VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang22/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   18   19   20   21   22   23   24   25   ...   72
Anh Ngữ sinh động bài 70.

Ðây là chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 70. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này quí vị sẽ học về những cách thức truyền đạt tin tức trong các công ty Hoa Kỳ. In this lesson, we will study how information is communicated in American companies.


Xin nghe mấy chữ khó:


aspect = khía cạnh.

information communication = truyền đạt tin tức.

Corporate communication = cách thức truyền - đạt tin tức trong một công ty. Corporate (adj.) thuộc về công ty.

Corporation = công ty.

meetings = họp.

memo = thư ngắn, từ chữ memorandum, số nhiều memoranda hay memorandums.

e - mail is really popular now = bây giờ điện thư rất phổ thông.

personal communication = cách truyền đạt có tính cách cá nhân [như gặp thẳng].

formal = nghiêm trang, trịnh trọng, có vẻ lễ nghi;

trái nghĩa = informal, friendly = thân mật.

Fact = sự kiện.

Policy = điều lệ, chính sách, quy luật chung.

Meetings take up a lot of time = những buổi họp tốn (chiếm) nhiều thì giờ.

Efficient = hữu hiệu.

E - mail is fast and you can do it from your desk = điện thư thì nhanh và có thể viết, gửi hay nhận từ bàn giấy của mình.

Call a meeting = triệu tập một buổi họp.

Method = phương pháp.

Cut 1

Culture Tips: Corporate Communication



Larry: Culture Tips

This Culture Tip discusses communication in American business.


Eliz: Welcome once again to “Culture Tips” with Gary Engleton.

Gary: Welcome everybody!

Eliz: Well, Gary, today we have an e - mail question about another important aspect of American business culture.

Gary: Great! What’s the question?

Eliz: The question is: “How is information communicated in an American business?”

Gary: Well, let’s start with meetings.

If there is information that really needs to be discussed, Americans usually call a meeting.

Eliz: Uh - huh.

Gary: But in many American companies, people don’t like meetings.

Eliz: Why is that?

Gary: Well, they take up a lot of time. Everyone has to stop working and sit together.

Eliz: I understand. What else can you do?

Gary: Well, you can write a memo and give everyone a copy.

Eliz: That’s convenient.

Gary: Yes, it’s a good method when you want to give simple information to many people. But if you want to communicate with only one or two people, it is easier just to walk over and talk to them.

Eliz: Personal communication can be very nice.

Gary: Yes, it’s not as formal. It’s friendly. Many Americans prefer that method. But e - mail is really popular now.

Eliz: Why?

Gary: Well, it’s fast and you can do it from your desk.

Eliz: That is convenient, but not as personal. (pause) Well, thanks again, Gary.

Gary: I’m glad that I could help.


MUSIC

Vietnamese Explanation

Xin nghe một câu rồi đoán xem câu đó đúng hay sai (true or false) căn cứ vào bài vừa học khi nghe tiếng chuông. Sau đó nghe câu trả lời đúng và lời giải thích.

Personal contact = gặp thẳng.


Cut 2

Language Focus: True/False

Larry: True or False.

Larry: Listen. Is this statement true or false? Eliz: Everyone in American companies likes meetings.(ding) (pause for answer)

Eliz: False. Many people think that meetings take up too much time.

Eliz: Memos are good for communicating facts. (ding) (pause for answer)

Eliz: True. They are very good for communicating simple facts and policies.

Eliz: E - mail is good for personal contact. (ding) (pause for answer)

Eliz: False. E - mail is efficient, but there is no personal contact.

MUSIC
Vietnamese Explanation

Trong phần tới. quí vị nghe những cách trì hoãn quyết đinh, STALL/DELAY A DECISION. Phần đàm thoại tới cho thấy một người xin hẹn gặp. This dialog shows a person making an appointment.

To make an appointment. = xin hẹn gặp.

A team = nhóm. Board of Directors = Hội Ðồng Giám Ðốc công ty.

Word = lời [còn có nghĩa là chữ, từ].

May I have a word with you? May I speak to you? Cho phép tôi thưa chuyện với ông/bà.

Way behind = bị bỏ lại rất xa, rất trễ. Way là tiếng adverb, trạng - từ, nghĩa như far, hay very, như trong câu, He’s way behind on the project = anh ta trễ lắm trong dự án.

I can’t wait = tôi không chờ được.

Let’s sleep on it = để tối về suy nghĩ mai sẽ tính.

Problem = vấn đề khó khăn.

A problem employee = một nhân viên có vấn đề, gây khó khăn cho công việc.

Sigh = tiếng thở dài; big sigh = tiếng thở dài mạnh.
Cut 3

Business Dialog: Stalling

Larry: Business Dialog: Stalling

This dialog shows a person making an appointment Phần đàm thoại này cho thấy một người xin hẹn gặp.

Summary. Tóm tắt.

 a team = nhóm

 a Board of Directors = Hội Ðồng Giám đốc của một công ty.

 word = lời, chữ, từ

He’s way behind on the project. = Anh ta trễ nhiều trong dự án.

It can’t wait. = tôi không thể chờ được.

Let’s sleep on it. = để tối về suy nghĩ, mai hãy tính.

Eliz: Let’s listen to today’s Business Dialog.

Frank and Joan are discussing a problem employee.

Joan: Frank, can I talk to you?

Frank: Is it about Joe again?

Joan: Yes, it is. He’s way behind on the project.

Frank: Joan, I’m really busy right now. Let’s discuss it tomorrow.

Joan: Frank, it can’t wait. He’s hurting the whole team!

Frank: Joan, I don’t think that this is the best time to talk about it.

I have to speak to the Board of Directors in 30 minutes.

Joan: But it has been going on for weeks!

Frank: Look. Let’s sleep on it. We’ll talk again tomorrow afternoon.

Joan: (Big Sigh) All right.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe mấy câu dùng để trì hoãn quyết định - useful expressions for stalling.

To stall = to put off a discussion, to delay a decision = Trì hoãn bàn về một vấn đề hay trì hoãn quyết định.

Thí dụ: Let’s discuss it tomorrow = Mai chúng ta sẽ bàn chuyện này.

I don’t think this is the best time to talk about it = tôi không cho rằng bây giờ là lúc tốt nhất để bàn về chuyện đó.

I’m really busy right now = bây giờ tôi rất bận.

Let’s sleep on it = tối về suy nghĩ, mai hãy tính = let’s give it more time to think about it.

Cut 4


Language Focus: Focus on Functions: Stalling

Larry: Focus on Functions: Stalling.

Eliz: Now let’s focus on Stalling.

Here are some useful expressions for stalling:


Larry: Listen and repeat.

Eliz: I’m really busy right now. (pause for repeat)

Eliz: Let’s discuss it tomorrow. (pause for repeat)

Eliz: I don’t think that this is the best time to talk about it. (pause for repeat)

Eliz: Let’s sleep on it. (pause for repeat)

Eliz: We’ll talk again tomorrow afternoon. (pause for repeat)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới. ta tiếp tục nghe mấy cách hoãn quyết định, hay hoãn bàn về một vấn đề.


Ðã học to stall, to delay a decision = trĩ hoãn quyết định.

Bây giờ quí - vị học thêm, to put off a discussion, nghĩa là hoãn một cuộc thảo luận, hay bàn cãi.

Thí dụ như câu: Can we talk about this tomorrow? = mai chúng ta bàn về chuyện này được không?

Hay là, I don’t think it is the best time to talk about it = tôi không nghĩ bây giờ là lúc tốt nhất để bàn về chuyện này.

Hay là dùng thành ngữ: Let’s sleep on it.

To hurt = làm thương tổn, làm hại.

He’s hurting the whole team = anh ta làm trở ngại cho cả nhóm.

But it’s going on for weeks = nhưng chuyện này kéo dài mấy tuần rồi.
Cut 5

Gary’s Tips: Stalling: Let’s discuss it further tomorrow. Let’s sleep on it.

UPBEAT MUSIC

Larry: Gary’s Tips

Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!

Gary: Hello, Elizabeth. Today I’ll be talking about the Language Function: Stalling.

Eliz: What do you mean by stalling?

Gary: Well, sometimes you want to delay a discussion or a decision. Maybe you want more time to think or to get more information. Or you may just be too busy to talk.

Today’s Business Dialog introduces a number of useful expressions for stalling. In the dialog, Joan wants to talk with Frank, but Frank is too busy.

Joan: Frank, can I talk to you?

Frank: Is it about Joe again?

Joan: Yes, it is. He’s way behind on the project.

Frank: Joan, I’m really busy right now. Let’s discuss it tomorrow.

Gary: Frank explains why he can’t talk now, and he suggests a time when they can talk. Joan feels the discussion is too important to delay. She uses the expression “It can’t wait” to say that something must be done now.


Joan: Frank, it can’t wait. He’s hurting the whole team!

Frank: Joan, I don’t think that this is the best time to talk about it. I have to speak to the Board of Directors in 30 minutes.

Gary: Again, Frank stalls, and he gives his reason for the delay. Joan tries one more time, and again, Frank puts off the discussion.


Joan: But it has been going on for weeks!

Frank: Look. Let’s sleep on it. We’ll talk again tomorrow afternoon.

Joan: (Big Sigh) All right.


Gary: Frank makes it clear that he does not want to talk about the situation until tomorrow.(short pause)

Gary: In her conversation with Mr. Epstein, Ms. Graham uses a similar expression to put off discussion.

Epstein: I think we really have to go ahead with this.

Graham: Yes. All right. Well, let’s discuss it further tomorrow. All right?

Gary: Thanks for joining us today for Gary’s Tips. We’ll see you again next time.

Eliz: Thanks, Gary.

MUSIC

Eliz: Well, our time is up. Tune in again next time for Functioning in Business. See you then!
Vietnamese Explanation
Quí vị vừa học xong bài 70 trong chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong một bài học khác.

Anh Ngữ sinh động bài 71.

Ðây là chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 71, Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong chương trình này, quí vị sẽ gặp Ông Max và cô Kathy là hai người phụ trách chương trình Anh ngữ căn bản nhằm giúp quí vị hiểu thêm về người Mỹ và văn hoá Mỹ. Chủ đề của bài học hôm nay là câu: What Do You Do In The Summer? Mùa hè bạn làm gì? Quí vị cũng học tên 12 tháng, tên bốn mùa và thời tiết. Trước hết, xin nghe tên 12 tháng:


January, tháng giêng; February, tháng hai; March, tháng ba; April, tháng tư; May, tháng năm; June, tháng sáu; July, tháng bảy; August, tháng tám; September, tháng chín; October, tháng mười; November, tháng mười một; December, tháng chạp.

Nhận xét: July nhấn mạnh vào vần nhì. Season = mùa; Tên bốn mùa: Spring, xuân, Summer, hạ; Fall hay Autumn, thu; Winter, đông. Phần đầu bài học, quí vị nghe chuyện cô Pat Miller, sinh viên Ðại học American University đến thăm đài.


Larry: Today’s unit is What Do You Do In The Summer?
[ This lesson introduces the names of the months and the seasons of the year. Trong bài học này chúng ta sẽ học về tên các tháng và tên các mùa trong năm.

Month = tháng.

Season = mùa

CUT 1
MUSIC

Max: Hi, Kathy. How are you today?

Kathy: Pretty good. How are you?

Max: Fine. Who’s our guest today?

Kathy: Today’s guest is Pat Miller.

Max: Pat Miller...Oh, yes! The college student. She goes to American University.

Kathy: That’s right.

Max: I’m looking forward to seeing her again.

Kathy: Me too.


MUSIC

Vietnamese Explanation


Trong phần tới, quí vị nghe và lập lại tên tháng; nghe trước rồi lập lại sau.
CUT 2
Language Focus. Repeat with a Beat:
Larry: Listen and repeat.

Listen to the names of the months. Say the names.

Max: January (pause for repeat)

Kathy: January (pause for repeat)

Max: February (pause for repeat)

Kathy: February (pause for repeat)

Max: March (pause for repeat)

Kathy: March (pause for repeat)

Max: January, February, March (pause for repeat)

Max: April(pause for repeat)

Kathy: April (pause for repeat)

Max: May (pause for repeat)

Kathy: May (pause for repeat)

Max: June (pause for repeat)

Kathy: June (pause for repeat)

Max: April, May, June (pause for repeat)

Max: July (pause for repeat)

Kathy: July (pause for repeat)

Max: August (pause for repeat)

Kathy: August (pause for repeat)

Max: September (pause for repeat)

Kathy: September (pause for repeat)

Max: July, August, September (pause for repeat)

Max: October (pause for repeat)

Kathy: October (pause for repeat)

Max: November (pause for repeat)

Kathy: November (pause for repeat)

Max: December (pause for repeat)

Kathy: December (pause for repeat)

Max: October, November, December (pause for repeat)

MUSIC
Vietnamese Explanation
Tiếp theo là phần phỏng vấn cô sinh viên Pat Miller. Pat Miller talks about her school vacations. = Pat Miller nói về những dịp nghỉ trong năm học.

In the summer, she goes to the beach, and in the winter, she sometimes goes skiing. = Về mùa hè, cô Pat đi ra bờ biển, và về mùa đông thỉnh thoảng cô ấy đi trượt tuyết.

Vacation = dịp nghỉ.

A two week vacation = dịp nghỉ kéo dài hai tuần [như Giáng sinh].

Go swimming = đi bơi

go skiing = trượt tuyết [to ski = trượt tuyết]

to go to the beach = ra bờ biển.

Our summer vacation begins in June. = mùa nghỉ hè của chúng tôi bắt đầu vào tháng sáu dương lịch.

I like hot weather. = tôi thích thời tiết nóng.

Stay inside = ở trong nhà.

Xin nghe phần phỏng vấn; sau đó nghe rồi lập lại để tập nói câu dài.
CUT 3
Interview: Pat Miller.

Larry: Interview. Pat Miller talks about her school vacations.

In the summer, she goes to the beach, and in the winter, she sometimes goes skiing.

I like hot weather, and I love going to the beach.

Kathy: Now it’s time for today’s interview. Our guest today is Pat Miller.

Pat: Hello, Kathy. Hi, Max.

Kathy: Pat, how’s school going?

Pat: It’s going well. I’m working hard but I enjoy it.

Kathy: Do you get a vacation?

Pat: Sure I do. Our summer vacation begins in June. It lasts until September. We also have a two - week vacation in December.

Kathy: What do you do during your summer vacation?

Pat: In the summer, I like to go swimming. I like hot weather, and I love going to the beach.

Kathy: How about winter? What do you do in the winter?

Pat: I sometimes go skiing, but I don’t like cold weather. When it’s cold, I prefer to stay inside.

Kathy: Sure. Me too! Our guest today is Pat Miller. We’ll talk more after our break. This is New Dynamic English.

MUSIC
Language Focus. Phrasal repetition [xin nghe và lập lại một nhóm chữ rồi cả câu.]

Larry: Listen and repeat.

Max: go swimming

Max: I like to go swimming. (pause for repeat)

Max: In the summer, I like to go swimming (pause for repeat)

Max: go skiing

Max: I like to go skiing (pause for repeat)

Max: In the winter, I like to go skiing (pause for repeat)
MUSIC
Vietnamese Explanation
Trong phần tới, quí vị nghe tiếp cuộc phỏng vấn cô sinh viên Pat Miller. Quí vị sẽ nghe những chữ mới như:
Favorite = ưa thích. She likes spring best = cô ấy thích mùa xuân nhất. Like best = thích nhất.

Hate = ghét.

The flowers bloom in the spring = hoa nở về mùa xuân.

The leaves on the trees turn green. = lá cây đổi thành mầu xanh.

Warm = ấm;

Cool = mát;

hot = nóng;

cold = lạnh.

Ôn lại: Fall (Autumn) = mùa thu.

Cherry blossoms = hoa anh đào.


CUT 4
Interiew 2: Pat Miller.
Larry: Interview
Pat talks about her favorite season, spring. = Pat nói về mùa xuân là mùa cô thích nhất.

She likes spring best because it’s warm and the flowers bloom in the spring. = cô thích mùa xuân nhất vì thời tiết ấm và hoa nở về mùa xuân.

What’s your favorite season? Mùa nào bạn thích nhất?

Kathy: We’re back with our guest, Pat Miller. What’s your favorite season, Pat?.

Pat: My favorite season? Well, I like summer a lot, but I think my favorite season is spring.

Kathy: Why is that?

Pat: Well, it’s warm. The flowers bloom and the leaves on the trees turn green. In spring, people come here to see the cherry blossoms.

Kathy: Do you like fall?

Pat: I like fall. I like to see the leaves turn colors [đổi màu]. It’s a beautiful time of the year, but it starts to get cool. I don’t like cool weather very much.

Kathy: What about winter?

Pat: Oh, I hate winter! It’s cold and dark. I hate it!

Kathy: Thanks, Pat. Our guest today is Pat Miller. We’ll take a short break, and then we’ll talk some more. This is New Dynamic English.


MUSIC
Vietnamese Explanation
Trong phần tới, xin nghe và lập lại theo nhịp.

Ôn lại: How’s the weather in the summer? về mùa hè, thời tiết ra sao?

It’s hot in the summer = mùa hè trời nóng;

It’s cold in the winter = mùa đông trời lạnh;

It’s warm in the spring = mùa xuân trời ấm;

It’s cool in the fall = mùa thu trời mát.


CUT 5
Jazz Chant. How’s the weather in the summer?

Larry: Listen to the Chant.

Max: How’s the weather in the summer?

Kathy: It’s hot.

Kathy: It’s hot.

Max: How’s the weather in the winter?

Kathy: It’s cold.

Kathy: It’s cold.

Max: How’s the weather in the spring?

Kathy: It’s warm.

Kathy: It’s warm.

Max: How’s the weather in the fall?

Kathy: It’s cool.

Kathy: It’s cool.

Max: It’s hot in the summer.

Max: And it’s cold in the winter.

Kathy: It’s warm in the spring.

Kathy: And it’s cool in the fall.

Larry: Now let’s chant.

Max: How’s the weather in the summer?

Kathy: It’s hot.

Kathy: It’s hot.

Max: How’s the weather in the winter?

Kathy: It’s cold.

Kathy: It’s cold.

Max: How’s the weather in the spring?

Kathy: It’s warm.

Kathy: It’s warm.

Max: How’s the weather in the fall?

Kathy: It’s cool.

Kathy: It’s cool.

Max: It’s hot in the summer.

Max: And it’s cold in the winter.

Kathy: It’s warm in the spring.

Kathy: And it’s cool in the fall.
MUSIC
Vietnamese Explanation
Trong phần đàm thoại sắp tới, bà Martha đánh thức chồng là George. To wake somebody up = đánh thức ai dậy.

To wake up = thức dậy.

WAKE là động từ bất qui tắc. To wake/woke/woken.

Xin nghe mấy thí dụ: What time do you usually wake up? bạn thường dậy lúc mấy giờ?

I woke up at six o’clock this morning. Sáng nay tôi dây lúc sáu giờ.

Has the baby woken yet? Em bé đã thức dậy chưa?

To go for a walk = đi bộ.

Xin nghe trước, rồi nghe và lập lại sau.

CUT 6
Daily Dialogue: In the Morning (Part 1)

Larry: Listen to the conversation.

Martha: Wake up, George. (short pause)

George: What is it? (short pause)

Martha: Let’s go for a walk. (short pause)

George: It’s too early! (short pause)

Martha: It’s 8:00! (short pause)

George: Yes, but it’s Sunday morning. I want to sleep! (short pause)

Larry: Listen and repeat.

Martha: Wake up, George. (pause for repeat)

George: What is it? (pause for repeat)

Martha: Let’s go for walk. (pause for repeat)

George: It’s too early! (pause for repeat)

Martha: It’s 8:00! (pause for repeat)

George: Yes, but it’s Sunday morning. I want to sleep! (pause for repeat)
MUSIC
Vietnamese Explanation

Trong phần tới - Câu Ðố trong tuần - Question of the Week, quí vị nghe lại câu hỏi How Long Does It Take? Mất bao lâu, và sau đó nghe câu giải đáp

CUT 7

Question of the Week: How long does it take?



UPBEAT MUSIC

Max: It’s time to answer last week’s question.

The question was: How long does it take?

Question number one: How long does it take to bake a pizza?

Does it take three minutes, ten minutes, or thirty minutes?

Okay, Kathy? What’s your anwser?

Kathy: Three, ten, or thirty. Well, three minutes seems too short. And I think thirty minutes is too long. I think the answer is ten minutes. It takes ten minutes to bake a pizza.

Max: That’s right. It takes ten minuutes. Very good. Ready for another one?

Max: OK. Question number two. How long does it take to fly from San Francisco to New York?

Kathy: Could you please repeat that?

Max: Sure. How long does it take... to fly from San Francisco to New York? Does it take one hour, two hours, or five hours?

Kathy: Let’s see. It’s pretty far from San Francisco to New York. So I think it takes five hours.

Max: That’s right. It takes about five hours to fly from San Francisco to New York. Are you ready for Question Number 3?

Kathy: Go ahead.

Max: Okay. How long does it take to walk a mile?

Does it take five minutes, twenty minutes, or two hours?

Kathy: Let’s see. I think twenty minutes. I think it takes about twenty minutes to walk a mile.

Max: Yes, that’s it. It takes about twenty minutes to walk a mile. Very good.

Kathy: Thank you. This was fun.

MUSIC


Vietnamese Explanation
Quí vị vừa học xong bài học Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài thứ 71. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả, và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

Anh Ngữ sinh động bài 72.

Ðây là chương trình Anh ngữ Sinh động New Dynamic English bài 72. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này, trước hết, quí vị nghe phần Câu Chuyện Giữa Bài Story Interlude. Sau đó, quí vị nghe phần phỏng vấn trong đó ông Epstein giới thiệu bà Graham với Ông Blake.

Xin nghe mấy chữ mới.

Go on a picnic = đi chơi và ăn ngoài trời.

Go shopping = đi mua sắm đồ.

Portland = tên thành phố ờ Tây bắc tiểu bang Oregon, miền tây Hoa Kỳ.

Retired = đã về hưu.

Retired businessman = nhà kinh doanh đã về hưu.

School teacher = giáo viên.

Grow up = lớn lên.

A long way from here = cách đây rất xa.

Max’s parents have come to Washington to attend his son’s birthday party = cha mẹ ông Max đến Washington để dự buổi tiệc sinh nhật của con ông.

During the weekend, they went on a picnic and went shopping = vào cuối tuần họ đi chơi và ăn ngoài trời và đi mua đồ.

A birthday party = tiệc sinh nhật.

Parents = cha mẹ.

A museum = bảo tàng viện.

On Sunday, we went on a picnic = hôm chủ nhật, chúng tôi đi chơi và ăn ngoài trời.

I grew up in Portland, but I live in Washington, D.C. now = tôi lớn lên ở Portland, nhưng bây giờ tôi ở Washington, D.C.

My father is a retired businessman = cha tôi là một thương gia nay đã về hưu.

West Coast = bờ phía tây, chỉ những tiểu bang như California, Washington, Oregon; East Coast = bờ phía đông, chỉ những tiểu bang như New York, Maryland, North Carolina.

CUT 1

Larry: We’re off the air.



Kathy: So, how was your weekend, Max?

Max: My weekend was good. Do you remember the birthday pary for my son?

Kathy: Yes, I remember. It was last Friday.

Max: Well, my parents came for the party. They stayed with us for the weekend.

Kathy: What did you do on Saturday and Sunday?

Max: On Saturday, we went to a museum. On Sunday, we went on a picnic.

Kathy: It was such a beautiful day. Where do your parents live?

Max: They live in Portland, Oregon. I grew up in Portland, but I live in Washington, D.C. now.

Kathy: Portland is a long way from here. Portland is on the West Coast and Washington is on the East Coast. How old are your parents?

Max: My father is 67 years old. My mother is 65 years old.

Kathy: What do they do?

Max: They’re retired. My father is a retired businessman. My mother is a retired school teacher.

Kathy: Well, I hope they have a good time in Washington.

Max: I’m sure they will.

Kathy: Oh, hi Elizabeth. Have a good show.

Eliz: Thanks.

Larry: Alri - i - i - ght. Ready for Functioning in Business. Cue Music...

Vietnamese Explanation


Trong phần tới, Functioning in Busineess Anh Ngữ Thương Mại Trung Cấp quí vị học những câu dùng khi giới thiệu.

CUT 2

Eliz: Hello, I‘m Elizabeth Moore. Welcome to Functioning in Business!

MUSIC


Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture. Functioning in Business là một lớp Anh ngữ Trung cấp chú trọng vào những tập tục và văn hóa trong môi trường kinh doanh Hoa Kỳ.

Today’s unit is “An Important Introduction, Part 1.”

This program focuses on Introductions.

[We are following three people involved in business meetings and negotiations. They are Charles Blake, of International Robotics, Michael Epstein of Advanced Technologies, and Shirley Graham, also of Advanced Technologies. This program focuses on Introductions.

Chúng ta theo dõi ba người tham gia vào những cuộc họp và thương lượng. Ðó là Charles Blake thuộc Công ty International Robotics (tên công ty sản xuất máy điện tử), Michael Epstein thuộc hãng Advanced Technologies (Kỹ thuật Cao cấp) và Shirley Graham cũng làm cho hãng này. Chương trình này chú trọng vào cách giới thiệu.]

MUSIC


Interview: Epstein, first meeting with Blake and Graham

Larry: Phone interview.

Eliz: On today’s program I’ll be talking with Michael Epstein. Mr. Epstein is in his office in San Jose, California.

Phone bleep [tiếng điện thoại reo]

Eliz: Hello, Mr. Epstein.

Epstein: Hello.

Eliz: Today we are going to talk about the first time Ms. Graham met Mr. Blake.

Epstein: On Wednesday, June 12, of last year.

Eliz: That’s right. They met in the lobby of Mr. Blake’s hotel, and you introduced Mr. Blake to Ms. Graham. Let’s listen to the first part of that conversation. You had just arrived at the hotel and you were looking for Mr. Blake. Let’s listen.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe ông Epstein giới thiệu Ông Charles Blake với bà Shirley Graham, lần đầu gặp nhau. Quí vị nghe câu This is...tiếp theo là tên người mà ta giới thiệu và chức vụ. Thí dụ: Ông Epstein nói, “This is our Vice President, Shirley Graham.” Và ông tiếp tục giới thiệu:“This is Charles Blake of International Robotics.”

Sau đó ta nghe câu:”Pleased to meet you,” hay “It’s nice to meet you.” Khi nghe người khác nói “Nice to meet you,” thì ta có thể nói,”Nice to meet you too,” hay “Same here.”

Cảnh diễn ra ở phòng đợi của khách sạn [lobby] nơi ông Blake đang trọ.


CUT 3

Dialog: Introductions.

Larry: Dialog.

Larry: Let’s listen as Mr. Epstein introduces Mr. Blake to Ms. Graham. [This scene takes place in the lobby of Mr. Blake’s hotel.

Mr. Blake and Ms. Graham are meeting for the first time.

This is our Vice President, Shirley Graham. This is a common form of introduction. Xin giới thiệu với ông đây là Bà Shirley Graham, phó chủ tịch công ty chúng tôi. Ðây là hình thức giới thiệu thông thường.

It’s nice to meet you, Mr. Blake. Ông Blake, hân hạnh được gặp ông. This is a good thing to say when you first meet someone. = đây là một câu nên dùng khi lần đầu gặp ai.]

Epstein: Now, let’s see. Where is he? Oh, there he is, over there reading the newspaper. Mr. Blake!

Blake: Oh. hi Mike. How are you today?

Epstein: It’s good to see you, Charles. This is our Vice President, Shirley Graham. Shirley, this is Charles Blake from International Robotics.

Graham: It’s nice to meet you, Mr. Blake.

Blake: Pleased to meet you, Ms. Graham.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần kế tiếp, quí vị nghe rồi lập lại.


CUT 4

Language Focus: Listen and Repeat.

Larry: Listen and Repeat.

Eliz: This is our Vice President, Shirley Graham. (pause for repeat)

Eliz: Shirley, this is Charles Blake from International Robotics. (pause for repeat)

Eliz: It’s nice to meet you, Mr. Blake. (pause for repeat)

Eliz: Pleased to meet you, Ms. Graham. (pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần tới, ta tiếp tục nghe cô Elizabeth hỏi chuyện Ông Epstein.

A trade show = cuộc triển lãm thương mại.

Trade = thương = mại; show = buổi triển lãm, trưng bầy, trình diễn.

Getting the first impression of = có ấn tượng đầu tiên.


CUT 5

Interview: Mike Epstein

Eliz: Mr. Blake and Ms. Graham had never met before, is that right?

Epstein: Yes, that’s right. Mr. Blake and I met in Beijing at a trade show. But Ms. Graham had never met Mr. Blake.

Eliz: So they were getting a first impression of each other!

Epstein: Yes, that’s right. It was important.

Eliz: On our next show, we’ll listen to more of this conversation.

Epstein: Okay.

Eliz: Thank you very much for being on our show.

Epstein: It’s been my pleasure.

Eliz: Let’s take a shor break.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần sắp tới - Language Focus - variations, quí vị học thêm về những cách giới thiệu khác nhau. Thí dụ như: This is Charles Blake và I’d like you to meet Charles Blake.

CUT 6

Language Focus: Listen and Repeat: Variations

Larry: Variations. Listen to these variations.

Eliz: This is our Vice President, Shirley Graham.

Larry: I’d like to introduce our Vice President, Shirley Graham. (pause)

Eliz: This is Charles Blake.

Larry: I’d like you to meet Charles Blake. (pause)

Eliz: It’s nice to meet you..

Larry: How do you do? (pause)

Eliz: Pleased to meet you.

Larry: Nice to meet you. (pause)
MUSIC
Vietnamese Explanation
Quí vị vừa học xong bài thứ 72 trong chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.



tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   18   19   20   21   22   23   24   25   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương