VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang2/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   72

BÀI 4

Đây là chương trình Anh Ngữ Sinh động New Dynamic English bài thứ 4. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Phần bài học này quí vị sẽ nghe cô Elizabeth Moore, phụ trách chương trình Functioning in Business, Anh Ngữ thương mại.

Hôm nay quí vị sẽ nghe trước phần cô Elizabeth phỏng vấn ông Charles Blake, người làm việc cho hãng sản xuất dụng cụ điện tử thay người tên là International Robotics.

Sau đó là mẩu đối thoại giữa ông Smith và ông Chang tại một cuộc triển lãm kinh doanh kỹ nghệ (Industrial trade show).

BOOTH = gian hàng trong cuộc triển lãm.
SALES MANAGER = quản đốc mãi vụ (lo việc bán). 
ROBOT = máy tự động, thay người, để làm một số công việc trong kỹ nghệ. 
TECHNOLOGY SOLUTIONS = tên công ty, có nghĩa là cách giải đáp kỹ thuật. 
HARDWARE = phần cứng (còn gọi là cương liệu); chỉ máy móc trong máy điện tử, như CPU = central processing unit = bộ phận vận hành trung ương của máy điện toán, hay printer = máy in. 
SOFTWARE = phần mềm (nhu liệu) = như chương trình Windows, hay chương trình MSWord làm chạy điện toán. 
INFORMATION = tin tức, thông tin (số ít, không có s). 
MANUFACTURING PROCESS: tiến trình chế tạo. 
COMPUTER PARTS = COMPUTER COMPONENTS = các bộ phận máy điện toán. 
Trong tên công ty INTERNATIONAL ROBOTICS, chữ “robotics” có nghĩa là ngành chuyên về máy tự - động thay người điều khiển một số công việc. 
PRODUCTS = sản phẩm. 
BROCHURES = tập tài - liệu nói về đặc tính và công dụng sản phẩm. 

Vietnamese explanation

Sau đây quí vị sẽ nghe Elizabeth phỏng vấn Charles Blake về công ty và trách nhiệm của ông. Công ty của ông Blake chế tạo bộ phận kỹ nghệ và máy điện tử thay người (industrial equipment and robots). Nhiệm vụ chính của ông Blake là xuất cảng máy điện tử thay người dùng trong kỹ nghệ. 

HEAD OFFICE = văn phòng trung ương = Main office. 


TO MANUFACTURE = sản xuất. 
EXPORT = xuất cảng. IMPORT = nhập cảng. [vừa là động từ vừa là danh từ] 
FREE TIME = giờ rảnh rỗi
SAFE = an - toàn
EFFICIENT = hữu hiệu
WHAT ARE THE ROBOTS USED FOR? = người máy dùng để làm gì? 
WHAT ARE YOUR RESPONSIBILITIES? = nhiệm vụ của ông là gì? 
I SPENT A LOT OF TIME TRAVELING = tôi để nhiều thì giờ đi công tác. 
[Nhận xét: sau động từ “spend”, động từ thứ hai ở thể verb - ing]. 

CUT 1


Eliz: Welcome back to Functioning in Business. Our guest today is Mr. Charles Blake. Good morning, Mr. Blake. Thank you for coming to our program. 
Blake: Good morning. It's a pleasure to be here. 
Eliz: Please tell our listeners a little about yourself and your company. 
Blake: Well, I work for a Chinese company, International Robotics. 
Our head office is in Beijing, China. 
Eliz: What does your company manufacture? 
Blake: We manufacture industrial equipment and robots. 
Eliz: What are industrial robots used for? 
Blake: They're used in the manufacturing process, for example, in car manufacturing and in production of computer parts. They make the manufacturing process safer and more efficient. That's because robots don't get tired, sleepy, or hungry. 
Eliz: What are your responsibilities at International Robotics? 
Blake: May main responsibility is to export the company's industrial robots to North America. Eliz: I see. Do you spend most of your time in North America? Blake: Not really. I work at the company's head office in Beijing, but I spend a lot of time traveling. 
I usually travel for six to eight weeks a year. 
Eliz: So you live in Beijing? 
Blake: That's right. My wife is Chinese and I have one child, a son. 
Eliz: What do you do in your free time? 
Blake: My free time? Well. I enjoy playing golf and tennis, but unfortunately I don't have as much time as I would like. 

MUSIC


Vietnamese explanation

Trong phần này, quí vị nghe những cách nói khác nhau, VARIATIONS, nghĩa là cùng một ý mà có thể nói bằng hai cách. 


Thí dụ: Thay vì dùng danh từ “responsibility” (trách nhiệm, nhiệm vụ) thì có thể dùng “be responsible for” (chịu trách nhiệm) hay “be in charge of”; 
head office = main office = văn phòng trung ương
travel = be on the road = đi công tác. 

CUT 2


Eliz: My main responsibility is to export industrial robots. 
Gary: I'm responsible for exporting industrial robots. (pause) 
Eliz: I work at the company's head office. 
Larry: I work at the company's main office. (pause) 
Eliz: I usually travel for six to eight weeks a year. 
Larry: I'm on the road for six to eight weeks a year. (pause) 

Vietnamese explanation

Sau đây là phần bài tập. Có chữ HOBBY/HOBBIES = trò tiêu khiển. 
Quí vị nghe rồi lập lại. 

CUT 3


Eliz: Who does Mr. Blake work for? (pause for repeat) 
Eliz: He works for International Robotics, a Chinese company. (pause for repeat) 
Eliz: Is he responsible for the import or export of industrial robots? (pause for repeat) 
Eliz: He is responsible for the export of industrial robots. (pause for repeat) 
Eliz: Does he work at International Robotics' head office? (pause for repeat) 
Eliz: Yes, he does, but he spends six to eight weeks on the road. (pause for repeat) 
Eliz: Is he married? (pause for repeat) 
Eliz: Yes, he is. His wife is Chinese. (pause for repeat) 
Eliz: Does he have any children? (pause for repeat) 
Eliz: Yes, he does. He has one child, a son. (pause for repeat) 
Eliz: Does he have any hobbies? (pause for repeat) 
Eliz: Yes, he does. In his free time, he likes to play golf and tennis. (pause for repeat) 
MUSIC

Vietnamese explanation

Sau đây là mẩu đối thoại giữa ông George Smith và ông Dennis Chang tại một cuộc triển lãm kinh doanh kỹ nghệ (Industrial trade show). 

Ôn lại: 


BOOTH = gian hàng trong cuộc triển lãm. 
DISTRIBUTE = phân phát, phân phối. 
SALES MANAGER = quản đốc mãi vụ, lo về việc bán, xuất cảng. 
TECHNOLOGY SOLUTIONS = tên công ty, có nghĩa là cách giải đáp kỹ thuật. 
BROCHURES = tài liệu quảng cáo về sản phẩm. 

CUT 4


Eliz: Today's Business Dialog is about introductions. Imagine you're in an industrial trade show and you hear this conversation. Let's listen. 
Smith: Hello. Welcome to our booth. 
Chang: Hello. My name is Dennis Chang I'm the sales manager for Technologies Solutions. 
Smith: Nice to meet you, Mr. Chang. 
Chang: Oh, please call me Dennis. 
Smith: Okay, nice to meet you, Dennis. I'm George Smith. 
Chang: Nice to meet you, George. 
Smith: I'm the local sales representative for Ace Electronics in Los Angeles. What can I do for you? 
Chang: My company distributes hardware and software in the Eastern United States. Can you give me some information about your products? 
Smith: Sure, Here are some brochures. 
Chang: Thanks. 

Vietnamese explanation

Trong phần kế tiếp, quí vị nghe Gary chỉ dẫn về cách giới thiệu mình và hãng mình. 
Trước hết, hãy nghe rồi lập lại mấy câu giới thiệu. 

Sau đó nghe Gary chỉ cách tự giới thiệu trong một trường hợp thương mại. Khi gặp người khác, hãy nói tên và họ và chức vụ và công ty của mình. My name is Dennis Chang. I'm the sales manager for Technology Solutions. 


Nếu cần trọng nghi thức (formal) thì hãy gọi người khác bằng họ của người ấy khi mới gặp. Sau đó nếu người ấy muốn, thì hãy gọi bằng tên. Sau đó Gary sẽ nói kỹ hơn trong phần Gary's Tips (lời chỉ dẫn của Gary). 

CLIENT = khách hàng, thân chủ. 


FORMAL = nghiêm, trọng nghi thức. 
INFORMAL = thân mật. 
FULL NAME = họ và tên. 
POSITION = chức vụ. Tương tự, TITLE. 
REPRESENTATIVE = người bán hàng, đại diện hãng, thường gọi tắt là “rep.” 

CUT 5


Larry: Listen and repeat. 

Eliz: Hello. My name is Dennis Chang. (pause for repeat) 


Eliz: I'm the sales manager for Technology Solutions. (Pause for repeat) 
Eliz: I'm the local representative for Ace Electronics in Los Angeles. (pause for repeat) 
(Gary's tips) Eliz: Welcome back! You just heard a conversation between two business people meeting at a trade show. Now, it's time for Gary's Tips. Are you ready, Gary? 
Gary: Sure thing, Elizabeth. 
Eliz: What's your topic for today? 
Gary: Today I'll be talking about how to introduce yourself and your company. 
Eliz: That's a really important topic. You should know how to introduce yourself to new clients. 
Gary: Yes, exactly. So, if you want to introduce yourself to another businessperson, say “Hello,” and then give your name. “Hello” is better than “Hi” because it is a little more formal. It's best to give your full name, first and last. 

In today's Business Dialog, we heard Dennis Chang introduce himself to George Smith at a trade show. Notice that Mr. Chang gives his full name, and then mentions his position and the name of his company. 

Let's listen to the Business Dialog. 

Chang: Hello: My name is Dennis Chang. I'm the sales manager for Technology Solutions. 

Gary: Let's listen to how George Smith introduces himself. 
Notice that he gives his full name, his position, and his company. 

Smith: I'm George Smith. I'm the local sales representative for Ace Electronics in Los Angeles 

Gary: If you want to be polite, you should address people by their last name when you first meet them. 
In the Business Dialog, Mr. Smith addresses Mr. Chang by his last name. 
Let's listen again. 

Chang: Hello. My name is Dennis Chang. I'm the sales manager for Technology Solutions. 


Smith: Nice to meet you, Mr. Chang. 

Gary: It's best to use a person's last name in a business situation until you are very certain that you can be more informal. 


In the Business Dialog, Mr. Chang tells Mr. Smith to call him Dennis. This is a signal to Mr. Smith that Mr. Chang wants to be informal. 
From that point on, the two businessmen call each other by their first names. 
Let's listen one more time. 

Smith: Nice to meet you, Mr. Chang. 


Chang: Oh, please call me Dennis. 
Smith: Okay, nice to meet you, Dennis. I'm George Smith. 
Chang: Nice, to meet you, George

Gary: Today we heard some examples of people introducing themselves in a business setting. Remember when you introduce yourself to say your full name, your position or title, and the company you are with. And if you are unsure about using a person's last name or the first name, use the last name. Nếu không chắc nên gọi thế nào (họ hay tên) thì hãy gọi người đó bằng họ của ông hay bà ta. 

Vietnamese explanation

Quí vị vừa học xong bài số 4 trong chương trình Anh Ngữ Sinh Động New Dynamic English. Phạm văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


BÀI 5
Đây là chương trình Anh ngữ Sinh động New Dynamic English bài thứ 5. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này quí vị sẽ gặp ông Max và cô Kathy, hai người phụ trách chương trình Anh ngữ căn bản nhằm giúp quí vị hiểu thêm về người Mỹ và văn hóa Mỹ. Chủ đề của bài học hôm nay là câu Is She from Chicago? - Có phải cô ấy ở thành phố Chicago đến không? Quí vị sẽ học cách nói mình từ đâu đến. Sau đó quí vị cũng học cách dùng chữ “we” (chúng tôi, chúng ta) và chữ “they” (họ) và hình thức số nhiều của động từ “to be” (là “are"). Quí vị sẽ nghe các chữ:

SISTER = em hay chị gái. 


WASHINGTON, D.C. = tên thủ đô Hoa Thịnh Đốn, thuộc đặc khu Columbia. 
Cũng nghe cách viết và đọc tắt của “SHE IS” là “SHE'S”. 
Thí dụ: NO, SHE IS NOT = NO, SHE'S NOT. 
Trong đoạn sắp nghe, Kathy và Max nói về hai người khách mời lên đài là Sara Scott và người em gái cô ta tên là Chris. Tiếng anh chữ sister chỉ chị hay em gái. Muốn nói rõ, dùng elder sister, cho “chị”, younger sister, cho “em gái”; dùng chữ eldest sister, cho “chị cả”. 
Bây giờ là đoạn đầu bài học. 

CUT 1


Music

Kathy: Hi, Max. How are you today? 


Max: Fine. And you? 
Kathy: Oh. I'm OK. 
Kathy: Our guests today are Sara Scott and her sister Chris. 
Max: Is Sara from Washington? 
Kathy: Do you mean from Washington, D.C.? 
Max: Yes. Is she from Washington, D.C.? 
Kathy: No, she's not. 
Max: Where is she from? 
Kathy: I don't know. We'll ask her. 

MUSIC


Vietnamese explanation

Bây giờ đến phần thực tập. Quí vị lắng nghe rồi lập lại; nghe câu trả lời, câu trước chậm, câu sau nhanh.

CUT 2

MUSIC


Larry: Sara...is from...the United States. (Pause for repeat) 
Larry: She's from the United States. (Pause for repeat) 
Larry: Max...is from...San Francisco. (Pause for repeat) 
Larry: He's from San Francisco. (Pause for repeat) 
Larry: Kathy...is from...New York. (Pause for repeat) 
Larry: She's from New York. (Pause for repeat) 

MUSIC


Vietnamese explanation

Sau đây là cuộc phỏng vấn của Kathy với Sara Scott và Chris Scott. 


Hai người ở Chicago đến. Để ý đến cách viết và đọc tắt của “They are” là “They're” và “We are” là “We're”. Trong đoạn tới có vài tên cần biết: 
Chicago Bulls = tên đội bóng rổ nổi tiếng ở Chicago. Bull = bò mộng; 
Golden Gate Bridge = Kim - môn - kiều, tên chiếc cầu treo mầu đỏ nổi tiếng ở San Francisco. Sears Tower = tên tòa nhà chọc trời ở Chicago. 
Xin lắng nghe: 

CUT 3


Kathy: Now, it's time for today's interview. Our guests today are Sara Scott and her sister. Good morning, Sara. 
Max: Hi, Sara. 
Sara: Good morning, Kathy. Hello, Max. 
Kathy: Thank you for coming. 
Sara: Thank you for inviting me. 
Kathy: I'd like to introduce my sister, Chris. 
Kathy: Hello, Chris. Nice to meet you. 
Chris: Hello, Kathy. It's nice to meet you too. 
Max: Hello, Chris. 
Chris: Hello, Max. Nice to meet you. 
Kathy: OK, Sara. I'd like to ask you a question. 
Sara: Certainly. 
Kathy: What city do you come from? 
Sara: I come from Chicago. 
Kathy: Chris, are you from Chicago too? 
Chris: Yes, I'm from Chicago. 
Sara and I are both from Chicago. 
Sara: Yes, we're both from Chicago. 
Max: I'm from San Francisco. 
Chris: Really? I love San Francisco! The Golden Gate Bridge is in San Francisco. 
Max: That's right. What's in Chicago? 
Sara: Well, the Sears Tower is in Chicago. 
Chris: And the Chicago Bulls basket ball team is in Chicago. 
Kathy: I love basket ball! Our guests are Sara and Chris Scott. We'll talk after our break. 
Kathy: This is New Dynamic English. 

MUSIC


Vietnamese explanation

Trong đoạn tới quí vị nghe rồi lập lại, dùng She's, We're và They're.

CUT 4 

Max: Sara is from Chicago. (pause for repeat) 


Max: She's from Chicago. (pause for repeat) 
Sara: That's right. I'm from Chicago. (pause for repeat) 
Max: Sara and Chris are from Chicago. (pause for repeat) 
Max: They're from Chicago. (pause for repeat) 
Chris: That's right. We're from Chicago. (pause for repeat) 

MUSIC


Vietnamese explanation

Bây giờ là phần 5 của bài học. Quí vị nghe Kathy đọc một điện thư, e - mail (viết tắt từ chữ electronic mail) của cô Kim ở Korea (Đại Hàn). 

MESSAGE = lời nhắn, tín điệp. 
SHOW = chương trình. 

CUT 5


Kathy: Let's look at our e - mail. 
Kathy: We have a message from Kim in Korea. Her question is: Where is Chicago? Sara, where is Chicago? 
Sara: Well, it's in the United States. It's in Illinois...in the state of Illinois. It's between New York and San Francisco. 
Kathy: Sara, Chris, thank you for being on our show. 
Max: Yes, thank you. 
Sara: Thank you for inviting us. 
Chris: It was fun. 
Kathy: Lets' take a short break. 

MUSIC


Vietnamese explanation

Sau đây phần thực tập. Để ý đến những địa danh như Chicago, the United States, Beijing (Bắc Kinh), China, Paris, France, London, England. Quí vị nghe rồi lập lại.

CUT 6

Max: Chicago. (pause for repeat) 


Max: Where is Chicago? (pause for repeat) 
Max: It's in the United States. (pause for repeat) 
Max: Beijing. (pause for repeat) 
Max: Where is Beijing? (pause for repeat) 
It's in China. (pause for repeat) 
Max: Where is Paris? (pause for repeat) 
Max: It's in France. (pause for repeat) 
Max: London. (pause for repeat) 
Max: Where's London? (pause for repeat) 
Max: It's in England. (pause for repeat) 

MUSIC


Vietnamese explanation

Sau đây là mẩu đối thoại phần 3 trên máy bay đi New York giữa ông Walter Kennedy và ông Michael Davis. Quí vị nghe những địa danh như The Grand Canyon is in Arizona.

Canyon = hẻm núi. Yosemite Park = công viên Yosemite.
Sau đó là phần thực tập. Quí vị nghe trước rồi lập lại sau.

CUT 7


Walter: Hi, my name is Walter. Walter Kennedy. (short pause) 
Michael: Hello, my name is Michael, Michael Davis. (short pause) 
Walter: Nice to meet you. (short pause) 
Michael: Nice to meet you, too. (short pause) 
Walter: Are you from New York? (short pause) 
Michael: No, I'm not. (short pause) 
Walter: Where are you from? (short pause) 
Michael: I'm from Arizona. (short pause) 
Walter: Is the Grand Canyon in Arizona? (short pause) 
Michael: Yes, it is. (short pause) 
Walter: What about Yosemite Park? (short pause) 
Walter: Is it in Arizona? (short pause) 
Michael: No, it's not. (short pause) 
Michael: It's in California. (short pause) 
Walter: Oh, I didn't know that. (short pause) 
Larry: Listen and repeat. Walter: Is the Grand Canyon in Arizona? (short pause) 
Michael: Yes, it is. (short pause) 
Walter: What about Yosemite Park? 
Walter: Is it in Arizona? (short pause) 
Michael: No, it's not. (short pause) 
Michael: It's in California. (short pause) 
Walter: Oh, I didn't know that. (short pause) 

Vietnamese explanation

Sau đây là phần Câu hỏi trong tuần - Question of the Week. Quí vị nghe Larry nói tên ba người nổi danh và hỏi họ ở đâu đến. Ba người đó là Nelson Mandela, Michael Jordan và Olivia Newton - John. Bài sau sẽ có câu trả lời. 

CUT 8


Max: Now it's time for the Question of the Week. Listen to the question. We'll have the answers on the next show. Where do they come from? 

Question number 1: Nelson Mandela. Where does Nelson Mandela come from? 


Question number 2: Michael Jordan. Where does Michael Jordan come from? 
Question number 3: Olivia Newton - John. Where does Olivia Newton - John come from? 
Max: We'll have the answers on our next show. 

Cahy: Well, our time is up. So until next time... This is Kathy. 


Max: And this is Max. 
Lathy: Good luck in your English studies. 
Kathy and Max: Good bye

MUSIC


Vietnamese explanation

Trong phần Câu chuyện giữa bài Story Interlude, Kathy nhận được lá thư của người chồng cũ của cô nói sắp trở lại Washington. 


Kathy khen Elizabeth mặc áo đẹp. Elizabeth nói sắp có hẹn đi chơi với một người bạn của bạn cô mà mà cô chưa chưa biết là ai. Tiếng Anh gọi là:A blind date

DATE: buổi hẹn chơi, người mình hẹn đi chơi. 


Người Mỹ gọi người chồng hay vợ cũ của mình là “MY EX” tức là “EX - HUSBAND” 
hay “EX - WIFE”. MARRIED = có chồng hay vợ. 
DIVORCED = đã ly dị. 

CUT 9


Larry: And we're off the air. Good show. 
Kathy: Thanks, Larry. 
Larry: Oh, Kathy. Here're a letter for you. 
Kathy: Oh, thanks. 
Kathy: Hmm. It's from my ex - husband. 
Larry: Your ex - husband? I didn't know you were married. 
Kathy: Well, we were only married for a year. But we've been divorced for a long time. Oh... 
Larry: What is it? 
Kathy: He's moving to Washington. 
Larry: What do you think? 
Kathy: I'm not sure... 
[Elizabeth enters] 
Kathy: Oh, hi Elizabeth. That's a beautiful dress. 
Eliz: Thank you. 
Kathy: Are you going somewhere? 
Eliz: Well, I'm meeting someone for dinner. 
Kathy: Anyone I know? 
Eliz: No, in fact, I've never met him myself. He's a friend of a friend. 
Kathy: Well, have a good time. 
Eliz: Thank you. 

MUSIC


Vietnamese explanation

Quí vị vừa học xong bài số 5 trong chương trình Anh Ngữ sinh động New Dynamic English.). Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


BÀI 6

Đây là chương trình Anh Ngữ Sinh động New Dynamic English bài 6. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này Larry sẽ giới thiệu với quí vị phần Functioning in business Anh Ngữ thương mại do cô Elizabeth phụ trách. “Functioning in Business” là một lớp Anh ngữ trung cấp chú trọng vào các tập tục và đời sống kinh doanh và văn hóa Hoa Kỳ, và cách dùng tiếng Anh trong các trường hợp kinh doanh hay xã hội. Đây là bài học “Giới thiệu Phần 3"Introductions, Part 3.

Bài hôm nay chú trọng về đề tài “education", giáo dục. Sau đây là cuộc phỏng vấn của cô Elizabeth với ông Charles Blake. Ông Blake tốt nghiệp ở đại học Columbia University năm 1986.

Trước ông làm cho hãng World Products. Hiện ông đang làm cho công ty Trung Hoa là International Robotics – Công ty quốc tế chuyên về máy tự động thay người điều khiển.

Mấy chữ khó cần nghe trước:

SCHOOL = trường (nói chung). 


COLLEGE = đại học (hai năm hay 4 năm), cấp văn bằng cử nhân văn khoa, bachelor of arts, hay khoa học, bachelor of science. Còn gọi là undergraduate degree. 
Trong một đại học (university) thường có nhiều colleges, như college of arts (văn khoa); college of sciences (khoa học), college of music (âm nhạc), college of engineering (kỹ sư), etc... 
UNIVERSITY = đại học lớn hơn college, cấp văn bằng từ cử nhân 4 năm, cao học (một năm sau cử nhân) và tiến sĩ (2 hay 3 năm sau Masters). 
TO GRADUATE = tốt nghiệp. GRADUATE SCHOOL = trường cao học, nhận sinh viên đã có cử nhân. Post - graduate degree = văn bằng trên cử nhân như cao học hay tiến - sĩ. [Chú ý:vần “d” trong chữ graduate đọc như /j/, như trong chữ June] 
COURSE = lớp học. 
SEMESTER = lục cá nguyệt (giảng khóa kéo dài 15 tuần, chừng 4 tháng rưỡi). Một năm học chia làm hai semesters. (không kể khóa hè) 
QUARTER = giảng khoá tam cá nguyệt = niên học có 3 quarters và một summer quarter. Mỗi quarter chừng 12 tuần. 
INTERNATIONAL RELATIONS = liên hệ quốc tế. 
AN IMPORT - EXPORT COMPANY = công ty xuất nhập cảng. 
TO IMPORT = nhập cảng. IMPORT (n) sự nhập cảng. [để ý cách nhấn mạnh] 
SALESMAN = nam đại điện hãng đi bán sản phẩm của hãng. 
Bây giờ nên dùng SALES REPRESENTATIVE, hay SALESPERSON vì người bán có thể là phụ nữ. 
ROBOT = /'roubat/ = máy tự động để làm một số công - việc thay người. [gốc trong tiếng Tiệp - khắc “robota"—nghĩa là “lao - động cưỡng bách"—do nhà soạn kịch Tiệp Khắc Karel Capek dùng đầu tiên trong một vở kịch năm 1921]. 
BACKGROUND = quá trình học vấn và nghề nghiệp của một người. 
BE INTERESTED IN = lưu tâm đến. 
JOIN = gia nhập, vào làm một hãng nào.

CUT 1


Eliz: Our guest today is Mr. Charles Blake. 
Good morning, Mr. Blake. Thank you for coming back to our program. 
Blake: Good morning. It's a pleasure to be here. 
Eliz: In our first interview, you said you work for International Robotics. 
Blake: That's right. We manufacture industrial robots in China. 
Eliz: Let's talk a little about your background. When did you first become interested in international business? 
Blake: Let's see. I studied International Relations in college. 
Eliz: I see. Where did you go to college? 
Blake: Columbia. I studied at Columbia University. 
Eliz: And when did you graduate? 
Blake: I graduated in 1986. 
Eliz: What other university courses have helped you as an international businessman? 
Blake: Well, in addition to International Relations, I did study Chinese. But only for two semesters. 
Eliz: What did you do when you graduated? 
Blake: I first went to work for World Products, a small import - export company in New York. 
Eliz: And what did you do there? 
Blake: I was a salesman. I worked for them for about two years. 
Eliz: And what did you do then? 
Blake: After that, in 1991, I joined International Robotics.

MUSIC


Vietnamese explanation

Trong phần thực tập tới quí vị học cách nói khác nhau (variations). 


Thí dụ như động từ MAJOR (học chuyên về ngành nào), JOIN (gia nhập). 
Thay vì nói: I studied International Relations in college. 
Thì có thể nói: 
I majored in International Relations in college. 
Thay vì nói: 
I went to work for World Products. 
Thì có thể nói: 
I joined World Products. 
Xin mời quí vị nghe.

CUT 2


Larry: Variations. 
Eliz: Where did you go to college? 
Blake: Where did you go to school? (pause) 
Eliz: I studied International Relations in college. 
Larry: I majored in International Relations. (pause) 
Eliz: I studied at Columbia University. 
Larry: I went to Columbia University. (pause) 
Eliz: I studied Chinese for two semesters. 
Larry: I took Chinese for two semesters. (pause) 
Eliz: I went to work for World Products. 
Larry: I joined World Products. (pause)

MUSIC


Vietnamese explanation

Trong phần sắp tới trong khi Elizabeth phỏng vấn Charles Blake về trách nhiệm của ông trong hãng chế tạo máy điện tử thay người International Robotics, thì có thính giả gọi vào đài hỏi hãng có bán sản phẩm sang Nhật không.

- Mấy chữ khó: 

CALLER = người gọi (vào đài) 


TO BE IN CHARGE OF = chịu trách nhiệm
MARKET = thị trường, vùng có thể bán sản phẩm của mình. 
AN ASSEMBLY LINE = đường dây chuyền sản xuất hàng loạt, trong đó mỗi người thợ chỉ một bộ phận của sản phẩm. 
WORKER PRODUCTIVITY = mức sản xuất của nhân công. 
INCREASED BY 50% = tăng gấp rưỡi. 
WONDER = tự hỏi, thắc mắc
MANUFACTURE = chế tạo. 
INDUSTRIAL EQUIPMENT = máy móc dùng trong kỹ nghệ. 
INCREASE THE USE OF ROBOTS = tăng cách sử dụng máy tự động. 

CUT 3


Eliz: Let's open the phone lines and see if we have any callers. 
Eliz: Caller Number 1. You're on the air with Functioning in Business. 
Female caller: Yes. I have a question for Mr. Blake. You're in charge of exporting your company's industrial robots to North America, right? 
Blake: That's right. 
Female caller: Does International Robotics export robots to Japan? 
Blake: No, not yet. Of course, I hope we can change that. Japan is a very big market. 
Female caller: Thank you. 
Eliz: Caller Number Two. You're on the air. 
Male caller: Thank you. Mr. Blake, I was wondering what other products International Robotics sells. 
Blake: Well, in addition to industrial robots, we manufacture other kinds of industrial equipment. 
Male caller: I see. Does your company use your robots on your assembly line? 
Blake: That's a very good question. During the past five years, we have increased the use of robots in our manufacturing. We use them in many different ways. In fact, our worker productivity has increased by 50%.
Male caller: I see. Thank you very much.

MUSIC


Vietnanese explanation

Sau đây là phần thực tập. Xin nghe rồi lập lại. Trước hết lập lại một chữ, sau đó lập lại cả câu. Rồi nghe câu hỏi mà câu trả lời chính là câu quí vị vừa lập lại.

CUT 4

Eliz: Columbia University. (pause for repeat) 


Eliz: He went to Columbia University. (pause for repeat) 
Eliz: What university did he go to? (pause for repeat) 
Eliz: He went to Columbia University. (pause for repeat) 
Eliz: International Relations. (pause for repeat) 
Eliz: He majord in International Relations. (pause for repeat) 
Eliz: What did he major in? (pause for repeat) 
Eliz: He majored in International Relations. (pause for repeat) 
Eliz: In 1986. (pause for repeat) 
Eliz: He graduated in 1986. (pause for repeat) 
Eliz: When did he graduate? (pause for repeat) 
Eliz: He graduated in 1986. (pause for repeat) 
Eliz: For five years. (pause for repeat) 
Eliz: He worked at World Products for five years. (pause for repeat) 
Eliz: How long did he work at World Products? (pause for repeat) 
Eliz: He worked at World Products for five years. (pause for repeat) 

MUSIC


Vietnamese explanation

Sau đây là phần mách giúp của Gary. Làm cách nào để tìm việc làm tại Hoa Kỳ? How do people find jobs in the U.S.?


Chữ khó: 
An advertisement, an ad = quảng cáo
an employment agency = hãng kiếm việc làm ăn hoa hồng. 
a fee = tiền hoa hồng
An employment agency charges a fee to help you find a job. = Hãng tìm việc làm bắt trả một số tiền hoa hồng để giúp bạn tìm việc. 
to hire = mướn, thuê. 
a résume = bản tóm lược quá trình học vấn và công việc người xin việc [đánh vần—có dấu sắc trên hai chữ e] 
an interview = phỏng vấn khi xin việc. Practice interviewing skills = luyện cho biết cách trả lời cho khéo khi được phỏng vấn. 
“networking" = giây liên lạc giữa bạn bè hay người quen. Động từ to network, hay còn một tiếng nữa là “stay in touch.” 
acquaintances = người quen. 
Gary cho biết có nhiều cách tìm việc, xem quảng cáo trên báo, nhở hãng tìm việc làm, nhờ bạn bè mách giúp, hay dùng liên mạng toàn cầu Internet. 

CUT 5


Eliz: Hello again. We're here with Gary Engleton, our business and language expert. We have an e - mail question for you, Gary. The question is,"How do people find jobs in the U.S.?” 
Gary: There are many ways to find jobs in the U.S. One way is through employment advertisements in the newspapers. Newspapers ads are very important in finding a job. 
There are also employment agencies which help people find jobs. Agencies can be very effective too, but they may charge high fees to help you. 
Eliz: Really? 
Gary: Yes, but sometimes the company will pay your fee when they hire you. And some agencies will help you write your resume. They can also help you get interviews with important companies. And sometimes the employment agency will help you practice your interviewing skills. 
Eliz: The Internet is also becoming very important in finding jobs, isn't that right? 
Gary: That's right. Many companies now use the Internet more than newspapers. But the most important place for jobs is among friends and acquaintances. At business conferences and at parties, people often try to meet someone who can help them find a new job. Meeting and staying in touch with business associates is called “networking.” 
Eliz: Thanks, Gary. That was very helpful. 
Let's take a break.

MUSIC


Vietnamese explanation

Quí vị vừa học xong bài 6 trong chương trình Anh Ngữ Sinh Động New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.



BÀI 7
Đây là chương trình Anh Ngữ Sinh động New Dynamic English bài thứ 7. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học trước Gary đã giới thiệu với quí vị phần Gary’s tips trong phần Functioning in Business Anh Ngữ Thương Mại do cô Elizabeth phụ trách. Functioning in Business Anh ngữ Thương Mại, là một lớp Anh ngữ trung cấp chú trọng vào các tập tục và đời sống kinh doanh và văn hóa Hoa Kỳ, và cách dùng tiếng Anh trong các trường hợp kinh doanh hay xã hội.
Trong bài này quí vị cũng nghe Gary mách giúp khi vào phỏng vấn, nghĩa là nói về quá trình giáo dục và công việc của mình.
Theo Gary, có bốn cách kiếm việc làm: Đó là: qua quảng cáo trên báo, qua hãng tìm việc làm, nhờ bạn bè hay người quen giới thiệu (networking) và qua đường liên mạng Internet.
Xin ôn lại
JOB=employment=công việc làm.

EMPLOYER=chủ nhân.

EMPLOYEE= nhân viên của hãng hay sở.

NEWSPAPERS=báo hàng ngày.

GET INTERVIEWS= được phỏng vấn.

PRACTICE YOUR INTERVIEWING SKILLS=luyện cho biết cách trả lời trong khi phỏng vấn xin việc làm.

AN AD: ADVERTISEMENT=quảng cáo.

AN EMPLOYMENT AGENCY=cơ quan tìm việc làm có ăn tiền hoa hồng.

A FEE: tiền hoa hồng, tiền trả khi tìm được việc, hoặc hãng mướn mình trả, hoặc mình trả.

THE INTERNET=liên mạng Internet.

ACQUAINTANCES=người quen.

STAY IN TOUCH=duy trì liên lạc.

TO HIRE= mướn

A RÉSUMÉ: bản tóm lược tiểu sử người tìm việc, trong đó có nêu quá trình học vấn và kinh nghiệm làm việc.

AN INTERVIEW= cuộc phỏng vấn.

“NETWORKING= giây liên lạc giữa bạn bè hay người quen. Động từ: to network.


Sau đây là phần thực tập làm đầy đủ câu bằng chữ đã nghe. Thí dụ khi nghe câu:
TO FIND A JOB, LOOK AT THE NEWSPAPER______.

Khi nghe tiếng chuông quí vị hãy nói tiếng còn thiếu.

Trong câu vừa nghe, thì chữ cần để điền cho câu đủ nghĩa là “ads” hay “advertisements.”

[Muốn kiếm việc thì hãy đọc những lời quảng cáo trên báo]

Quí vị cũng nghe câu trả lời và xin lập lại.
CUT 1
Sentence completion. Complete the sentence:

Eliz: To find a job, look at the newspaper_____.(ding)(pause for answer)

Eliz: ads. Look at the newspaper ads.(short pause)

Eliz: A company that helps you find a job is called_____.(ding)(pause for answer)

Eliz: an employment agency. It's called an employment agency. (short pause)

Eliz: A summary of your work and educational history is called______. (ding)(pause for answer)

Eliz: a résumé. It's called a résumé.(short pause)

Eliz: Meeting and staying in touch with business associates is called______.(ding)(pause for answer)

Eliz: networking. It's called networking.(short pause)
MUSIC
Vietnamese explanation
Sau đây là phần đối thoại BUSINESS DIALOG về cách tả quá-trình học-vấn(educational background). Hãy nghe Elizabeth phỏng vấn ông Rosenberg.

EDUCATIONAL BACKGROUND=quá trình học vấn.

MAJOR=chuyên về ngành nào. HE MAJORED IN ROBOTICS=anh ta chuyên về môn máy tự động.

COMPUTER SCIENCE=khoa điện toán.

A DEGREE=văn bằng.

MICROPROCESSOR=bộ vi-xử lý trong máy điện toán.

TO BE INTERVIEWED FOR A JOB=được vào phỏng vấn khi xin việc.

BS=Bachelor of Science=cử nhân khoa học.

TO GRADUATE=tốt nghiệp.

MA=Master of Arts=cao học (1 năm sau BA)

SPECIALIZE=chuyên môn về; Specialization=ngành chuyên môn.

MICROPROCESSING DESIGN=chế tạo phần vi xử lý, như bộ não máy điện tử.


CUT 2
Eliz: Today's Business Dialog is about describing your educational background.

Let's listen to Mr. Rosenberg as he is being interviewed for a job. The interviewer asks him about his educational background.

Interviewer: Mr. Rosenberg, can you tell me something about your educational background.

Rosenberg: Yes, certainly. I did my BS at the University of Wisconsin. I majored in computer science. I graduated in 1983.

Interviewer: I see from your resume that you did a Master's at MIT.

Rosenberg: Yes, I got a Master's in Electrical Engineering and Computer Science in 1986. My specilization was microprocessing design.


MUSIC.
Vietnamese explanation
Sau đây là phần nghe rồi lập lại cả câu Focus on function: chú trọng vào cách dùng câu. Describing your educational background mô tả quá trình học vấn của mình.
CUT 3
Eliz: I did my BS at the University of Wisconsin.(Pause for repeat)

Eliz: I graduated in 1983.(pause for repeat)

Eliz: My major was computer science.(pause for repeat)

Eliz: My specialization was microprocessor design.(pause for repeat)


MUSIC

Vietnamese explanation

Sau đây là phần đối thoại GARY'S TIPS: Educational Background. Trong phần này Gary chỉ cách nói về quá trình học vấn của mình. Bốn điểm: Học ở đâu, nhận được văn bằng gì, vào năm nào, và chuyên về ngành gì.

MIT=Massachusetts Institute of Technology=trường đại học kỹ thuật nổi tiếngnhất nhì xứ Mỹ. Gọi tắt là MIT.

GRADUATE DEGREES=các văn bằng cao học sau cử nhân, như: MA=Master of Arts; MBA=Master of Business Administration=Cao học Quản trị Kinh doanh.

Có vài cách nói khác nhau:

I went to Stanford=tôi theo học đại học Stanford. I did my BA in Stanford. I got my BA in Stanford.

Business associates=bạn đồng nghiệp (cùng làm với mình).

Executives=nhân viên quản trị cao cấp trong một công ty.

Abbreviations=chữ viết tắt.

CUT 4

Gary Tips.



Eliz: Welcome back. It's time for Gary's Tips.

What's your topic for today, Gary?

Gary: Today I'll be talking about describing your educational background. Sometimes you will need to describe your educational background. You might be at a party, or in a more formal situation, such as a job interview.

In today's Business Dialog, we heard Mr. Rosenberg at a job interview, talking about his educational background.

He talked about where he studied, what degrees he received, and when he received them.

Let's listen again to part of the interview.

Interviewer: Mr. Rosenberg, can you tell me something about your educational background?

Rosenberg: Yes, certainly. I did my BS at the University of Wisconsin. My major was computer science. I graduated in 1983.


Gary: Let's listen to some more of the interview.

Listen to the information Mr. Rosenberg gives about his Master's degree. First he gives the name of the degree, and then he says what area he specialized in.


Interviewer: I see from your résumé that you did your Master's at MIT.

Rosenberg: Yes, I got a Master's in Electrical Engineering and Computer Science in 1986.

My specialization was microprocessing design.
Gary: Usually we use abbreviations to refer to degrees. When people say they have a BA or BS, that means they have a Bachelor's degree.

A BA is Bachelor of Arts and a BS is a Bachelor of Science.

These are degrees you get after four years of study at a college or university.

Higher level degrees are called graduate degrees.

An MA is Master of Arts, for example. An MBA is a Master of Business Administration. Many business executives have an MBA. There are many different ways to say that you have a degree.

For example, you can say,"I did my BA at Stanford,” “I got my BA from Stanford,” or “I have a BA from Stanford.”

Also, when a person says,"I went to Stanford,” this usually means that the person graduated with a BA.

I hope today's tips were helpful!

Eliz: Thanks, Gary!

MUSIC


Vietnamese explanation
Bây giờ, để ôn lại, mời quí vị nghe mấy chữ khó đã học trong bài:
an advertisement=quảng cáo

an employment agency=cơ quan tìm việc làm

a fee=tiền hoa hồng

to hire=mướn

a résumé=bản sơ lược quá trình học vấn và nghề nghiệp một người

an interview=phỏng vấn khi xin việc.

networking=hệ thống liên lạc giữa bạn bè hay người quen biết

acquaintance=người quen biết

business conferences=buổi hội thảo về công việc thương-mại hay chuyên môn

parties=buổi tiệc hay buổi gặp gỡ.

stay in touch=giữ giây liên lạc

a major=môn chính; to major=chuyên về ngành gì

Mr. Rosenberg majored in computer science=Ông Rosenberg chuyên về khoa điện toán.

specialization=môn chính, ngành chuyên môn. TO SPECIALIZE IN (verb)

His major (hay His specialization) is microprocessing design = ngành chính của ông là chuyên chế tạo bộ phận xử lý máy vi tính.
Quí vị vừa học xong bài 7 trong chương trình Anh Ngữ Sinh Động Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.
BÀI 8

Đây là chương trình Anh Ngữ Sinh động New Dynamic English bài thứ 8. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này quí vị sẽ gặp ông Max và cô Kathy, hai người phụ trách chương trình Anh ngữ căn bản nhằm giúp quí vị hiểu thêm về người Mỹ và văn hóa Mỹ. Chủ đề của bài học hôm nay là câu Where is France? = Nước Pháp ở đâu?

Quí vị sẽ học về tên nước và quốc tịch, cách trả lời bắt đầu bằng yes hay no và cách dùng đại danh từ “it”.

Đoạn đầu bài học, Kathy nhìn bản đồ Âu Châu và nói về ông khách người Pháp được mời lên đài là Pierre Dubois.

CHỮ KHÓ:

EUROPE = Âu Châu. 


MAP = bản đồ. 
FRANCE = nước Pháp (thủ đô Paris). 
ITALY = nước Ý (thủ đô Rome). 
SALZBURG = tên thành - phố Salzburg ở xứ Áo. 
AUSTRIA = xứ Áo, (thủ đô Vienna). Phân biệt với AUSTRALIA = Úc, thủ đô là Canberra. 
Mời quí vị nghe đoạn đầu bài học. 

CUT 1


Music

Max: Good morning Kathy, how are you today? 


Kathy: Not bad. And you? 
Max: Pretty good. 
Max: What's that, Kathy? 
Kathy: Oh, that's a map of Europe. Today's guest comes from Europe. 
Max: Oh, what's his name? 
Kathy: His name is Pierre Dubois. 
Max: Where does he come from? 
Kathy: He's from France. 

Music 


Vietnamese explanation

Bây giờ đến phần thực tập. Quí vị lắng nghe rồi lập lại; nghe câu trả lời (câu trước chậm, câu sau nhanh), dùng câu What's his name? 

CUT 2

Max: His name ...is Pierre.(pause for repeat) 


Max: What's his name?(pause for repeat) 
Max: His name is Pierre.(pause for repeat) 
Max: He comes...from France.(pause for repeat) 
Max: Where does he come from?(pause for repeat) 
Max: He comes from France.(pause for repeat) 

Music


Vietnamese explanation 

Bây giờ là phần ba bài học. Quí vị nghe câu hỏi “Where's Salzburg?” và câu trả lời là,"Salzburg is in Austria”. Quí vị cũng học tên hai thành phố là Florence, và Rome, thuộc nước Ý (Italy), thành phố Madrid thuộc Tây Ban Nha (Spain) và thủ đô Seoul, [cách đọc [soul], thủ đô Nam Hàn (Triều - Tiên) (Korea). Cũng học tên nước Nhật Bản (JAPAN), thủ đô Đông Kinh, TOKYO. 

Sau đó quí vị nghe phần đàm thoại giữa Kathy và Max, sau đó là phần thực tập, nghe trước và lập lại sau. 

CUT 3 


Max: Let's look at that map again. 
Kathy: OK. Oh, look. Here's Florence. 
Max: Where? 
Kathy: Here. In Italy. 
Max: I see. Where's Rome? 
Kathy: It's here. 
Max: Where's Salzburg? Is Salzburg in Germany? 
Kathy: No, it's not. It's here. It's in Austria. 
Max: Really? I see. It is in Austria. 

Music


Larry: Listen and repeat.(pause for repeat) 
Max: Is Paris in France?(pause for repeat) 
Max: Yes, it is. It's in France.(pause for repeat) 
Max: Is Salzburg in Germany?(pause for repeat) 
Max: No, it's not. It's in Austria.(pause for repeat) 
Max: Is Madrid in Spain?(pause for repeat) 
Max: Yes, it is. It's in Spain.(pause for repeat) 
Max: Is Seoul in Japan?(pause for repeat) 
No, it's not. It's in Korea.(pause for repeat) 

Vietnamese explanation

Sau đây là mẩu đối thoại giữa Kathy và Pierre Dubois. Pierre người Pháp. 

FRANCE = nước Pháp. 


FRENCH = tiếng Pháp, người Pháp
AMERICAN = người Mỹ; tiếng Mỹ = American English. 
I'M FRENCH = tôi là người Pháp. I'm American = tôi là người Mỹ. 
EIFFEL TOWER = Tháp Eiffel. Cách đọc theo tiếng Pháp ['eif - fel], 
theo tiếng Anh ['aifl]. Eiffel là tên vị kỹ sư Pháp, Alexandre Gustave Eiffel, người xây tháp Eiffel cao 400 thước ở Paris. 
THE LOUVRE = bảo tàng viện nổi tiếng Louvre ở Paris. Xin nghe. 

CUT 4 


Kathy: Now, it's time for today's interview. Our guest today is Pierre Dubois. Good morning, Mr. Dubois. 
Pierre: Good morning. Please call me Pierre. 
Kathy: OK. And please call me Kathy. 
Pierre: Certainly. 
Kathy: Pierre, I have a question for you. 
Pierre: Please. 
Kathy: You're French, right? 
Pierre: Yes, that's right. I'm from France. 
Max: Do you come from Paris? 
Oierre: Yes, I'm from Paris. 
Kathy: I love Paris. The Eiffel Tower is in Paris. 
Max: And the Padro Museum is in Paris too, right? 
Pierre: No. The Padro Museum isn't in Paris. It's in Madrid. The Louvre is in Paris. 
Max: Oh, that's right. 
Kathy: Thank you, 
Pierre: You're welcome. 
Kathy: Our guest today is Pierre Dubois. We'll talk more after our break. This is New Dynamic English. 

Music 


Vietnamese explanation 

Sau đây là phần thực tập. Quí vị nghe rồi lập lại. 

CUT 5 

Larry: Listen and repeat. 


Larry: Pierre is from France.(pause for repeat) 
Larry: He's French.(pause for repeat) 
Pierre: That's right. I'm French.(pause for repeat) 
Larry: Max is from the United States.(pause for repeat) 
Larry: He's American.(pause for repeat) 
Max: That's right. I'm American.(pause for repeat) 
Larry: Max is from San Francisco and Kathy is from New York.(pause for repeat) 
Larry: They're American.(pause for repeat) 
Kathy: That's right. We're American.(pause for repeat) 

Music 


Vietnamese explanation 

Sau đây là đối thoại giữa Kathy và Pierre về một điện thư e - mail của Michael gửi từ Los Angeles. Anh ta hỏi về tỉnh Dijon thuộc Pháp, nơi có thứ sốt mù tạt hạt cải rất cay gọi là Dijon mustard. 


CAYENNE PEPPER = ớt Cayenne. Cayenne là tên thủ đô đảo GUIANA thuộc địa Pháp ở Nam Mỹ. 

CUT 6 


Kathy: Now, it's time to read our e - mail. We have an e - mail today from Michael in Los Angeles, California. He writes, “I like Dijon mustard.” “Does Dijon mustard come from France?” 
Max: Pierre, does Dijon mustard come from France? 
Pierre: Yes, it does. Dijon is a city in France. 
Kathy: I like Cayenne pepper. Is Cayenne in France? 
Pierre: No, it's not, It's in South America. 
Kathy: I see. Thank you. Thank you for being our guest today. 
Pierre: You're very welcome. 
Kathy: Yes, thank you. We hope to see you again soon. 
Pierre: I hope so, too. 

Music 


Vietnamese explanation 

Bây giờ là phần thực tập. Quí vị nghe câu hỏi rồi trả lời “Yes, it is” hay “No, it isn't” và lập lại câu trả lời mẫu. 

CUT 7 

Larry: Listen and repeat.(short pause) 


Larry: Yes or No. Listen for the bell, then answer.(short pause) 
Max: Is Paris in France?(ding)(pause for answer) 
Max: Yes, it is. Paris is in France.(short pause) 
Max: Is Dijon in France? (pause for answer) 
Max: Yes, it is. Dijon is in France.(short pause) 
Max: Is Rome in France?(ding)(pause for answer) 
Max: No, it isn't. Rome is in Italy.(short pause) 

Music


Vietnamese explanation

Bây giờ là phần đàm thoại giữa hai người đàn bà đang chờ ở trạm xe buýt ở phin trường Tokyo ở Nhật Bản. Quí vị học thêm thành phố Yokohama. Quí vị nghe trước rồi lập lại sau. 

CUT 8 

At the Tokyo Airport



Woman 1: Excuse me. Do you speak English?(short pause) 
Woman 2: Yes, I do.(short pause) 
Woman 1: Is this the bus to Yokohama?(short pause) 
Woman 2: Yes, it is.(short pause) 
Woman 1: Thank you.(short pause) 
Woman 2: You're welcome.(short pause) 

Larry: Listen and repeat. 

Woman 1: Excuse me. Do you speak English?(pause for repeat) 
Woman 2: Yes, I do.(pause for repeat) 
Woman 1: Is this the bus to Yokohama?(pause for repeat) 
Woman 2: Yes, it is.(pause for repeat) 
Woman 1: Thank you.(pause for repeat) 
Woman 2: You're welcome.(pause for repeat) 

Music 


Vietnamese explanation 

Bây giờ là phần giải đáp câu hỏi trong một bài kỳ trước“Where do they come from?” 


Kỳ trước có hỏi là Nelson Mandela, Michael Jordan và Olivia Newton - John ở xứ nào. Sau đây là phần giải đáp. 

CUT 9 


Larry: Question of the Week! Where do they come from? 

Max: Well, Kathy. Are you ready to play QUESTION OF THE WEEK?


Kathy: Yes, I am. 
Max: OK. The first question is about Nelson Mandela. 
Nelson Mandela. Where does he come from? 
Kathy: That's easy. Nelson Mandela comes from South Africa. The next question is about Michael Jordan. Where does Michael Jordan come from? 
Kathy: Michael Jordan? He comes from the United States. 
Max: Correct. He's from Chicago. Now for the last question: Where does Olivia Newton - John come from? 
Kathy: Excuse me? Olivia... 
Max: Olivia Newton - John. 
Kathy: Oh, I don't know. Does she come from the United States? 
Max: No, she doesn't come from the U.S. She comes from Australia. 
Kathy: Australia? 
Max: Yes, that's right. She comes from Australia. 
Kathy: Who is Olivia Newton - John? 
Max: She's a singer. 
Kathy: Oh, I see. 
Max: You did very well. 
Kathy: Thanks. I enjoyed it. 

Music


Vietnamese explanation 

Quí vị vừa học xong bài 8 trong chương trình Anh Ngữ sinh động New Dynamic English. Phạm văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


BÀI 9

Đây là chương trình Anh ngữ Sinh động New Dynamic English, bài thứ 9. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Phần đầu bài học hôm nay là Karen's Job Search,” [Karen tìm việc làm; Job search (compound noun) = sự tìm việc; động từ: search for a job = tìm việc.] Sau đó là phần Functioning in Business, Anh Ngữ Thương Mại, trong đó quí vị nghe cô Elizabeth Moore phỏng vấn Michael Epstein. Tiếp theo, ta học phần “Introductions, Part 4— Giới thiệu phần 4”. Bài hôm nay nói về “Trách - nhiệm trong công việc", job responsibilities.

Xin nghe mấy chữ khó: 

JOB SEARCH = tìm việc làm. 




tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương