VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang23/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   19   20   21   22   23   24   25   26   ...   72
Anh Ngữ Sinh Ðộng bài 73.

Ðây là chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài số 73. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Bài học hôm nay, trong phần Culture Tips, Gary chỉ cho ta cách trả lời khi được giới thiệu hay khi giới thiệu ai. This culture tip answers the question:” How can I introduce a colleague to an American?” Phần mách giúp này trả lời câu hỏi: “Tôi dùng những câu nào để giới thiệu bạn đồng nghiệp với một người Mỹ?”

Xin để ý đến những chữ mới:
I’d like you to meet...tôi muốn giới thiệu bạn với....

Colleague, co - worker = đồng nghiệp.

Harry just got back from Singapore = Harry vừa ở Tân Gia Ba về.

Business introductions = những cách giới thiệu trong môi trường thương mại.

Responsibility = trách nhiệm, nhiệm vụ. Số nhiều của responsibility là responsibilities.

A person’s name = tên người.

Business title = chức vụ nghề nghiệp. Thí dụ Bà Shirley Graham làm phó chủ tịch công ty tức là Vice President. Và ông Epstein giới thiệu bà với ông Blake như sau:”Mr. Blake, this is Shirley Graham, our Vice President.” Hay là: Mr. Blake, I’d like you to meet our Vice President, Shirley Graham.” [Nhớ là ta phải giới thiệu tên và chức vụ. You have to make sure that each person learns the other person’s name and business title.]

Standard language = ngôn ngữ tiêu chuẩn.

Standard = tiêu chuẩn, chính thức.

Valuable information = tin tức giá trị.

Small talk = chuyện mào đầu (như nói về thời tiết, hay kinh nghiệm. Thí dụ: Khi được giới thiệu với một người mới tới Washington, D.C, ta có thể hỏi: “How do you like the city? Bạn có thích thủ đô này không? Have you been to any museums? Bạn đã thăm bảo tàng viện nào chưa? Hay là Have you visited Mount Vernon? Bạn đã thăm Mount Vernon, tư dinh của tổng thống Washington chưa?)

To make small talk = chào hỏi mào đầu.

Comfortable = thoải mái, dễ chịu.
CUT 1
Tips: Business Introductions

Larry: Culture Tips

This Culture Tip answers the question: “How should I introduce a colleague to an American?” “Phải nói sao khi giới thiệu một đồng nghiệp với một người Mỹ?”

Eliz: Welcome once again to “Culture Tips”. We’re here with Gary Engleton.

Gary: Welcome, everybody!

Eliz: Today we’re going to talk about business introductions in American companies. The e - mail question is:”How should I introduce a colleague to an American?”.

Gary: Well, just remember, you have two responsibilities. First, you have to make sure that each person learns the other person’s name and business title. That’s the easy part.

Eliz: Why is that the easy part?

Gary: Because you can use standard language like,”Harry, I’d like you to meet Sally.” “Sally is our Vice President of Marketing.”

Eliz: Saying “I’d like you to meet...” is pretty standard.

Gary: But after you’ve introduced the two people, you should try to help them continue the conversation.

Eliz: Because when two people meet for the first time, they may not know what to say to each other?

Gary: Yes, that’s exactly right. So you can add some information that will help them start talking. For example, you can say,”Harry just got back from Singapore.” Then Sally can say,”How was your trip?” or “How did you like Singapore?”

Eliz: So you help them to begin to make small talk?

Gary: Yes, exactly. Small talk makes everyone very comfortable.

Eliz: Thanks, again, Gary, for your valuable information!

Gary: I’m always glad to help.

MUSIC
Vietnamese Explanation


Bây giờ để kiểm điểm lại xem quí vị có nhớ những điểm chính của đoạn trên không, xin nghe phần True or False, Ðúng hay sai. Quí vị nghe một câu rồi trả lời True hay False khi nghe tiếng chuông.
CUT 2
Language Focus: True/False

Larry: True or False.

Larry: Listen. Is this statement true or false?

Eliz: “Sally, I’d like you to meet Harry” is standard language for introductions. (ding) (pause for answer)

Eliz: True. Another standard phrase is “Harry, this is Sally.” (pause)

Eliz: When business people meet for the first time, they should only talk about business. (ding) (pause for answer)

Eliz: False. When two people first meet, they often begin with small talk. (pause)

Eliz: When you introduce two people, you should help them find something to talk about. (ding) (pause for answer)

Eliz: True. You should help begin a topic like their trip or their experiences in the city.
MUSIC
Vietnamese Explanation
Trong phần tới, ta nghe ông chủ tịch hãng Intercon, Inc. giới thiệu một nhân viên mới với ông Harry, phó chủ tịch về thị trường (lo về bán sản phẩm). In this dialog, we’ll hear the president of Intercon, Inc. introducing a new employee to Harry, the Vice President of Marketing. [Inc. là viết tắt từ chữ Incorporated tổ hợp công ty].

I’d like to introduce you to Harry Abrams = tôi muốn giới thiệu cô với ông Harry Abrams. I’d like you to meet Mary Jenkins = tôi muốn giới thiệu ông với cô Mary Jenkins. We’d better move on = chúng tôi phải đi chỗ khác. [We’d viết tắt từ chữ We had trong nhóm chữ We had better = We should]. It was nice to meet you = hân hạnh gặp ông/bà/cô.


Office manager = quản đốc văn phòng.

Global = toàn cầu, quốc tế; tương tự, có chữ world wide.

Global Electronics = tên hãng sản xuất điện tử.

To mention = đề cập đến, nhắc đến.

To ski = trượt tuyết; skier = người trượt tuyết.

To go skiing = đi trượt tuyết.

Move on = đi chỗ khác, tiếp sang chuyện khác.

I’m sorry to interrupt you = tôi xin lỗi ngắt lời, hay làm gián đoạn công việc bạn đang làm.


CUT 3
Business Dialog: Introductions

Eliz: Let’s listen to today’s Business Dialog.


We’ll hear the president of Intercon, Inc. introducing new employee to Harry, the Vice President of Marketing. [Office noises = tiếng động trong văn phòng]
President: Now I’d like to introduce you to Hary Abrams. Harry is our Vice President of Marketing.

Knock on the door = gõ cửa

Harry: Yes. Come in.

President: Harry, I’m sorry to interrupt you, but I’d like you to meet Mary Jenkins, our new Office Manager.

Harry: It’s nice to meet you, Mary.

Mary: Nice to meet you too, Mr. Abrams.

President: Mary was Office Manager at Global Electronics with your old friend Bob.

Harry: Oh really, how is Bob?

Mary: He’s doing very well. He’s a Vice President now.

Harry: I’m glad to hear it. (pause)

President: Mary, you mentioned that to like to ski. Well, Harry is an excellent skier!

Harry: I’d be glad to talk to you later about some good places to ski.

Mary: Sounds great!

President: Well, we’d better be moving on. We have a lot more introductions to make today.

Harry: It was nice to meet you.

Mary: Same here.

MUSIC

Vietnamese Explanation


Trong phần Language Focus sắp tới, chúng ta học về mấy câu dùng khi giới thiệu như “I’d like you to meet....” và sau khi đã được giới thiệu ta dùng câu,”It’s nice to meet you,” hay “I’m pleased to meet you,” hay “Pleased to meet you.” Xin nghe và lập lại.
CUT 4
Focus on Function: Introductions
Larry: Focus on Functions: Introductions.

Eliz: Now let’s focus on Introductions.

Larry: Listen and repeat.

Eliz: I’d like to introduce you to Harry Abrams. (pause for repeat)

Eliz: Harry is our Vice President of Marketing. (pause for repeat)

Eliz: I ‘d like you to meet Mary Jenkins, our new Office Manager. (pause for repeat)

Eliz: It’s nice to meet you, Mary. (pause for repeat)

Eliz: Nice to meet you too, Mr. Abrams. (pause for repeat)


MUSIC
Vietnamese Explanation
Trong đọan tới quí vị nghe Gary chỉ thêm về cách giới thiệu. Phân biệt cách dùng “It’s nice to meet you,” hân hạnh gặp bạn, dùng lần đầu. Và khi đã được giới thiệu rồi, và gặp lại thì nói,”It’s nice to see you.” Making introductions is more than giving a name and job title. = Giới thiệu không phải chỉ nói tên và chức vụ mà thôi.
You can also help people feel comfortable with each other through small talk. = Bạn cũng giúp cho họ cảm thấy dễ chịu (tự nhiên, thoải mái) bằng những câu hỏi thăm mào đầu.
Cũng nhận xét là khi gặp lần đầu, người Mỹ gọi người khác bằng họ người đó. Thí dụ: Sau khi được ông Epstein giới thiệu với ông Charles Blake, “Shirley, this is Charles Blake from International Robotics,” thì bà Shirley Graham trả lời,”It’s nice to meet you, Mr. Blake.” Và ông Charles Blake trả lời,”Pleased to meet you, Ms. Graham.” Ôn lại: khi giới thiệu ai, ta dùng một trong những câu sau đây:
“This is ...” hay “I’d like you to meet..,”hay “I’d like to introduce you to...” Và khi được giới thiệu lần đầu, ta có thể dùng:

“How do you do?”

“Pleased to meet you.” Hay: “It’s nice to meet you.”
CUT 5
Gary’s Tips: Introducing someone else.

Larry: Gary’s Tips

UPBEAT MUSIC

Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!

Gary: Hello, Elizabeth! Today I’ll be talking about how to make introductions. Sometimes you will need to introduce one of your business colleagues or co - workers to another. And sometimes you will be introduced to someone else. So it is very useful to know the expressions to use in these situations. Earlier, we listened as Mr. Epstein introduced Ms. Graham and Mr. Blake. He first introduced Ms. Graham to Mr. Blake, using the expression “This is...”

Epstein: This is our Vice President, Shirley Graham.

Gary: He introduces her by her title—Vice President—and by her full name—Shirley Graham. Then he introduces Mr. Blake to Ms. Graham. Again he uses the expression “This is...”

Epstein: Shirley, this is Charles Blake from International Robotics.

Gary: Mr. Epstein calls Ms. Graham by her first name, Shirley, because they work together and are comfortable using first names. Mr. Blake and Ms. Graham are meeting for the first time, so they use last names. They say “Mr. Blake” and “Ms. Graham.”

Graham: It’s nice to meet you, Mr. Blake.

Blake: Pleased to meet you, Ms. Graham.(pause)

Gary: And in today’s Business Dialog, we learn some other expressions for making introductions. To begin the introduction, the President tells Mary the name and title of the company Vice President.

President: Now I’d like to introduce you to Harry Abrams. Harry is our Vice President of Marketing.

Gary: The expression “I’d like to introduce you to...” can be used when you introduce someone or before you introduce them.

Gary: Let’s listen again.

President: Now I’d like to introduce you to Harry Abrams. Harry is our Vice President of Marketing. [knock on the door - gõ cửa].

Harry: Yes. Come in.

President: Harry, I’m sorry to interrupt you, but I’d like you to meet Mary Jenkins, our new Office Manager.

Gary: The company president uses the expression “I’d like you to meet...”

“I’d like you to meet...” and “I’d like to introduce you to...” are two common ways to make introductions.

Notice that Mary calls Harry Abrams “Mr. Abrams” because he is company Vice President.

Harry: It’s nice to meet you, Mary.

Mary: Nice to meet you too, Mr. Abrams.

Gary: They say “It’s nice to meet you” because they are meeting for the first time. When they see each other again, they will say “It’s nice to see you.” The President then gives some additional information about Mary.

President: Mary was Office Manager at Global Electronics with your old friemd Bob.

Harry: Oh really, how is Bob?

Mary: He’s doing very well. He’s a Vice President now.

Harry: I’m glad to hear it.

Gary: Making an introduction is more than giving a name and job title.

You can also help people feel comfortable with each other through small talk. I hope today’s tips were helpful! Thanks for joining us today for Gary’s Tips. We’ll see you again next time!

Eliz: Thanks Gary!
MUSIC
Vietnamese Explanation
Quí vị vừa học xong bài học 73 trong chương trình Anh Ngữ Sinh động. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

Anh Ngữ sinh động bài 74.

Đây là chương trình Anh Ngữ Sinh Động New Dynamic English bài 74. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này, quí vị sẽ gặp Ông Max và Cô Kathy là hai người phụ trách chương trình Anh ngữ Căn Bản nhằm giúp quí vị hiểu thêm về người Mỹ và văn hóa Mỹ.

Chủ đề của bài học hôm nay là There Are Stars in the Sky - trên bầu trời có sao. Bài học hôm nay chú trọng vào những khoảng thời gian hay lúc trong ngày. This lesson focuses on times of day. Cũng ôn lại cách dùng hình thức tiệm tiến hiện tại - present progressive [tức là động từ chỉ việc đang xẩy ra, BE+verb+ing]. Action verbs = động tự chỉ những động tác như walk, go, drive, talk.

Chúng ta sẽ nghe chuyện Simon Tompkins, một nhà nhiếp ảnh có cuộc triển lãm ở Bảo Tàng Viện Nghệ Thuật Hoa Kỳ, the American Museum of Art.

A photographer = nhiếp ảnh - gia; a photograph = bức hình, ảnh.
A show = cuộc triển lãm.
To describe = mô tả.
I see you have some photographs with you. = Tôi thấy ông có mang theo vài tấm hình.

CUT 1


MUSIC

Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.

Larry: Today’s unit is There Are Stars in the Sky. This lesson focuses on times of day. It reviews the present progressive form of action verbs.

MUSIC


Max: Hi, Kathy. How’s it going?
Kathy: Very well, thanks. And you?
Max: Oh, I’m just fine. Who’s our guest today?
Kathy: Today’s guest is Simon Tompkins. He’s a photographer. He has a show at the American Museum of Art.
Max: Really?

Kathy: Yes. He has some of his photographs with him.


Max: So we can describe them for our listeners.
Kathy: Right. That will be interesting.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe cuộc phỏng vấn ông Simon Tompkins, nhiếp ảnh gia có trưng bày tác phẩm ở Bảo tàng viện Nghệâ thuật Hoa Kỳ.


Simon Tompskins is a photographer = Simon Tompkins là một nhiếp ảnh gia.
He talks about his series of photographs: 24 hours on the Farm. = Ông nói về một loạt những bức hình có chủ đề: 24 giờ trên nông trại.
Morning = buổi sáng.
A series = một loạt; tương tự, a group, a number. Nhận xét: series hình thức số ít và số nhiều viết như nhau.
Afternoon = buổi chiều,
a farm = nông trại;
a farm animal = gia súc nuôi trong trại.
A chicken = gà.

The people are working in the field = người ta đang làm việc ngoài đồng.

The rooster is crowing! Gà đang gáy.
Rooster = gà trống;
hen = gà mái.
To crow = gáy (gà trống);
to cackle = cục tác (gà mái).
And the farm animals are waking up. = Và súc vật trong trại đang thức dậy.
In the yard, the chickens are looking for food. = trên sân, gà đang tìm thức ăn.
To pick = hái.
They’re picking tomatoes = họ đang hái cà chua.

CUT 2


Interview: Simon Tompkins

Larry: Interview


Kathy: Our guest today is Simon Tompkins. Good morning, Mr. Tompkins.
Simon: Simon. Call me Simon.
Kathy: I see you have some photographs with you, Simon. Can you tell us about them?

Simon: Certainly. These photographs are from my new series: Twenty Four Hours on the Farm. They show the farm at different times of the day. For example, here is a photo of a farm in early morning. It’s six a.m., the beginning of the day. The sun is very low in the sky. Through the window, we can see the farmer and his family.


Kathy: Right. They are eating breakfast.
Simon: And the farm animals are waking up.
Kathy: I see. In the yard, the chickens are looking for food. And the rooster is crowing!
Simon: Let’s look at another photo.
Kathy: What’s this one?
Simon: Can you guess?
Kathy: Well, the sun is high in the sky. The people are working in the field. What are they doing?
Simon: They’re picking tomatoes.
Kathy: Is it in the afternoon?
Simon: Yes, it is. It’s about two o’clock in the afternoon.
Kathy: It’s a nice picture, Simon. Thank you. Our guest is Simon Tompkins. We’ll talk more after our break. This is New Dynamic English.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe và lập lại.


The sun is low in the sky. = mặt trời xuống thấp trên bầu trời.
The sun sets in the West = mặt trời lặn ở phương tây.
The sun is setting = mặt trời đang lặn.
The sun is high in the sky. = mạêt trời lên cao trên bầu trời.
The sun rises in the East = mặt trời mọc ở phương Đông.
The sun has risen = mặt trời đã mọc. [To rise/rose/risen].
Danh tự : sunrise = bình minh; sunset = hoàng hôn.

CUT 3


Language Focus. Listen with Music.

Larry: Listen and repeat.


Max: It’s morning.(pause for repeat)
Max: It’s six o’clock in the morning. (pause for repeat)
Max: The sun is low in the sky. (pause for repeat)
Max: The farmer is eating breakfast with his family. (pause for repeat)
Max: It’s afternoon. (pause for repeat)
Max: It’s two o’clock in the afternoon. (pause for repeat)
Max: The sun is high in the sky. (pause for repeat)
Max: The people are working in the field. (pause for repeat)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới Simon Tompkins nói về các bức hình ông ta chụp nông trại vào buổi chiều và buổi tối.


Evening = buổi chiều (khoảng 5 giờ trở đi).
Night = ban đêm
Stars = sao
The moon = trăng
The sun is going down and the sky is beautiful = mặt trời đang xuống thấp và bầu trời đẹp.
There are stars in the sky and the house is dark. = trên bầu trời có sao và căn nhà trông tối.
Some of the workers are leaving = một số thợ đang từ ngoài đồng trở về trại.
Barn = chuồng, gian trại làm nơi chứa dụng cụ, thóc lúa và chuồng gia súc.
The animals are going back to the barn = súc vật đang về chuồng.
Everyone is asleep = mọi người đang ngủ.

CUT 4


Interview 2: Simon Tompkins

Larry: Interview


Kathy: We’re back with our guest Simon Tompkins. Mr. Tompkins is a photographer. We’re talking about photographs from his new series: Twenty - Four Hours on the Farm. What about this one? This is in the evening, isn’t it?
Simon: Yes. The sun is going down and the sky is beautiful. The animals are going back to the barn.
Simon: Some of the workers are leaving.
Kathy: I like this picture a lot.
Simon: Thank you.
Kathy: Let’s look at one more.
Simon: OK. In this one, everything is dark. There are stars in the sky and the house is dark. Everyone is asleep.
Kathy: Look. There’s the moon!
Simon: Yes, you can see the moon behind that tree. The moon is just coming up.
Kathy: Our guest is Simon Tompkins. We’ll talk more after our break. This is New Dynamic English.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe và lậïp lại.

CUT 5

Language Focus. Listen with Music.



Larry: Listen and repeat.
Max: It’s evening.(pause for repeat)
Max: The sun goes down in the evening. (pause for repeat)
Max: People eat dinner in the evening. (pause for repeat)
Max: It’s night. (pause for repeat)
Max: There are stars in the sky at night. (pause for repeat)
Max: People go to sleep at night. (pause for repeat)

MUSIC


Vietnamse Explanation

Trong phần điện thư, Simon nói về những quãng thời gian trong ngày mà ông thích nhất.


His favorite time of day is early morning = ông thích nhất là sáng sớm.
What’s your favorite time of day? bạn thích lúc nào trong ngày nhất?
It’s quiet and you can hear the birds singing. = cảnh vật yên lặng và bạn có thể nghe thấy tiếng chim hót. Xin nghe điện thư.

CUT 6


Larry: E - mail
Kathy: Welcome back. We’re back with our guest, Simon Tompkins. It’s time to check our e - mail. We have an e - mail from Malcolm in Louisiana. His question is: What’s your favorite time of day?
Simon: My favorite time of day? That’s a good question. My favorite time of day is morning. Early morning.
Kathy: Why is that?
Simon: Mornings are very beautiful. It’s quiet and you can hear the birds singing. It’s a very special time of day for me.
Kathy: Simon, thank you for being on our show.
Simon: My pleasure. Thank you for having me.
Kathy: Let’s take a short break.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, xin nghe và trả lời.

CUT 7

Language Focus. Listen and answer.



Larry: Listen and answer. Listen for the bell, then say your answer.
Max: The farmer is eating breakfast with his family. What time of day is it? (ding)(pause for answer)
Max: It’s morning.(short pause)
Max: There are stars in the sky and the houses are dark. What time of day is it? (ding)(pause for answer)
Max: It’s night.(short pause)
Max: The sun is going down and the sky is beautiful. What time of day is it? (ding)(pause for answer)
Max: It’s evening.(short pause)
Max: The sun is high in the sky. What time of day is it? (ding)(pause for answer)
Max: It’s afternoon.(short pause)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe lại đoạn Martha đánh thức George dậy đi dạo, nhưng George muốn ngủ thêm vì đó là chủ nhật.


An umbrella = ô, dù;
raincoat = áo đi mưa.
It’s raining and it’s cold outrside = trời đang mưa và bên ngoài lạnh.

CUT 8


Daily Dialogue: Part 2.

Larry: Daily Dialogue: In the Morning (Part 2)


Larry: Listen to the conversation.
Martha: Wake up, George.(short pause)
George: What is it?(short pause)
Martha: Let’s go for a walk.(short pause)
George: It’s too early!(short pause)
Martha: It’s 8:00! (short pause)
George: Yes, but it’s Sunday morning. I want to sleep! (short pause)

Martha: Oh, come on, George. Get up.(short pause)


George: But it’s raining!(short pause)
Martha: You can take an umbrella.(short pause)
George: But it’s cold outside!(short pause)
Martha: You can wear a raincoat.(short pause)
George: I want to sleep!(short pause)
Larry: Listen and repeat.

Chinese: Listen and repeat.

Martha: Oh, come on, George. Get up. (pause for repeat)
George: But it’s raining! (pause for repeat)
Martha: You can take an umbrella. (short pause)
George: But it’s cold outside! (pause for repeat)
Martha: You can wear a raincoat. (pause for repeat)
George: I want to sleep! (pause for repeat)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 74 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Động New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.



Anh Ngữ sinh động bài 75.

Đây là chương trình Anh Ngữ Sinh Động New Dynamic English bài 75. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Mở đầu bài học, quí vị nghe Kent Moss phỏng vấn một bà ở ngoài phố về những phương tiện bà dùng để đi đến sở.

Sau đó quí vị nghe Max nói cha mẹ ông sắp rời tiểu bang Oregon dọn về một cộng đồng dành cho những người đã về hưu (retirement community) ở tỉnh Sun City thuộc tiểu bang Arizona. Tiếp theo, Elizabeth kể chuyện lần đầu Ông Blake gặp bà Graham về vụ bán người máy điện - tử (industrial robots.). Cuối cùng, ta nghe Gary chỉ những cách thăm hỏi và tránh những giây yên lặng (strategies to avoid silence).

Xin nghe mấy chữ khó:

Traffic: xe cộ.
There’s too much traffic on the road today = hôm nay đông xe quá.
A parking place = chỗ đậu xe. Hay parking lot. To park = đậu xe.
Are you on your way to work? Bạn đang trên đường đến sở làm phải không?
Walk to work = đi bộ đến sở.
When the weather is good, I usually walk to work = khi thời tiết tốt, tôi thường đi bộ đến sở làm. In the winter, the sun sets early, so it gets very dark = mùa đông trời mặt trời lặn sớm nên trời rất tối.
On rainy days, I take the bus = vào những hôm trời mưa, tôi đi xe buýt.
Except = không kể, ngoại trừ. I walk home at night, except in winter when it gets dark = tôi đi bộ về nhà, trừ khi mùa đông khi trời tối. Xin nghe Kent Moss phỏng vấn một bà đang đi trên đường đến sở làm, trên đại lộ Wisconsin, trong khu Georgetown ở thủ đô Washington, D.C.

CUT 1


Man on the Street: A Woman on the Way to Work

Larry: Man on the Street

UPBEAT MUSIC

Kent: This is the Dynamic English Man on the Street, Kent Moss. Today I’m on Wisconsin Avenue in Georgetown. Excuse me.


Woman: Yes...
Kent: I’m Kent Moss, the Dynamic English Man on the Street. Do you mind if I ask you a few questions?
Woman: No, not at all.
Kent: Are you on your way to work?
Woman: Yes, I am. I’m walking to work.
Kent: Do you always walk to work in the morning?
Woman: When the weather is good, I usually walk to work. On rainy days, I take the bus.
Kent: Do you walk home at night, too?
Woman: Yes, I do, except in winter. In the winter, the sun sets early, so it gets very dark. I don’t like to walk after dark. So in the winter, I take the bus home at night.
Woman: But I usually walk to work in the morning.
Kent: Isn’t it cold in the winter?
Woman: Yes, it is, but it’s not too cold to walk. It helps me to wake up. And it only takes me 20 minutes to walk to work.
Kent: What do you do when it snows?
Woman: When it snows, I take the bus.
Kent: Do you ever drive? Do you ever drive to work?
Woman: No, never. There’s too much traffic. And I can’t find a parking place!
Kent: Thank you for taking the time to talk with me.
Woman: My pleasure.

MUSIC


Larry: A Question for You
Max: Now here’s a question for you.
Larry: Listen for the bell, then say your answer.
Max: What is your favorite time of day? (ding) (pause for answer)
Max: OK. Thanks!

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe Max nói chuyện về cha mẹ ông muốn dọn từ Oregon về Sun City, một cộng đồng dàn cho những người đã về hưu (retirement community) ở tiểu bang Arizona. Brochure = tập tài liệu tin tức về một đề tài nào, như nhà mới hay xe hơi mới.


Retire = về hưu. Warm and sunny = ấm và có nắng.
Xin nghe Câu Chuyện Giữa Bài, Story Interlude.
You’re too young to retire = bạn còn trẻ quá chưa về hưu được.
Move = dọn nhà.
To flip pages = lật, dở trang sách.
To flip a coin = tung đồng xu xem khi rơi xuống mặt xấp hay ngửa.

CUT 2


Story Interlude

Larry: OK. We’re off the air. Good show, Kathy, Max.


Kathy: Thanks, Larry. Well, another interesting show.
Max: Yes, it was a good show today. Say, Kathy, look at this. Look at this brochure.

Paper flipping sounds

Kathy: [voice over] Okay. Oh, nice pictures. Where is this?
Max: It’s a new city in Arizona. It’s called Sun City. It’s a retirement community.
Kathy: Retirement community? But Max, you’re too young to retire.
Max: (laughing) Oh, it’s not for me. My parents want to move there. My parents are retired. They don’t work anymore.
Kathy: Your parents live in Oregon now, right?
Max: Yes, but it rains a lot in Oregon, and it’s cool there. Now they want to live in a place where it’s warm and sunny.
Kathy: Well, Arizona has warm weather, and lots of sun.
Max: That’s why it’s called Sun City!

Elizabeth entering

Max: Hi, Elizabeth, look at these pictures!
Eliz: I’d like to, but it’s time to start my show.
Max: OK. See you later.
Larry: Alri - i - i - ght. Ready for Functioning in Business. Cue Music...

Vietnamese Explanation

Phần tới, Functioning in Business, là Chương Trình Anh Ngữ Thương Mại Trung Cấp, chú trọng vào những tập tục và văn hóa trong môi trường kinh doanh Hoa - Kỳ. Trong phần này, ta nghe chuyện Ông Blake gặp bà Graham lần đầu để thương lượng về việc bán người máy điện tử (industrial robots). This program focuses on Introductions and Greetings.

Nervous = hồi hộp, bồn chồn, lo lắng.


I was a little nervous about meeting her = tôi cảm thấy hơi bồn chồn khi sắp gặp bà ta lần đầu.
Friendly = thân mật.
Impression = ấn tượng.
Establish a good impression with somebody = gây được ấn tượng tốt với ai; gây được cảm tình.
I knew that Mr. Epstein wanted to do business with me = tôi biết Ông Epstein muốn kinh doanh với tôi.
Concern = điều quan tâm.

CUT 3


Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore. Welcome to Functioning in Business!

Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture. Today’s unit is “An Important Introduction, Part 2.” This program focuses on Introductions and Greetings.

MUSIC

Interview: Blake, first meeting with Graham



Larry: Interview
Eliz: On today’s program I’ll be talking with Charles Blake. Mr. Blake is in his office at International Robotics in Beijing.
Eliz: Hello, Mr. Blake.
Blake: Hello.
Eliz: On our last show, we spoke with Mr. Epstein. We talked about your first meeting with Shirley Graham.
Blake: Yes. I was a little nervous about meeting her. I knew that Mr. Epstein wanted to do business with me. But I knew that Shirley Graham had some concerns. So it was very important to me to establish a good personal relationship with her.
Eliz: Well, today we’re going to listen to your first conversation with her.
Blake: In the lobby of my hotel?
Eliz: That’s right.
Blake: OK.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe một mẩu đàm thoại ở phòng đợi ở khách sạn nơi ông Blake trọ. Fisherman’s Wharf = khu chợ cá và các thực phẩm khác ở bến tầu ở Cựu Kim Sơn.


Fish = cá.
Phân biệt: fisherman = người đánh cá;
angler = người câu cáù;
fishmonger = người bán cá.
Fish cũng là hình thức số nhiều của a fish. Lots of fish = nhiều cá. Khi viết fishes là chỉ những loại cá khác nhau.

Nên biết thêm: fish and chips = món cá rán và khoai tây chiên ròn rất phổ thông ở Anh.


Fish sauce = nước mắm.
Wharf = cầu tầu, bến tầu (số nhiều wharves).
Took you around = Drove you around = lái xe đưa đi xem thành phố.
A bit = một mẩu nhỏ, một chút.
I saw a bit of the city = tôi được xem vài khu trong thành phố.
I have a little bit more time to see some of the city = tôi có thêm một chút thì giờ để xem vài khu trong thành phố.
Is this your first trip to the West Coast? Có phải đây là lần đầu tiên ông sang thăm miền Tây không. (West Coast = bờ phía tây chỉ những tiểu bang như California, Washington, và Oregon).

CUT 4


Dialog: Meeting with Graham and Blake

Larry: Dialog


Larry: This scene takes place in the lobby of Mr. Blake’s hotel. Cảnh diễn ra ở Phòng Đợi của Khách sạn nơi Ông Blake đang trọ..
Epstein: Now, let’s see. Where is he? Oh, there he is, over there reading the newspaper. Mr. Blake!
Blake: Oh, hi Mike. How are you today?
Epstein: It’s good to see you, Charles. This is our Vice President, Shirley Graham.
Epstein: Shirley, this is Charles Blake from International Robotics.
Graham: It’s nice to meet you, Mr. Blake.
Blake: Pleased to meet you, Ms. Graham.
Graham: How are you today?
Blake: Fine. And you?
Graham: Just fine. Mike tells me that he took you around San Francisco yesterday.
Blake: We had a great time yesterday. We went down to Fisherman’s Wharf, and we had lunch, and then we drove around San Francisco and saw a bit of the city.
Graham: Is this your first trip to the West Coast?
Blake: Well, not really. I was here about seven years ago, just for a very brief visit. And now I have a little bit more time to see some of the city.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần Language Variations, quí vị học cách nói cùng một ý bằng hai cách khác nhau.

CUT 5
Language Focus: Listen and Repeat: Variations

Larry: Variations.


Listen to these variations.
Eliz: How are you today?
Larry: How are you doing today? (pause)
Eliz: Fine.
Larry: Great, thanks. (pause)
Eliz: And you?
Larry: How about you? (pause)
Eliz: Just fine.
Larry: Not bad. (pause)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe Elizabeth phỏng vấn Ông Blake xem ông thấy Bà Graham thế nào, có giao dịch thương mại được không.

Issue = vấn đề.
I knew there were several issues we needed to discuss = tôi biết có nhiều vấn đề chúng tôi cần thảo luận.
To convince = thuyết phục.
Discuss = thảo luận.
Industrial robots = người máy dùng trong kỹ nghệ.
A negotiation = cuộc thương lượng.
To negotiate = thương lượng.
We’ll see how our negotiations went as our show continues = chúng ta sẽ xem các cuộc thương lượng tiến hành ra sao khi chương trình của chúng ta tiếp diễn.

CUT 6


Interview:

Eliz: What did you think of Ms. Graham?


Blake: Oh, I thought she was very friendly.
Eliz: So you felt that you could do business with her?
Blake: Well, I didn’t know, but I hoped so. I knew there were several important issues we needed to discuss. But I felt that I could convince her to buy our industrial robots.
Eliz: Well, we’ll see how the negotiations went as our show continues. Thank you very much for being our guest.
Blake: It’s been my pleasure.
Eliz: Let’s take a short break.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 75 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Động, New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.





tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   19   20   21   22   23   24   25   26   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương