tim Johnson, một người bán xe hơi, để mua một đoàn xe hơi dùng cho nhân viên mãi vụ của công ty của bà ta.
Negotiate = thương lượng.
Automobile salesman = người bán xe hơi (nam).
[Saleswoman; cô hay bà bán sản phẩm; ngày nay ta có thể dùng salesperson hay sales rep (rep = representative) thay cho hai từ salesman và saleswoman].
Fleet = đoàn xe. Sales fleet = đoàn xe dùng cho nhân viên mãi vụ của hãng.
I don’t doubt that it’s a good price, but the total amount is still too high = Tôi không nghi ngờ (tôi tin) là giá đó là giá hời, nhưng tổng số giá tiền vẫn còn quá cao.
To doubt = nghi ngờ.
I don’t doubt = I’m certain, I’m sure, I believe.
What I mean is the total amount is more than this year’s budget = Ðiều tôi có ý muốn nói là tổng giá tiền cao hơn ngân khoản năm nay.
Incredibly = (adv.) không thể tin được = unbelievably. (Adj.) incredible.
I think your products are too expensive = tôi nghĩ là sản phẩm của ông quá đắt (mắc).

Cut 3


Business Dialog: Clarifying

Larry: Business Dialog

Eliz: Let’s listen to today’s Business Dialog.
Fay Thomas is negotiating with Tom Johnson, an automobile salesman, to buy some cars for her company’s sales fleet.

Tom: ... So that means that we could sell you the cars for only $23,000 each.


That’s incredibly cheap, about $5000 cheaper than the usual price.
Fay: Well, Tom, I don’t doubt that it’s a good price, but the total amount is still too high.
Tom: So you’ve decided not to buy our cars?
Fay: No, that’s not what I’m saying. What I mean is that the total amount is more than this year’s budget.
Tom: But you’re still interested in these cars?
Fay: Yes, definitely. Their quality (phẩm chất) is excellent and the price is reasonable. But we might have to buy fewer cars this year.
Tom: And buy the rest in next year’s budget?
Fay: Exactly!

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe những câu dùng để hỏi cho rõ ý. So you decided not to buy our cars? Vậy là bà quyết định không mua xe hơi của chúng tôi phải không?


That’s not what I’m saying. = Tôi không có ý nói như vậy. [ = That’s not what I mean.]
But you’re still interested in these cars? = nhưng bà vẫn còn muốn mua những xe hơi này chứ?
Yes, definitely = chắc chắn là vậy.

Cut 4


Focus on Functions: Clarifying

Larry: Focus on Functions: Clarifying

Eliz: Now let’s focus on Clarifying.
Larry: Listen and Repeat.
Eliz: So you’ve decided not to buy our cars? (pause for repeat)
Eliz: No, that’s not what I’m saying. (pause for repeat)
Eliz: What I mean is that the total amount is more than this year’s budget. (pause for repeat)
Eliz: But you’re still interested in these cars? (pause for repeat)
Eliz: Yes, definitely. (pause for repeat)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần Mách Giúp Văn Hoá Gary’s Tips, Gary sẽ chỉ cho ta cách nói rõ thêm ý mình, hay hỏi cho rõ thêm ý người khác.


I don’t doubt that’s a good price = tôi không nghi ngờ (tôi tin) là đó là giá hời.
Good price = giá hời.
To doubt = nghi ngờ.
But the total amount is still too high = nhưng tổng số giá tiền vẫn còn quá cao.
What I mean is the total amount is more than this year’s budget = Ý tôi muốn nói là tổng số giá tiền nhiều hơn ngân sách chi tiêu năm nay của chúng tôi.
Now you’ve rejected the proposal that we use your warehouse for storage space for spare parts. Nay thì bà đã bác bỏ đề nghị là dùng nhà kho để làm chỗ chứa đổ phụ tùng thay thế.
Not entirely. = Không phải hoàn toàn như vậy.

Cut 5


Gary’s Tips: Larry: Gary’s Tips.

Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!


Gary: Hello, Elizabeth! Today I’ll be talking about clarifying. In business discussions, sometimes the other person may misunderstand what you say. It is necessary for you to correct this misunderstanding. You need to clarify your position.

For example, in the Business Dialog, Tom thinks that Fay has decided not to buy his cars:

Fay: Well, Tom, I don’t doubt that it’s a good price, but the total amount is still too high.
Tom: So you’ve decided not to buy our cars?

Gary: In fact, Fay is still interested in buying the cars. She needs to explain her position more clearly. She uses the expression: “What I mean is...” to clarify her idea. Let’s listen:

Tom: So you’ve decided not to buy our cars?
Fay: No, that’s not what I’m saying. What I mean is that the total amount is more than this year’s budget.
Tom: But you’re still interested in these cars?
Fay: Yes, definitely. (pause)

Gary: In Ms. Graham’s conversation with Mr. Blake, she also needs to clarify her position. Mr. Blake thinks that Ms. Graham has rejected his proposal:

Blake: Now you’ve rejected the proposal that we use your warehouse for storage space for spare parts.
Graham: Well, not entirely, Mr. Blake. Let me clarify that a little. Space is limited, and it would depend very much on the quantity of parts, the size, etc.

Gary: Ms. Graham uses the expression “Let me clarify that a little” and then she explains her position more clearly. Confirming and clarifying are skills which lead to successful negotiations.


Thanks for joining us today for Gary’s Tips. We’ll see you again next time!
Eliz: Thanks, Gary!

MUSIC


Vietnamese Explanation Quí vị vừa học xong bài 97 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

Anh Ngữ sinh động bài 98.

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng, New Dynamic English, bài 98. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Chủ đề của bài học hôm nay là Do You Like to Read Mystery Stories? Bạn có thích đọc truyện Bí Ẩn không?

Ôn lại: Mystery stories, a mystery (sing.) truyện bí ẩn, kinh dị. Mystery stories có thể viết gọn là mysteries = truyện bí ẩn, kinh dị. Edgar Allan Poe was a great American mystery writer = Edgar Allan Poe là nhà văn viết truyện bí ẩn Hoa Kỳ đại tài. Stephen King is also a well known American mystery writer = Stephen King cũng là một nhà văn viết truyện kinh dị Hoa Kỳ nổi danh.

I’m on vacation = tôi đang đi nghỉ mát;


I love to sit on the beach and read mysteries = Tôi thích ngồi trên bãi biển và đọc truyện bí ẩn.
Likes (n.) = những gì mình thích.
Dislikes (n.) = những điều mình không thích. [Ðộng từ: to like, to dislike]

Music


Cut 1

Max (voice over): Hi, I’m Max.


Kathy (voice over): Hello. My name is Kathy.
Max and Kathy (voice over): Welcome to New Dynamic English!

New Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.

Larry: Today’s unit is Do You Like To Read Mystery Stories? This lesson focuses on likes and dislikes and on “can” and “can’t.”

MUSIC


Max: Hi, Kathy. How are you ?
Kathy: I’m fine. Yourself ?
Max: Just great. Who’s our guest today?
Kathy: Today’s guest is Martha Harris.
Max: The mystery writer?
Kathy: That’s right. She writes mystery stories.
Max: And what are we going to talk about?
Kathy: We’re going to talk about books and reading. Max, do you like to read mystery stories?
Max: Yes, I do. I like to read mystery stories, especially when I’m on vacation.
Kathy: Me too. I love to sit on the beach and read mysteries.
I also like to read mysteries when I’m on an airplane.
Max: Not me. When I’m on an airplane, I like to listen to music.
Kathy: Well, let’s take a short break, and then we’ll talk with our guest.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, quí vị nghe và lập lại. Ôn lại: to like là động từ. Likes = (danh từ) những điều ta thích làm.

Cut 2

Language Focus. Listen and repeat: What does she like to do when...?



Larry: Listen carefully.
Max: What does Kathy like to do when she’s on an airplane? (pause for repeat)
Max: She likes to read mysteries. (pause for repeat)
Max: She likes to read mysteries when she’s on an airplane. (pause for repeat)
Kathy: What does Max like to do when he’s on an airplane? (pause for repeat)
Kathy: He likes to listen to music. (pause for repeat)
Kathy: He likes to listen to music when he’s on an airplane. (pause for repeat)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, Kathy phỏng vấn bà Martha Harris, nhà văn viết truyện bí ẩn, a mystery writer. A mystery story = một truyện bí ẩn hay kinh dị, hay nói tắt, a mystery.


A capital crime = tội tử hình. [Nhận xét: chữ “capital” gốc tiếng La tinh capitalis nghĩa là “thủ, đầu”.
Capital crime, capital offense = tội chém đầu (xưa) nay là tội tử hình.
Decapitate = chém đầu.
A man who committed a capital offense used to be decapitated = Người phạm tội tử hình ngày xưa bị chém đầu.
Capital punishment = phạt tử hình.
Capital (adj.) có nghĩa là chính, quan trọng nhất: capital city = thành phố chính. Danh từ “capital” nay chỉ thủ phủ hay thủ đô.
Capitol = [tên chỉ đền thờ thần Jupiter ở Rome] nay chỉ Quốc Hội Mỹ.
Capitol Hill = tên chỉ Quốc Hội Mỹ ]. Capitol cũng chỉ toà dân biểu của tiểu bang.
Your stories usually take place in Washington, D.C., don’t they? = Truyện bà viết thường lấy bối cảnh là Washington, D.C, phải không?
Take place = xảy ra, diễn ra.
I also like to read books about history = tôi cũng thích đọc sách viết về lịch sử.
American presidents = các tổng thống Hoa Kỳ.
Abraham Lincoln = tổng thống Hoa Kỳ thứ 16 (1809 1865.)

Cut 3


Interview: Martha Harris: I write mystery stories. Right now I’m writing...

Larry: Interview Martha Harris writes mystery stories.

Kathy: Now it’s time for today’s interview. Our guest today is Martha Harris. Hello, Martha. You write mystery stories, don’t you?
Martha: Yes, I do. Right now I’m writing a story called “A Capital Crime.”
Kathy: Your stories usually take place in Washington, D.C., don’t they?
Martha: That’s right. I live in Washington and I like to write about Washington.
Kathy: Do you like to read mystery stories?
Martha: Certainly.
Kathy: Who’s your favorite mystery writer?
Martha: Edgar Allan Poe.
Kathy: What other kinds of books do you read?
Martha: I also like to read books about history.
Especially books about American presidents.
Right now I’m reading a book about Abraham Lincoln.
Kathy: That sounds interesting.
Martha: Yes, it is.
Kathy: Our guest is Martha Harris. We’ll talk more after our break. This is New Dynamic English.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe và lập lại.

Cut 4

Language Focus. Listen with Music: She writes... She’s writing...


Larry: Listen carefully.
Max: writes
Max: Martha writes mystery stories. (pause for repeat)
Max: is writing
Max: Right now, she’s writing a story called “A Capital Crime.” (pause for repeat)
Max: likes to read
Max: She likes to read books about American presidents. (pause for repeat)
Max: is reading
Max: Right now, she’s reading a book about Abraham Lincoln. (pause for repeat)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe Martha Harris nói về những thú tiêu khiển của bà và chồng bà. Card games = các trò chơi bài. To play cards = chơi bài.


A card player = người chơi bài.
We play cards with our friends every Saturday night. = Mỗi tối thứ bảy, chúng tôi chơi bài với bạn.
Poker = bài xì.
Bridge = bài brít.
Chess = cờ

Cut 5


Interview 2: Martha Harris: What else do you like to do?

Larry: Interview Martha and her husband like to play cards.


Kathy: Our guest today is Martha Harris. She is a mystery writer and she lives in Washington, D.C. You like to read mystery stories. What else do you like to do in your free time?
Martha: Well, my husband and I take classes at American University, here in Washington. We also like to play cards. We play cards with our friends every Saturday night.
Kathy: What kinds of card games do you play?
Martha: Our favorite game is bridge, but we like all kinds of card games.
Kathy: How about poker? Can you play poker?
Martha: I can’t, but my husband can. He’s a fairly good poker player. He plays poker with his friends every Thursday night.
Kathy: OK. Thank you, Martha. Our guest is Martha Harris. We’ll talk more after our break. This is New Dynamic English.
MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, xin nghe rồi lập lại cách dùng can và can’t. Ôn lại: khi dùng to know (biết làm gì) thì theo sau bởi how to. She doesn’t know how to play poker = bà ấy không biết chơi bài xì.

Cut 6


Language Focus. Listen with Music: Can or can’t?

Larry: Listen carefully.


Larry: Listen carefully. Can or can’t?
Max: Martha’s husband can play poker. (pause for repeat)
Max: He likes to play poker with his friends. (pause for repeat)
Max: His friends can play poker. (pause for repeat)
Max: They play poker every Thursday night. (pause for repeat)
Max: Martha can’t play poker. (pause for repeat)
Max: She doesn’t know how to play poker. (pause for repeat)
MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe một điện thư, email.

Cut 7


E mail: Can you play chess?
Larry: E mail Martha likes to play chess. She’s a pretty good player, but her husband doesn’t play very well.
I enjoy playing chess = Tôi thích chơi cờ.
He doesn’t play very well = Ông ấy không chơi giỏi lắm.
I always win. I always beat him = Bao giờ tôi cũng thắng.
I’m too good for him = tôi chơi giỏi hơn ông ấy nhiều lắm.
Kathy: Welcome back. It’s time to check our e mail. We have an e mail from Lois in Detroit. [Lois, tên đàn bà, đọc là Lô is] Her question is: My favorite game is chess. Can you play chess?
Martha: Yes, I can. I enjoy playing chess. I’m a pretty good chess player.
Kathy: Does your husband play chess?
Martha: Yes, he does, but he doesn’t play very well.
Kathy: Do you ever play chess with your husband?
Martha: Once in a while. But he doesn’t like to play with me.
Kathy: Why not?
Martha: I’m too good for him. I always win.
Kathy: Thank you. Martha, thank you for being on our show.
Martha: My pleasure.
Kathy: Let’s take a short break.
MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, xin nghe rồi trả lời, căn cứ vào ý nghĩa trong bài.

Cut 8


Language Focus. Listen and answer: Does she know how to play chess?

Larry: Listen and answer.


Max: Does Martha know how to play chess? (ding) (pause for answer)
Max: Yes, she does. (short pause)
Max: How well does she play? (ding) (pause for answer)
Max: She plays pretty well. (short pause)
Max: Does her husband know how to play chess? (ding) (pause for answer)
Max: Yes, he does. (short pause)
Max: How well does he play? (ding) (pause for answer)
Max: He doesn’t play very well. (short pause)

MUSIC
Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe một mẩu đàm thoại hàng ngày ở Văn phòng Nhân viên Du lịch (At a Travel Agent) Một bà nói với nhân viên du lịch bà muốn đi nghỉ mát ở Hawaii.
Mấy chữ khó: recommend = giới thiệu.
I’d like to go to Hawaii next month = tháng tới tôi muốn đi Hạ Uy Di.
Can you recommend a place to stay? = Ông có thể giới thiệu cho tôi một nơi trọ không?
Relax = nghỉ ngơi cho thoải mái, thư giãn.

Cut 9


Dialogue: Part 1. At a Travel Agent

Larry: Daily Dialogue: At a Travel Agent (Part 1)


Larry: Listen to the conversation.
Agent: Can I help you? (short pause)
Customer: Yes, I’d like to go to Hawaii next month. (short pause)
Customer: Can you recommend a place to stay? (short pause)
Agent: What do you like to do when you’re on vacation? (short pause)
Customer: Nothing. Mostly I like to relax. (short pause)
Larry: Listen and repeat.
Agent: Can I help you? (pause for repeat)
Customer: Yes, I’d like to go to Hawaii next month. (pause for repeat)
Customer: Can you recommend a place to stay? (pause for repeat)
Agent: What do you like to do when you’re on vacation? (pause for repeat)
Customer: Nothing. Mostly I like to relax. (pause for repeat)

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 98 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong một bài kế tiếp.

Anh Ngữ sinh động bài 99.

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng, New Dynamic English, bài 99. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Bài học bắt đầu bằng phần Câu Ðố trong Tuần. Question of the Week, về ba môn thể thao phổ thông tại Mỹ. What sport is it? Ðó là môn thể thao gì? The pitcher throws the ball. = cầu thủ ném banh ném trái banh.

The batter swings his bat and hits the ball. = người cầu thủ đánh banh vung cái chầy và đánh trúng trái banh. Ôn lại: to swing/swung/swung = vung lên. To shoot/shot/shot = shoot a basket = ném banh vào rổ. To hit/hit/hit = đánh; hit the ball into the net = đánh banh vào lưới. Hit the ball over the net = đánh banh qua lưới. 

 Cut 1


 Question of the Week:  answer:  What Sport is It?
 
 Larry:   Question of the Week!
 The Question of the Week is What Sport is It?
 
· a pitcher cầu thủ ném banh
· a home run  bàn thắng lớn trong dã cầu baseball
· to shoot a basket ném banh vào rổ 
· a (tennis) racket vợt đánh quần vợt;
· pass the ball = truyền banh. 
 
 The batter swings his bat and hits the ball.  Cầu thủ đánh banh vung cái chầy và đánh trúng trái banh
 
 Fleming hits the ball into the net.  Fleming vụt trái banh vào lưới.
 
 UPBEAT MUSIC
 
 Max:   It’s time to answer last week’s question.
   The question was: What Sport is It?
   Are you ready, Kathy?
 Kathy:   Yes, I am.  Let’s go.
 Max:   OK, listen carefully.
    Question 1.  What sport is it?
 Larry:   The pitcher throws the ball.
    The batter swings his bat and hits the ball. It’s a home run!
 Max:  What sport is it?
 Kathy:   Well, let’s see.
   A batter and a pitcher.
   The batter hits the ball.  It’s a home run.
   It’s baseball.  They’re playing baseball.
 Max:   Right. They’re playing baseball.
 OK, question 2.  What sport is it? Listen carefully.
 Larry:  Wilson passes the ball to Cary.
   Cary looks at the basket and shoots.
   The ball hits the basket... and goes in!  Three points for Boston!
 Max:  What sport is it?
 Kathy:   The ball hits the basket...  and goes in.
   It goes in the basket.  That’s easy.  It’s basketball.
 Max:   Exactly!  It’s basketball.
   And now question 3.
 Larry :   Fleming hits the ball over the net.
   Suarez swings her racket and hits the ball back to Fleming.
  Fleming hits the ball into the net.
   Suarez wins the point!
 Max:  What sport is it?
 Kathy:   OK.  She has a racket.
   She hits the ball over the net.  I think it’s tennis.
 Max:   Yes, it’s tennis.
    They’re playing tennis.  Very good.
 Kathy:   Thank you.  I liked this game!

 MUSIC
 


 
 Vietnamese Explanation

Trong phần Câu Chuyện Giữa Bài, Story Interlude,  ta nghe Kathy kể chuyện đi khiêu vũ. A club = câu lạc bộ, a dancing club = phòng khiêu vũ, hộp đêm. Swing = điệu nhẩy swing. To swing dance (v.) = nhẩy điệu swing. Swing dancing (gerund) = nhẩy điệu swing.

Big band = ban nhạc jazz gồm ít nhất 10 nhạc sĩ, chơi nhạc jazz, và những điệu phổ thông; gốc từ thập niên 1940’s. Swing is a style of dancing from the 1940’s. = Ðiệu swing là một lối nhẩy có từ thập niện 1940’s. 1940’s = đọc là the nineteen forties, hay the forties, thập niên 40, mười năm trong khoảng  từ 1940 đến hết 1949. 

 Cut 2

 Story Interlude: Kathy goes swing dancing
 This weekend, Kathy went to a dance club with her friend Bill.
   She learned how to swing dance.
 Larry:  OK.  We’re off the air.  Good show, Kathy, Max.
 Kathy:   Thanks, Larry.
 
 

 Music
 


 Kathy:  Max! Guess what I did this weekend.
 Max:  What did you do?
 Kathy:  I went dancing.
 Max:  Really?  Where did you go?
 Kathy:  I went to a new club with my friend Bill.
   We tried swing dancing!
 Max:  Swing dancing?  What’s that?
 Kathy:  It’s a style of dancing from the 1940’s.
   It was popular about 50 years ago. 
                           And now it’s very popular again.
 Max:  Oh, I know swing dancing.
  I’ve seen it in old movies. They always had a big band to play the music .
 Kathy:  Yes, the music from that time is called swing music.
 Max:  How did you learn swing dancing?
 Kathy:  Oh, there are dance teachers at the club.
  Each night, they start with a short dance class.
  They teach people how to swing dance
   Then, people dance all night!
 Max: Just like in the movies?
 Kathy:  (laughs) Yes!  But I’m not as good as the dancers in a movie!
   Elizabeth enters
 Kathy:   Oh, hi Elizabeth.
 Eliz:   Hi, Kathy, Max.  It’s time to begin my show.
 Kathy:   OK.  Good luck.
 Larry:  Ready for Functioning in Business. Cue Music...
 
Vietnamese Explanation 

Cut 3


Trong phần tới, Functioning in Business, Anh Ngữ Thương Mại Trung Cấp, ta nghe Elizabeth nói chuyện qua điện thoại với Charles Blake về bữa ăn trưa bàn công việc, phần 4, Business Lunch, Part 4.

A report = bản tường trình, bá cáo.


A fax, to fax = điện thư, gửi điện thư bằng máy fax (facsimile).
I’m going to put this information in a report after I fax Beijing = tôi sẽ trình bầy tin tức này trong bản tường trình sau khi gửi fax cho (văn phòng sở tôi ở) Bắc Kinh.
Now you’ve rejected the proposal that we use your warehouse for storage space for spare parts = Nay thì bà bác bỏ đề nghị dùng kho chứa hàng của sở bà làm chỗ chứa phụ tùng thay thế. 
Well, not entirely that, Mr. Blake = thực ra, không phải hoàn toàn như vậy, thưa ông Blake. Let me clarify that a little = để tôi nói rõ thêm một chút.
I would need a lot more detail on that = tôi cần thêm nhiều chi tiết về điểm này.
I can certainly understand your concerns = tôi rất hiểu mối quan tâm của bà. To promise = hứa.
A promise = lời hứa.
To keep a promise = giữ lời hứa.
And maybe we can come up with a solution to the problem = Và có thể chúng ta sẽ tìm ra cách giải quyết vấn đề.
I’ll have the report ready for you tomorrow. = Mai tôi sẽ làm xong bá cáo và đưa bà.

Ta hãy nghe Elizabeth hỏi chuyện Ông Blake của hãng International Robotics và sau đó nghe mẩu đàm thoại giữa ông Blake và bà Graham.

 Etc viết tắt từ chữ …et cetera …and so on = vân vân.
 
 FIB Opening
 
 FIB MUSIC lead in and then background
 
 Eliz:  Hello, I’m Elizabeth Moore.  Welcome to Functioning in Business!
 
 MUSIC swells and fades
 
 Larry:  Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.
 
Today’s unit is “A Business Lunch, Part 4.”

This program focuses on Promising.


 
 MUSIC

 Interview:  Blake


 
 Larry: Interview
 
 Eliz: Today we’ll be talking by phone with Charles Blake of International Robotics.
 
 SFX:  Phone bleep
 
 Eliz:  Hello, Charles.
 Blake:  Hello, Elizabeth.
 Eliz:  Today we’ll listen to more of your lunchtime discussions with Ms. Graham.  In this discussion, Ms. Graham clarified her position about the storage of spare parts.
 Blake:  That’s right.  I thought that she had rejected my proposal.
   But I was wrong.
  In fact, she was willing to consider it, but she needed more information.
 Eliz:  Let’s listen to more of the conversation.
    In this part of the conversation, you promise to get her the additional information.
 Dialog
 Larry:Dialog
   Mr. Blake promises to get more information for Ms. Graham.
 I’m going to put this information in a report after I fax Beijing.  Tôi sẽ viết tin chi tiết  này trong một bản bá cáo sau khi tôi gửi fax về Bắc kinh.
 Blake:  Now you’ve rejected the proposal that we use your warehouse for storage space for spare parts.
 Graham:  Well, not entirely, Mr. Blake.
   Let me clarify that a little.
  Space is limited, and it would depend very much on the quantity of parts, the size, etc.
  I would need a lot more detail on that.
 Blake:  I can certainly understand your concerns.
   I’m going to put this information in a report after I fax Beijing.
 Graham:   Okay.
 Blake:   And I’ll have the report ready for you tomorrow.
    And maybe we can come up with a solution to the problem
 Graham:  Okay.  Well, that sounds fine.

MUSIC
 


 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe và tập nói những câu dài ở đoạn trước.

Cut 4

Language Focus:   Listen and Repeat


 
 Larry:    Listen carefully. 
 Eliz:   I’m going to...
 (pause for repeat)
 Eliz:   I’m going to put this information in a report.
 (pause for repeat)
 Eliz:   I’m going to put this information in a report after I fax Beijing.
 (pause for repeat)
 Eliz:  I’ll have the report ready.
 (pause for repeat)
 Eliz:  I’ll have the report ready for you.
 (pause for repeat)
 Eliz:  I’ll have the report ready for you tomorrow.
 (pause for repeat)
 Eliz:   And maybe...
 (pause for repeat)
 Eliz:   And maybe we can come up with a solution.
 (pause for repeat)
 Eliz:   And maybe we can come up with a solution to the problem.
 (pause for repeat)

 MUSIC
 


 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, Elizabeth hỏi ông Blake về buổi bàn công chuyện kinh doanh với bà Graham.


You promised to prepare a report for Ms. Graham = Ông hứa sẽ làm một bản tường trình cho bà Graham.
 After I got the details, I needed to put them into a report = sau khi tôi nhận được những chi tiết, tôi sẽ viết vào bản tường trình.
To satisfy = thoả mãn.
I knew we had to satisfy her concerns about the storage of spare parts = Tôi biết là chúng tôi phải giải đáp thoả đáng mối quan tâm của bà ấy về chỗ chứa phụ tùng thay thế.
Satisfy the concerns = giải đáp thỏa đáng mối quan tâm, làm yên lòng.
To store = chứa;
Storage = chỗ chứa.

 Cut 5
 


 Interview:  Blake
 
 Larry:  Interview
 
 
 Eliz:  You promised to prepare a report for Ms. Graham.
 Blake:   Yes.  First I needed to fax my office in Beijing for the information she needed.
 Eliz:   Regarding the quantity of spare parts, the size, and so on.
 Blake:   That’s right.  After I got the details, I needed to put them into a report.
 Eliz:   How did you feel about the discussions so far?
 Blake:   Well, I knew we had to satisfy her concerns about the storage of spare parts.
   I hoped that we could provide good answers to her questions.
 Eliz:   We’ll listen to more of this conversation in another program.
   Thank you for being my guest today.
 Blake:   You’re very welcome.
 
Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong Bài 99 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng, New Dynamic English.  Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.





tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   27   28   29   30   31   32   33   34   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương