VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang20/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   ...   72

 Vietnamese Explanation
 
 Trong phần mách giúp văn hoá, quí vị học nghe tả cơ cấu tổ chức của một công ty ở Hoa Kỳ. Structure = cơ cấu.
Organizational structure = cơ cấu, hệ thống tổ chức.
Manager = quản đốc, trưởng phòng.
a department = một sở trong một công ty, như Personnel Department = sở nhân viên.
To be laid off = bị cho nghỉ việc.
To lay off = sa thải.
A layoff = một vụ sa thải.
It’s clear who does what = rõ là ai chịu trách nhiệm về việc nào.
Promote = thăng chức.
A worker can be promoted to a better job within the company = một nhân viên có thể được thăng lên chức tốt hơn trong một công ty.
People can change jobs, but the company structure does not change = nhân viên có thể thay đổi công việc, nhưng cơ cấu tổ chức của công ty không thay đổi.
Flexible structure = cơ cấu mềm dẻo.
High - tech world = thế giới điện tử. High - tech viết tắt ở chữ high technology = kỹ thuật máy móc cao cấp, như kỹ thuật điện tử.
Team = nhóm.
Temporary = tạm thời.
That makes sense = điều đó hữu lý.

CUT 2
 Culture Tips:  Corporate Structure


 
Larry:   Culture Tips
Eliz:  Welcome once again to “Culture Tips”.
We’re here with our business language expert Gary Engleton.
Gary, we have an e - mail question about the structure of American companies.
The question is “How are American companies organized?”
Gary:  Well, most traditional American companies have a clear organizational structure.
It’s clear who does what. People can change jobs, but the company structure does not change.
For example, a salesperson can become a sales manager.
Eliz:   Or the manager of a department can become a vice president...
Gary:   Yes, that’s right.
A worker can be promoted to a better job within the organization.
The organization doesn’t change.
Eliz:   I see.
Gary:  Newer companies sometimes have a more flexible structure, especially in the high - tech world.
These companies may be organized into project teams.
These teams may be temporary.
Eliz:  Temporary?
Gary:  Yes, they may work together only for a short time.
Then the workers may be moved to other teams for different projects.
Eliz:  And what if there is no new project?
Gary:  In many companies, these workers may be laid off.
The president or vice - presidents may not change, but the managers and workers will change jobs much more than in the past.
Eliz:   Why does a company adopt a flexible structure?
Gary:  The world of business is changing very quickly.
A flexible structure helps a company move quickly.
Eliz:  That makes sense.
Thank you again, Gary, for your interesting information.
Gary:  I’m always glad to help.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe một câu rồi dựa vào ý nghĩa phần đã học mà trả lời đúng hay sai True or  False.

CUT 3
Language Focus: True/False

Larry:  True or False.


Larry:  Listen.  Is this statement true or false?
Eliz:   Newer companies may have a flexible structure.
(ding)
Eliz:   True.  Newer companies, especially high - tech companies, often have a more flexible structure than traditional companies.
Eliz:   When a project ends, there will always be a new project for the workers.
(ding)
Eliz:   False.  When a project ends, some workers may be laid off.
Eliz:   In newer companies, workers often move from one team to another.
(ding)
Eliz:   True.  This is part of the flexible structure.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe cách đưa ra  ý kiến một cách tế nhị, đó là những câu như:


I really think that...tôi thực sự nghĩ rằng...
I really think that we need to spend more money on research. = tôi thực sự nghĩ rằng chúng ta cần chi tiêu nhiều tiền hơn vào việc nghiên cứu.
We need more computer technology to keep up with competition...chúng ta cần nhiều kỹ thuật điện tử hơn để bắt kịp mức cạnh tranh.
That’s a good point... đó là một ý hay...
We have to focus on keeping costs down = chúng ta phải chú trọng vào việc giảm chi phí.
Next year’s budget = ngân sách cho năm tới.
high - end market = thị trường mà sản phẩm đắt tiền, tinh xảo, và phẩm chất rất tốt.
High - end = tĩnh từ kép, expensive, sophisticated  and of high quality.  [Lexus is one of Toyota’s high - end products. = hiệu xe hơi Lexus là một sản phẩm đắt tiền và  rất tốt của hãng Toyota.]
Keep up with = theo kịp.
Director of Marketing = giám đốc thị trường (lo về bán sản phẩm của hãng chế ra)
In my opinion...theo ý tôi...
Hãy nghe bà Chủ tịch và ông Phó Chủ tịch công ty chế tạo xe hơi United Motor Corporation thảo luận về ngân sách cho năm sau. Hãy để ý đến những câu bầy tỏ ý kiến như:
It seems to me that...theo tôi thì...
I really think that... tôi thực sự nghĩ rằng...
In my opinion...Theo ý riêng của tôi
I think... Tôi nghĩ rằng...
That’s a great idea...That’s a good point...Thật là một ý hay...

CUT 4
Business Dialog: Offering an Opinion

Larry:  Business Dialog:  Offering an Opinion

Eliz:   Let’s listen to today’s Business Dialog.


 The President and Vice - President of United Motor Corporation are discussing next year’s budget.
 
President (woman) I really think that we need to spend more money on research. 
We need more computer technology to keep up with the competition.

Vice President (man) That’s a good point, but in my opinion, we have to focus on keeping costs down.   It seems to me that computer technology greatly increases the price of a car.


President: But I think that we need to move into the high - end market.
And that means selling more cars to rich people in the U.S. and overseas.
Vice President: Perhaps we should talk to our Director of Marketing.
President: I think that’s a wonderful idea!

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần kế, quí vị chú trọng về những câu diễn tả ý kiến.

CUT 5

Language Focus:  Focus on Functions:  Offering an Opinion



Larry:  Focus on Functions: Offering an Opinion.
Eliz:   Now let’s focus on Offering an Opinion.
Here are some useful expressions to offer an opinion.
Larry:   Listen and repeat.
Eliz:  I think...
Eliz:  I think that’s a wonderful idea!

Eliz:  I really think that...

Eliz:  I really think that we need to spend more money on research. 

Eliz:  In my opinion...

Eliz:  In my opinion, we have to focus on keeping costs down. 

Eliz:  It seems to me that...

Eliz:  It seems to me that computer technology greatly increases the price of a car.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Sau đây, quí - vị nghe cách đưa ra ý kiến.

Offer an opinion = đưa ra ý kiến.
State a fact = nói một sự kiện có thật.
It seems to me...hình như là đối với tôi thì.. theo tôi thì....
Soften the difference of opinion = làm nhẹ đi  ý kiến khác nhau.
Soft (adj.) mềm; to soften = làm dịu đi. Ðể ý đến cách đọc chữ soften - không đọc âm t.
Keep the conversation going...giữ cho cuộc nói chuyện tiếp diễn.
When personal opinions are presented as opinions (and not as facts), people are more comfortable offering opinions = khi ý kiến cá nhân được trình bầy như ý riêng (và không phải là sự kiện có thật), thì người ta cảm thấy thoải mái hơn khi đưa ra ý kiến.

This free discussion can also lead to new ideas = cuộc thảo luận tự do này có thể đưa đến nhiều ý tưởng mới.


American culture values the free expression of ideas = văn hoá Hoa Kỳ coi trọng sự tự do diễn tả ý tưởng. (This is an example of a fact - đây là một thí dụ về sự kiện)
It seems to me that American culture values the free expression of ideas = (This is an example of an opinion - đây là một thí dụ về ý kiến.)

CUT 6
Gary’s Tips:   Giving an Opinion.  I think... In my opinion... It seems to me...

Larry:     Gary’s Tips
Eliz:   Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!
Gary:   Hello, Elizabeth.  Today I’ll be talking about how to offer an opinion.
 When you give an opinion, it is a good idea to use an expression like “I think” or “in my opinion.”  In this way, you show that you know you are offering an opinion, not stating a fact.  In the Business Dialog we heard earlier, the company president and vice president have different ideas about the importance of new technology. 

The President thinks that more money should be spent on research, but the Vice President thinks it is more important to keep costs down.

They use the expressions “I really think” and “in my opinion” when they give their opinions.

President:  I really think that we need to spend more money on research. 


We need more computer technology to keep up with the competition.

Vice President: That’s a good point, but in my opinion, we have to focus on keeping costs down.

Gary:  Both executives try to soften the difference of opinion and keep the conversation going.
The Vice President also uses the expression “It seems to me...” to offer his opinion:

Vice President:  It seems to me that computer technology greatly increases the price of a car.

Gary:   Using the expression “It seems to me” is a good way to offer an opinion.
American culture values the free expression of ideas.
When personal opinions are presented as opinions (and not as facts), people are more comfortable offering different opinions.  This free discussion can also lead to new ideas, which are good for business.

Thanks for joining us today for Gary’s Tips.  We’ll see you again next time.

Eliz:   Thanks, Gary.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 64 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.




Anh Ngữ sinh động bài 65.

Ðây là chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 65. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này, quí vị sẽ gặp ông Max và cô Kathy là hai người phụ trách chương trình Anh Ngữ Căn Bản nhằm giúp quí vị hiểu thêm về người Mỹ và Văn Hoá Mỹ. Bài học hôm nay chú trọng vào câu How Long Is Her Lesson? Bài học của cô ấy dài bao lâu? Bài học này cũng giới thiệu về khoảng thời gian và so sánh. This unit introduces duration and comparison. Quí vị nghe câu:

I’m two years older than John = tôi lớn hơn John hai tuổi.
My lesson lasts for an hour, from 4:00 to 5:00 = bàì học của tôi kéo dài một giờ đồng hồ, từ 4 giờ đến 5 giờ.
Xin nghe phần đầu bài học.

CUT 1


MUSIC up and then fade
Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.

MUSIC


Kathy: Hi, Max. How are you today?
Max: Not bad. How are you?
Kathy: I’m OK.
Max: Who’s our guest today?
Kathy: Today’s guest is Collette Harris.
Max: John’s sister?
Kathy: That’s right. She’s John’s sister. She’s going to tell us about her daily schedule.
Max: Sounds good.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tiếp theo, Kathy phỏng vấn Collette, con gái ông bà Harris, về thời biểu hằng ngày của cô ấy. Collete compares her daily schedule to her brother’s schedule = Collette so sánh thời biểu hằng ngày của cô với thời biểu hằng ngày của em cô là John.


John gets up earlier than she does, and he leaves the house first = John dậy trước cô ấy, và rời khỏi nhà trước.
In the morning, who gets up first? = buổi sáng, ai dậy trước?
John gets up earlier = John dậy sớm hơn.
I don’t leave the house until 8:00 o’clock. = Mãi đến 8 giờ tôi mới rời khỏi nhà. Ðể ý đến lối nói not ...until trong tiếng Anh và mãi đến ...mới...trong tiếng Việt. [not... until...mãi đến...mới...]. Thí dụ: Bữa tiệc lâu quá mãi đến 11 giờ đêm chúng tôi mới về nhà. The party lasted so long that it was not until eleven o’clock that we came home.
Xin nghe phần hai bài học.

CUT 2
Interview: Collette Harris: Who gets up earlier?


Larry: Interview
Kathy: Now it’s time for today’s interview. Our guest today is Collette Harris. Hi, Collette.
Collette: Hello. It’s nice to be here.
Kathy: You and your brother, John, both go to high school, don’t you?
Collette: That’s right.
Kathy: Who’s older, you or John?
Collette: I am. I’m two years older than John. He’s sixteen and I’m eighteen.
Kathy: Tell me, who gets up first, you or John?
Collette: John does. He gets up first. He usually gets up at 6:15. I get up fifteen minutes later, at 6:30.
Kathy: How about breakfast? Do you eat together?
Collette: We all eat breakfast together, John and I, Mom and Dad.
Kathy: And then what? What happens after breakfast? Collette: Well, John leaves the house first. He leaves at 7:30. I don’t leave until 8:00. School starts at 8:45.
Kathy: Okay. Thank you, Collette. Our guest today is Collette Harris. We’ll talk more after our break. This is New Dynamic English.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần kế của bài học, quí vị nghe và lập lại. Xin để ý đến những từ chỉ sự so sánh. Older than = nhiều tuổi hơn; earlier than = sớm hơn.

CUT 3

Language Focus. Listen and repeat: Collette is older than John.


Larry: Listen and repeat.
Max: Collette is 18 years old.(pause for repeat)
Max: John is 16 years old.(pause for repeat)
Max: Collette is older than John. (pause for repeat)
Max: John gets up at six fifteen.(pause for repeat)
Max: Collette gets up at six thirty. (pause for repeat)
Max: John gets up earlier than Collette. (pause for repeat)
Max: John leaves the house at seven thirty. (pause for repeat)
Max: Collette leaves the house at eight. (pause for repeat)
Max: John leaves the house earlier than Collette. (pause for repeat)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần kế tiếp, Kathy phỏng vấn Collette về thời biểu hằng ngày của cô ấy.


Collette practices the violin every day for about an hour. = Mỗi ngày Collette tập đàn vĩ cầm chừng một giờ.
I have a lesson once a week = mỗi tuần tôi học một bài.
How long is the lesson? Bài học kéo dài bao lâu?
It lasts one hour = bài học kéo dài một giờ. Ðộng từ to last = kéo dài.
My mom drives me to my music lesson. = Mẹ tôi lái xe đưa tôi đi học nhạc.

Cut 4


Interview 2:Collette Harris: Violin and Homework.
Larry: Interview
Kathy: Our guest today is Collette Harris. I understand you’re a musician, Collette.
Collette: Yeah, but not like my Mom. She’s really good.
Kathy: You play the violin, right?
Collette: Yes, I’m studying violin.
Kathy: How often do you practice?
Collette: I practice every day.... for about an hour.
Kathy: Do you practice at school?
Collette: No, I don’t. I practice at home.... after school. After school I come home and practice... from 4:30 to 5:30.
Kathy: Are you taking lessons?
Collette: Yes. I have a lesson once a week.
Kathy: When is that?
Collette: My lesson is on Tuesday afternoons... at 4:00.
Kathy: How do you get there? How do you get to your lesson?
Collette: My mom usually drives me, but sometimes I go by bus.
Kathy: How long is the lesson?
Collette: It lasts an hour... until 5:00. From 4 to 5.
Kathy: Is your teacher good?
Collette: Yes. I have a great teacher.
Kathy: So you’re very busy.
Collette: Yes, I guess I am.
Kathy: Our guest today is Collette Harris. We’ll talk more after our break. This is New Dynamic English.
MUSIC
Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe rồi lập lại. LAST = kéo dài.


Nhận xét: Sau động từ start (bắt đầu) và stop (chấm dứt, ngừng), động từ theo sau ở hình thức verb+ing. Thí dụ: start practicing = bắt đầu tập; stop practicing = ngưng tập. Xin nghe rồi lập lại.

Cut 5


Language Focus. Listen and repeat: How long does it last?
Larry: Listen and repeat.
Max: She practices the violin every day for one hour, from four thirty to five thirty. (pause for repeat)
Max: How often does she practice? (pause for repeat)
Max: She practices every day. (pause for repeat)
Max: When does she start practicing? (pause for repeat)
Max: She starts practicing at four thirty. (pause for repeat)
Max: When does she stop practicing? (pause for repeat)
Max: She stops practicing at five thirty. (pause for repeat)
Max: How long does she practice? (pause for repeat)
Max: She practices for an hour. (pause for repeat)
Max: She has a violin lesson once a week from four to five. (pause for repeat)
Max: How often does she have a lesson? (pause for repeat)
Max: She has a lesson once a week. (pause for repeat)
Max: What time does the lesson start? (pause for repeat)
Max: The lesson starts at four o’clock. (pause for repeat)
Max: What time does the lesson finish? (pause for repeat)
Max: The lesson finishes at five o’clock. (pause for repeat)
Max: How long does the lesson last? (pause for repeat)
Max: It lasts an hour. (pause for repeat)
MUSIC
Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe Kathy hỏi Collette làm gì vào cuối tuần.


On the weekend, Collette likes to do things with her friends and with her family. = Vào cuối tuần, Collette thích cùng làm những công việc với bạn cô và gia đình cô.
Go shopping = đi mua hàng, sắm đồ.
Play tennis = đánh quần vợt.
Go to church = đi lễ ở nhà thờ.
Do my homework = làm bài tập ở nhà.
Cut 6

Telephone: What do you do on the weekend?


Larry: Telephone
Kathy: We’re back with our guest Collette Harris. Collette is a high school student and she studies violin. Now let’s take a phone call.
Hello. You’re on the air with New Dynamic English.
Peter: Hello. My name is Peter. I’m from North Carolina. I have a question for Collette.
Collette: Yes, go ahead. Peter: What do you do on the weekend? Collette: Well, on Saturdays I like to do things with my friends. Sometimes we go shopping. Sometimes we play tennis or just talk.
Peter: What about Sundays? What do you do on Sundays?
Collette: I usually spend Sundays with my family. Sometimes we go to church. On Sunday nights, we usually have a big family dinner. And then I do my homework.
Kathy: Thank you for calling.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe rồi lập lại, và để ý đến cách so sánh.


Older = nhiều tuổi hơn.
Get up earlier = dậy sớm hơn. [early = sớm; earlier = sớm hơn; early = >earlier: đổi y thành i, rồi thêm er]

Cut 7


Language Focus. Listen and answer. Who is older?
Larry: Listen and answer. Listen for the bell, then say your answer.
Max: Collette is eighteen years old. (short pause)
Max: John is sixteen years old. (short pause)
Max: Who is older? (ding)(pause for answer)
Max: Collette is.
Max: Collette is older than John. (pause for repeat)
Max: John gets up at six fifteen. (short pause)
Max: Collette gets up at six thirty. (short pause)
Max: Who gets up earlier? (ding) (pause for answer)
Max: John does.
Max: John gets up earlier than Collette. (pause for repeat)
Max: After school, Collette practices from four thirty ... to five thirty. (short pause)
Max: How long does she practice? (ding) (pause for answer)
Max: For an hour.
Max: She practices for an hour. (pause for repeat)
Max: Her violin lesson starts at four o’clock. (short pause)
Max: Her violin lesson finishes at five o’clock. (short pause)
Max: How long does her lesson last? (ding) (pause for answer)
Max: An hour.
Max: It lasts an hour. (pause for repeat)
MUSIC
Vietnamese Explanation

Tiếp theo đây là mục Ðàm Thoại Hàng Ngày, phần 2 - Daily Dialog, part 2 - Making Dinner Reservations - dành chỗ trước cho bữa ăn tối ở tiệm ăn. Xin nghe trước, rồi sau đó, nghe rồi lập lại.


Ôn lại: café = tiệm ăn nhỏ có bán đồ ăn và thức uống, kể cả rượu, chứ không phải chỉ có cà phê mà thôi.

Cut 8


Daily Dialogue: Part 2. Making Dinner Reservations
Larry: Daily Dialogue: A Dinner Reservation (Part 2)
Larry: Listen to the conversation.
phone ring
Man: Good evening, Starlight Cafe. (short pause)
Woman: Yes, I’d like to make a reservation for this evening. (short pause)
Man: For how many people? (short pause)
Woman: Four people. (short pause)
Man: And at what time? (short pause)
Woman: Eight o’clock. (short pause)
Man: Yes, we have a table at that time. (short pause)
Man: Could I have your name? (short pause)
Woman: Yes, it’s Sara Johnson. (short pause)
Man: Thank you, Ms. Johnson. (short pause)
Larry: Listen and repeat.
Man: Yes, we have a table at that time. (pause for repeat)
Man: Could I have your name? (pause for repeat)
Woman: Yes, it’s Sara Johnson. (pause for repeat)
Man: Thank you, Ms. Johnson. (pause for repeat)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 65 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng - New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.



Anh Ngữ sinh động bài 66.

Ðây là chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 66. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Mở đầu bài học quí vị nghe phần Man on the Street - Ken Moss phỏng vấn một bà sắp đi thăm Mount Vernon, xưa là tư dinh của Tổng thống đầu tiên của Hoa Kỳ là George Washington. Mount Vernon was the home of George Washington, the first president of the United States.

Tourist = du khách.
A tour bus = xe buýt chở du khách. Get onto a tour bus = lên xe buýt du - lịch. a garden = vườn.
a farm = trại.
Washington Monument = đài kỷ niệm tổng thống Hoa Kỳ đầu tiên George Washington trên đại lộ Constitution Avenue.

How long does it take to see everything at Mt. Vernon? Muốn xem hết Ðồi Vernon thì phải mất bao lâu?

Cut 1

Man on the Street: Mount Vernon Tourist


Larry: Man on the Street
traffic sounds - - tiếng xe cộ
Kent: This is the Dynamic English Man on the Street, Kent Moss. Today I’m standing near the Washington Monument in Washington, D.C. A lot of people are getting onto a tour bus. Excuse me, ma’am.
Woman: Yes?
Kent: Where are you going?
Woman: We’re going to Mount Vernon.
Kent: George Washington’s home?
Woman: That’s right. I’m very interested in George Washington.
Kent: How long does it take to get there?
Woman: To Mount Vernon? Oh, it’s not very far. It’s about 15 miles from Washington. It takes about half an hour, by bus.
Kent: What do you want to see at Mount Vernon?
Woman: I want to see George Washington’s house and the beautiful gardens. And his farm. I also want to learn more about George Washington’s life.
Kent: How long does it take to see everything at Mount Vernon?
Woman: Oh, it takes about two or three hours.
Kent: Well, have a good time at Mount Vernon.
Woman: Thank you. I’m sure we will.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, câu chuyện giữa bài - Story Interlude, John, con ông Max, sắp có một buổi tiệc sinh nhật.


a birthday party = tiệc sinh nhật.
a birthday cake = bánh mừng sinh nhật.
a candle = nến.
ice cream = cà - rem.
Putting up the decorations = trang - hoàng.
To bake a cake = nướng bánh ngọt.
Stuff = things = các món.
Trong câu: John is having a birthday party, John sắp có bữa tiệc sinh nhật, thì IS HAVING ở thì present progressive. Thường thì present progressive chỉ một việc ÐANG xẩy ra, nhưng cũng dùng cho việc SẮP xảy ra, nhưng trong bài học. Muốn chia thì này thì chia động từ be +Verb - ing. Chỉ một chuyện sắp xẩy ra có thể dùng be+going to hay be about to. Ta có thể nói: John is having a birthday party hay John is going to have a birthday party hay John is about to have a birthday party. [đều có nghĩa “sắp” có buổi tiệc sinh nhật]
It’s not a birthday if you don’t have candles on the birthday cake! Không phải là sinh nhật nếu không có nến cắm trên bánh sinh nhật.
I’ve got to pick up some movies = tôi phải đi thuê về vài cuốn phim.
Wow, you’d better get going, then! Ồ, vậy thì bạn nên đi ngay đi chứ! Chữ WOW chỉ một sự ngạc nhiên.

Cut 2


Story Interlude: The Birthday Party (1)
papers rustling, button push sound Larry: That’s it, folks! We’re done.
Max: Well, I’ve got to go. I’m leaving early today.
Kathy: Oh, okay, Max. What’s up?
Max: Today is my son John’s birthday. We’re having a birthday party this afternoon after school.
Kathy: That’s great! How old is he?
Max: He’s eight years old.
Kathy: So, have you got the birthday cake yet?
Max: Well, my wife is baking the birthday cake. And she’s putting up the decorations. I have to pick up the other stuff on the way home. I have to get some candles for the birthday cake.
Larry: It’s not a birthday if you don’t have candles on the birthday cake!
Max: And there’s the rest of the food. Pizza and ice cream. And I’ve got to pick up some movies, too.
Kathy: Wow, you’d better get moving, then!
Max: All right then, see you later.
Larry: Quiet please, everyone. Ready for Functioning in Business. Cue Music...
Vietnamese Explanation

Tiếp theo đây là phần Anh Ngữ Thương Mại Trung Cấp - Functioning in Business - giúp quí vị hiểu thêm về các tập tục thương mại và đời sống kinh doanh Hoa Kỳ. Phần này chú trọng về cách hỏi lại cho chắc những dự tính - Confirming plans, part 5. Bài này chú trọng về cách bất đồng ý một cách nhã nhặn = This lesson focuses on disagreeing politely.


Doubt = sự nghi - ngờ;
To doubt = nghi ngờ [không đọc vần b].
To have some doubts = nghi ngờ
Confident = tin tưởng.
Work things out = cùng tìm giải pháp giải quyết vấn đề.
Concern = sự quan tâm, lo - ngại.
To be concerned about = lo về chuyện gì.

Quí vị sẽ nghe ba câu trong phần tới:

- I was very impressed with Mr. Blake’s company, but Ms. Graham had some doubts.
To be impressed with = có ấn tượng tốt, có hảo ý về chuyện gì hay người nào.
Cả câu: I was very impressed with Mr. Blake’s company, but Ms. Graham had some doubts. Tôi có hảo ý [tôi ưng ý] về công ty của của ông Blake, nhưng bà Graham có điều nghi ngờ về công ty ấy. Thêm vài thí dụ về “impressed”: His words are strongly impressed on my memory. = tôi còn nhớ rõ lời ông ấy nói.
The book did not impress me at all. = tôi không cho là cuốn sách đó hay.

- She told me she was concerned about aftersales service and about the October deadline. Bà cho tôi biết là bà lo ngại về dịch - vụ sau khi giao hàng và hạn chót tháng mười của công ty ấy.


Aftersales service = dịch vụ sau khi giao hàng (như bảo trì, sửa chữa và huấn luyện cách dùng. Công ty máy móc điện tử hay xe hơi Hoa Kỳ thường phải có những dịch vụ sau khi giao hàng.)
Issue = vần đề cần giải quyết. That’s not an issue = đó không phải là chuyện phải lo. Raise a new issue = nêu ra một vấn đề mới để bàn cãi.
- I was confident that we would be able to work things out. Tôi tin là chúng ta có thể cùng tìm ra giải pháp cho những vấn đề.

Cut 3


Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore. Welcome to Functioning in Business!
Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.
Larry: Today’s unit is “Confirming Plans, Part 5.”
Larry: This program focuses on Disagreeing Politely.
MUSIC
Interview: Epstein: Graham’s meeting with Epstein
Larry: Phone interview
Eliz: On today’s program I’ll be talking with Mr. Mike Epstein. We’ll be speaking with Mr. Epstein by phone from his office in San Jose, California.
Phone bleep
Eliz: Welcome, Mr. Epstein. On our last program, we spoke with Ms. Graham about your meeting on June 11.
Epstein: Yes, we met together after my meeting with Mr. Blake. I was very impressed with Mr. Blake’s company, but Ms. Graham had some doubts.
Eliz: She told us that she was concerned about aftersales service and about the October deadline.
Epstein: Yes. She was quite concerned about those issues. And I was confident that we would be able to work things out.
Eliz: Let’s listen to the conversation.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần kế tiếp, quí vị nghe chuyện Ms. Graham và ông Epstein bàn về dự án mua người máy tự động. Bà Graham lo ngại không biết hãng có giao hàng đúng hạn và có dịch vụ sau khi giao hàng không.


Mr. Epstein and Ms. Graham are meeting in Ms. Graham’s office. Ông Esptein và bà Graham đang họp ở văn phòng bà Graham.
As long as it’s clear to both of you that it has to be worked out = Miễn là hai ông hiểu rõ là hai ông phải lo cùng tìm ra giải pháp.
I understand your reservations, Shirley, but the technology of their product is really excellent = Tôi hiểu là bà dè dặt, nhưng kỹ thuật của sản phẩm của họ rất tốt.
I think we really have to go ahead with this = Tôi nghĩ chúng ta nên tiến hành với dự án này.
Discuss = thảo luận, bàn. Let’s discuss it further tomorrow = Mai ta lại bàn thêm về chuyện này.
Project = dự án.
My main concern = điều lo ngại chính của tôi.
Flexibility = sự uyển chuyển, linh động, mềm dẻo.
Fact = sự kiện.

CUT 4


Dialog: Confirming Plan 2

Larry: Dialog


Graham: Now, have you already discussed any of the project with him?
Epstein: Yes, I had an excellent meeting with him this afternoon.
Graham: And did you tell him about my main concerns?
Epstein: Do you mean the October deadline?
Graham:Yes, and the fact that they have no aftersales service in the States.
Epstein: Yes, I did and again I was very impressed with his flexibility. I think that we can work things out with him.
Graham: Okay. As long as it’s clear to both of you that it has to be worked out, and before October, because that’s our deadline.
Epstein: Well, again, I understand your reservations, Shirley, but again the technology of their product is really excellent. I think we really have to go ahead with this.
Graham: Yes. All right. Well, let’s discuss it further tomorrow. All right?
Epstein: Okay. All right. Thank you. We’ll see you tomorrow.
Graham: We’ll see you around 12:00.
Epstein: Okay.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần Variations sắp tới, quí vị nghe cách diễn tả cùng một ý bằng hai cách khác nhau. Thí dụ WORK THINGS OUT hay FIND A SOLUTION đều có nghĩa là tìm ra giải pháp cho vấn đề. As long as = miễn là. As long as it’s clear to both of you hay là As long as both of you understand = miễn là hai ông hiểu rõ.

CUT 5

Language Focus: Listen and Repeat: Variations


Larry: Variations. Listen to these variations..
Eliz: I think that we can work things out with him.
Larry: I think we can work with him to find a solution. (pause)
Eliz: As long as it’s clear to both of you...
Larry: As long as you both understand.... (pause)
Eliz: I understand your reservations.
Larry: I can see why you don’t agree. (pause)
Eliz: I think we really have to go ahead with this.
Larry: I really think this is the right thing to do. (pause)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong chương trình Anh ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 66. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.





tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương