VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang19/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   15   16   17   18   19   20   21   22   ...   72
Anh Ngữ sinh động bài 60.

Ðây là chương trình Anh ngữ Sinh động New Dynamic English bài 60. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này, trước hết, quí vị nghe phần đàm thoại hằng ngày trong đó cô Holly gọi điện thoại mời cô Sue đi xem ci - nê ở rạp chớp bóng the Plaza.

Sau đó là phần câu đố trong tuần và câu chuyện về người bạn trai tên là Boris của cô Elizabeth, có tài liệu bị gián điệp kỹ nghệ lấy trộm. Và phần cuối là Functioning in Business.

Xin nghe mấy chữ sẽ gặp ở phần tới:

A movie theater = rạp chớp bóng, xi - nê.
An invitation = lời mời.
Thanks for the invitation = cám ơn bạn đã mời tôi.
Cách dùng chữ shall để hỏi ý kiến người đối - thoại: Shall I open the window? bạn có muốn tôi mở cửa sổ không? Shall we meet at the thearter? Chúng ta gặp nhau ở rạp chớp bóng nhé?

CUT 1


Daily Dialogue: A Telephone Invitation: Part 3.
Larry: Daily Dialogue: A Telephone Invitation (Part 3).
Larry:Listen to the conversation. Xin nghe cuộc điện đàm.
Phone call - - tiếng điện thoại reo.
Sue: Hello?(short pause)
Holly: Hi, Sue.(short pause)
Sue: Oh, hi Holly.(short pause)
Holly: What are you doing this weekend?(short pause)
Sue: Not much.(short pause)
Holly: Would you like to go to a movie?(short pause)
Sue: A movie? Sure, I’d love to.(short pause)
Holly:Great!(short pause)
Holly: How about Saturday night?(short pause)
Sue: Yes, that’s fine.(short pause)
Holly: There’s a good movie at the Plaza.(short pause)
Sue:What time does it start?(short pause)
Holly:I think it starts at 7:00.(short pause)
Sue: That’s good for me.(short pause)
Holly: Shall we meet at the theater?(short pause)
Sue: OK.(short pause)
Holly: At 6:45?(short pause)
Sue:How about 6:30?(short pause)
Holly: 6:30? OK. See you then.(short pause)
Sue: Thanks for the invitation.(short pause)
MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe và trả lời những câu hỏi về thời biểu hằng ngày của phần đông người Mỹ. Ôn lại: schedules = thời biểu. Daily schedule = các công việc hằng ngày. Eat breakfast = ăn sáng; eat lunch = ăn trưa; eat dinner = ăn tối.

[Nhận xét: người Mỹ làm việc trung bình 40 giờ một tuần từ thứ hai đến hết thứ sáu, ngoại trừ nhân viên chủ chốt phải làm thứ bảy hay chủ nhật, nhưng nghỉ bù vào ngày khác. Công tư sở nghỉ cuối tuần tức là thứ bảy và chủ nhật. Người Mỹ thường chì dùng 1 giờ để ăn trưa, và vì nhà xa, thường không về nhà vào buổi trưa.]

CUT 2

Question of the Week: Question:When?


Larry: Question of the Week.
The Questions of the Week are about the schedules of most Americans.
Max: This week we will ask questions about the schedules of most Americans.
Question 1. When do most Americans eat dinner? Do they eat at one o’clock in the afternoon, or at six o’clock in the evening? Do most Americans eat dinner at one o’clock in the afternoon, or at six o’clock in the evening?
Question 2. When do most Americans work? Do they work Monday through Friday, or Monday through Saturday? Do most Americans work Monday through Friday, or Monday through Saturday?
Question 3. When do most Americans watch television? Do they watch television in the morning, or in the evening? Do most Americans watch television in the morning, or in the evening?
We’ll have the answers on our next show.

MUSIC
Vietnamese Explanation

Trong phần tới, phần Câu chuyện giữa bài - Story Interlude - là chuyện báo đăng tin cảnh sát bắt hai người về tội làm gián điệp kỹ nghệ.
Story Interlude: Secret Agents! Mật vụ!
The police arrest two industrial spies, and Elizabeth’s picture is in the newspaper. Cảnh sát bắt hai gián điệp kỹ nghệ, và có đăng hình cô Elizabeth trên báo.
a newspaper story = Tin tường thuật trên nhật báo
the police = Cảnh sát.
an industrial spy = gián điệp kỹ nghệ. Số nhiều của spy là spies.
Yesterday the police arrested two industrial spies. Hôm qua cảnh sát bắt hai gián điệp kỹ nghệ.
They were arrested for stealing important papers from the scientist, Boris Bolinobol. Họ bị bắt vì ăn cắp giấy tờ quan trọng của nhà khoa học, Boris Bolinobol.
To steal, stole, stolen = ăn cắp; phân biệt: to rob = ăn trộm.
Police = cảnh sát [không có s, ở thì hiện tại, dùng với động từ ở số nhiều.] The police arrest two industrial spies...; số ít chỉ một nhân viên cảnh sát thì dùng a police officer.
Keep going! hãy đọc tiếp đi! Oh, my gosh = trời đất! [tiếng tán thán, chỉ ngạc nhiên; gosh đọc trạnh từ chữ god, nghĩa là thượng đế].

CUT 3


Larry: Well, folks, another good show. I hope...
Eliz: Hey, everybody! You’ll never guess what happened!
Max & Kathy: What? What is it?
Eliz: Look! Look at this newspaper! Look at this story in the newspaper. Here.
Max: It says the police arrested two industrial spies.
Eliz: Keep going! Read the story!
Kathy: “Yesterday the police arrested two industrial spies.” “They were arrested for stealing important papers from the scientist, Boris Bolinobol.”
Kathy: [Gasps] [há miệng, hít mạnh vào vì kinh ngạc] Wait a minute! Boris Bolinobol. Is that your friend Boris?
Eliz: Yes, that’s my friend Boris! And look at the pictures. Look at the pictures in the paper.
And now look at this picture ...of me and Boris. All: [UNISON] [đồng thanh] It is Boris!
Eliz: Yes! [Excitedly - - háo hức] I called Boris to tell him, but he wasn’t there. After the show today...
Larry:The show! Oh, my gosh! Functioning in Business! It’s time for the show!
Eliz: ...after the show, I’m going to Boris’s office to see if he’s okay! Secret agents! Can you believe that?
Larry: Quiet please. Ready for Functioning in Business. Cue Music...

Vietnamese Explanation

Tiếp theo đây là phần Functining in Business, Anh ngữ Thương mại trung cấp, trong đó Bà/cô Graham nói về dự án mua người máy kỹ nghệ của hãng International Robotics. Phần này nói về cách hỏi lại cho chắc những dự tính confirming plans, part 3. Quí vị đã học chữ plan là điều dự tính, chương trình sẽ thực hiện, hay dự án. Plan cũng có nghĩa như project (dự án). Nghe trước mấy chữ trong đoạn tới:

Conference = hội - nghị; attend a conference = dự hội nghị.


Background = bối cảnh, quá trình, nguồn gốc, nguyên uỷ câu chuyện.
Computer parts = bộ phận máy điện - tử; electronic components = các bộ - phận điện tử.
Office computers = máy điện tử dùng trong văn phòng.
Factory = xưởng; tương tự: plant = xưởng máy.
Cut cost = giảm chi phí.
Improve productivity = tăng năng xuất.
Robot = người máy. An insdutrial robot = máy tự động dùng trong kỹ nghệ thay người.
Confirming plans = kiểm lại cho đúng những dự tính.
Refusing = cách từ chối.
Seatle = tên thành phố ở tiểu bang Washington, miền tây Hoa Kỳ.
Overseas = ở xứ ngoài.
Involved in business meetings and negotiations = tham gia vào những buổi họp về kinh doanh và các buổi thương lượng.

CUT 4


Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore. Welcome to Functioning in Business!

MUSIC
Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.


Larry: Today’s unit is “Confirming Plans, Part 3.”
Larry: This program focuses on Refusing.
Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture. Today’s unit is “Confirming Plans, Part 3.” This program focuses on Refusing.

MUSIC


Interview: Graham: her meeting with Epstein.
Larry: Phone interview
Ms. Graham gives the background for her discussions with Mr. Blake. Bà/cô Graham nói về quá trình các cuộc thảo luận của bà với ông Blake.
a factory, a plant = xưởng máy
an industrial robot = máy tự động dùng trong kỹ nghệ thay người.
a trade show = cuộc triển lãm thương mại
Ms. Graham is attending a conference in Seatle = Bà/cô Graham đang dự hội nghị ở Seatlle
You were in charge of a project to construct another factory in northern California. = Bà chịu trách nhiệm về một dự án xây một xưởng máy khác ở phía bắc tiểu bang California.
Construct = build = xây cất.
Eliz: On today’s program I’ll be talking with Shirley Graham. Ms. Graham is attending a conference in Seattle. She’ll be talking to us by phone.
Eliz: Welcome, Ms. Graham.
Graham: Hello. Thank you for having me on your show
Eliz: Can you give us a little background on the project you were working on last year?
Graham: Certainly. As you know, Advanced Technologies makes computer parts. To be more specific, we make electronic components for computers. We also manufacture office computers
Eliz: Where are your factories located?
Graham: Our main factory is in Los Angeles, but we have smaller plants in northern California. And we have two factories overseas.
Eliz: Last year, you were in charge of a project to construct another factory in northern California.
Graham: That’s right. I wanted to find ways to cut costs and improve productivity. One way to do that was to use robots. So we needed as much information as possible about companies that made industrial robots. That’s why I sent Mike Epstein to the trade show in Beijing last spring.

Vietnamese Explanation

Trong phần sắp tới, Language variations, quí vị học thêm về những chữ đồng nghĩa, như make và manufacture (làm, chế tạo) hay be in charge of và be responsible for, đều có nghĩa là chịu trách - nhiệm; hoặc cut costs và reduce expenses đều có cùng nghĩa là giảm chi - phí, parts và components đều có nghĩa là bộ phận.

CUT 5


Language Focus: Listen and Repeat: Variations
Larry: Variations. Listen to these variations.
Eliz: Advanced Technologies makes computer parts.
Larry: Advanced Technologies manufactures computer components.(pause)
Eliz: You were in charge of a project.
Larry: You were responsible for a project.(pause)
Eliz: I wanted to find ways to cut costs.
Larry: I wanted to find ways to reduce expenses.(pause)
Eliz: We needed as much information as possible.
Larry: We needed to find out as much as we could.(pause)
Eliz: That’s why I sent Mike Epstein to the trade show.
Larry: That’s why I asked Mike Epstein to attend the trade show.(pause)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới Ms. Graham nói thêm về dự án mua người máy kỹ nghệ (industrial robots) của hãng International Robotics.

adequate = đầy đủ.
Maintenance = sự bảo trì [động từ: to maintain]. Repair = sửa chữa.
Technical matters = những vấn đề kỹ thuật. Matter = vấn đề, chuyện.
aftersales services = dịch vụ sau khi giao hàng (như bảo trì, sửa chữa, hay huấn luyện cách dùng, maintenance, repair, and training).
I trust Mr. Epstein’s judgment = tôi tin vào sự phán đoán (suy xét) của ông Epstein.
Could you be more specific? = bà nói rõ hơn được không?
My main concerns = mối quan tâm chính của tôi. Once the plant is in operation...một khi xưởng máy đã chạy rồi..
Smooth (adj.) trơn tru. Smoothly (adv.) I have to be sure that things would run smoothly = tôi phải lo cho chắc là mọi việc được điều hoà, suông sẻ, trôi chảy, không trục trặc.

CUT 6


Interview: Graham:her meeting with Epstein
Larry: Phone interview.
Ms. Graham explains more about the project to build a new factory = Ms. Graham giải thích thêm về dự án xây một xưởng máy mới.
Eliz: So you sent Mr. Epstein to Beijing to learn more about industrial robots.
Graham: That’s right.
Eliz: And that’s where Mr. Epstein met Mr. Blake.
Graham: Yes. Mr. Blake works for International Robotics, a Chinese company that makes industrial robots. Mr. Epstein was very impressed by their technology. And so we agreed to meet with Mr. Blake when he came to the U.S. Eliz: Had you ever done business with a Chinese company?
Graham: No, we hadn’t. So that was one of my main concerns.
Eliz: Could you be more specific?
Graham: Certainly. Mike Epstein told me that the robots were of the highest quality. I’m not an engineer, so on technical matters, I trust Mike’s judgment. My concern was with aftersales service. Once the plant was in operation, I had to be sure that things would run smoothly. That means a good maintenance and repair program. I was concerned that a foreign company like International Robotics could not provide adequate maintenance. Mike didn’t seem very worried about this, but I was very concerned.
Eliz: Thank you for taking the time to talk with us.
Graham: It’s been my pleasure.
Eliz: Let’s take a short break.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài thứ 60 trong chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.



Anh Ngữ sinh động bài 61.

Ðây là chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài số 61. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Bài học hôm nay bắt đầu bằng phần Variations - giúp quí vị biết cách nói một ý bằng hai cách và dùng những chữ đồng nghĩa. Sau đó là phần Culture Tips về Offices and Status (văn phòng và địa vị). Tiếp theo là phần giúp quí vị biết cách đổi một buổi hẹn và cuối cùng là cách từ chối nhã nhặn. Mở đầu bài học, xin để ý mấy chữ mới: technology = kỹ thuật; Impressed = phục, cảm kích, có ấn tượng tốt. Aftersales service = dịch vụ bảo trì sau khi đã giao hàng.


Specific = rõ - rệt, rành mạch. Could you be more specific ? bạn làm ơn nói rõ thêm.
Detail = chi tiết. Could you give more details about the project? = xin cho biết thêm chi tiết về dự án.
Phần đầu bài học là variations, nói một ý bằng hai cách.

Xin nghe.

CUT 1

Language Focus: Listen and Repeat


Larry: Variations.
Larry: Listen to these variations.
Eliz: Mr. Epstein was very impressed by their technology.(pause)
Larry: Mr. Epstein thought that their technology was very good.(pause)
Eliz: We agreed to meet with Mr. Blake.(pause)
Larry: We told Mr. Blake that we would meet with him.(pause)
Eliz: Had you ever done business with a Chinese company(pause)
Larry: Had you ever worked with a Chinese company before?(pause)
Eliz: Could you be more specific?(pause)
Larry: Could you please give me more details about that?(pause)
Eliz: My concern was with aftersales service.(pause)
Larry: I was concerned about aftersales service.(pause)
MUSIC
Vietnamese Explanation

Tiếp theo là phần Culture Tips, trong đó Gary chỉ cho quí vị biết những liên hệ giữa cỡ lớn hay khoảng rộng của văn phòng và địa vị của viên chức (workspace and status). Sign of status = dấu hiệu của địa vị. High level employees = nhân viên cấp cao.

Culture Tips: Offices and Status
Larry: Culture Tips
This Culture Tip answers the question: “Do most American executives have private offices?” Phần Culture Tip trả lời câu hỏi:“Có phải phần lớn các viên chức điều hành (tức là cấp giám đốc) Hoa Kỳ đều có phòng làm việc riêng không?”
workspace = cỡ lớn của văn phòng làm việc.
a private office = Văn phòng riêng.
an executive = Viên - Chức điều hành, quản - trị (từ cấp giám đốc trở lên).
a cubicle = phòng hình vuông, không có cửa riêng.
an office = văn phòng
coffee area = chỗ uống cà phê hay trà hay hâm nóng đồ ăn; cafeteria là phòng
ăn bán đồ ăn nóng, lớn hơn nữa là restaurant = nhà hàng
 privacy = sự kín đáo, riêng tư; quyền riêng tư; private office = phòng riêng có cửa.

Cut 2


Eliz: Hello everyone and welcome again to “Culture Tips”. We’re here with our business language expert Gary Engleton.
Gary: It’s nice to be back!
Eliz: We have an e - mail question about American workspaces and offices.
Gary: Oh, good. What’s the question?
Eliz: The question is: “Do most American executives have private offices?”
Gary: Good question. In most companies, executives and managers - - high - level employees - - have private offices. By a private office, I mean a room with a door, a door that closes.
Eliz: And they don’t share the office with a co - worker [người cùng làm một sở].
Gary: That’s right. In general, the more important the person, the larger the office. Americans are concerned about personal space, and a large comfortable office is a sign of status.
Eliz: What about other workers... workers who don’t have private offices?
Gary: Well, most American workers like to have their own work space, so company work areas are often divided into cubicles. Each worker has his or her own cubicle.
Eliz: What exactly is a cubicle?
Gary: Cubicles are small, square work areas. They have low walls that can be moved easily. And cubicles usually don’t have doors.
Eliz: So there’s not much privacy. [rising intonation cao giọng]
Gary: No, there’s not.
Eliz: Where can people meet, if they want to talk? Cubicles are too small for meetings, aren’t they?
Gary: Most companies have common areas [nơi công cộng, như chỗ uống nước lạnh] or meeting rooms for groups to get together. And in American companies, informal meetings [họp mặt bán chính thức] are held everywhere: in cubicles and offices, in the coffee area or cafeteria, wherever people meet.
Eliz: Thanks again for your interesting comments, Gary.
Gary: My pleasure!

MUSIC
Vietnamese Explanation

Bây giờ để kiểm điểm lại xem quí vị có nhớ những điểm chính của đoạn trên không, xin nghe phần True or False Ðúng hay sai. Quí vị nghe một câu rồi trả lời True hay False khi nghe tiếng chuông.

CUT 3
Language Focus: True/False

Larry: True or False.
Larry: Listen. Is this statement true or false?
Eliz: The employees in many American companies work in large open spaces. (ding) (pause for answer)
Eliz: False. Most Americans work in private offices or cubicles.
Eliz: People in cubicles don’t have a lot of privacy. (ding) (pause for answer)
Eliz: True. Cubicles usually have low walls and no doors.
Eliz: People don’t have a lot of privacy.
Eliz: Important American executives usually work in big cubicles. (ding) (pause for answer)
Eliz: False. Important executives usually have large private offices.

MUSIC
Vietnamese Explanation


Trong phần tới, quí vị học cách xin đổi một buổi hẹn. Quí vị sẽ nghe những câu mở đầu lịch sự như, “If it’s convenient for you....nếu tiện cho ông/bà...” hay “Could we change the appointment to....chúng ta có thể đổi buổi hẹn vào....”

Business Dialog: Changing an Appointment


Larry: Business Dialog - Changing an Appointment
In this Business Dialog we’ll hear Sandra Powers calling Bob Myers to change an appointment. Trong phần Business Dialog - Ðàm thoại thương mại, ta nghe Sandra Powers gọi cho Bob Myers đổi ngày giờ hẹn.
If it’s convenient for you, could we change our appointment to 1:00 on Friday? Nếu tiện cho ông, chúng tôi có thể đổi buổi hẹn của chúng ta vào 1 giờ thứ sáu được không?
I think we should meet as soon as possible. Tôi thiết tưởng chúng ta nên gặp nhau càng sớm càng tốt.
I’ll be expecting your call later today. Tôi chờ ông/bà/cô sẽ gọi lại cho tôi hay chiều nay
We have some serious problems = chúng ta có vài vấn đề nghiêm trọng.

CUT 4
Eliz: Let’s listen to today’s Business Dialog. We’ll hear Sandra Powers calling Bob Myers to change an appointment.


SFX: phone call
Myers: Hello. This is Bob Myers speaking.
Powers: Hello. This is Sandra Powers from Delta Electronics. I’m sorry, but Mr. Malone is busy on Wednesday.
Powers: If it’s convenient for you, could we change our appointment to 1:00 on Friday?
Myers: I understand that you’re very busy, but Friday is too late. We have some very serious problems. I think we should meet as soon as possible.
Powers: I see. Could I call you back later today? I want to check our schedule for Thursday.
Myers: Good. I’ll be expecting your call later today.
MUSIC
Vietnamese Explanation

Trong phần Language Focus sắp tới, chúng ta học về cách từ chối nhã nhặn.


Ðó là những câu như: I’m sorry, but...tôi ân hận, nhưng...I understand you’re very busy, but...tôi hiểu rằng ông rất bận, nhưng... hay I’m afraid...tôi e rằng...

CUT 5


Language Focus: Focus on Functions: Refusing
Larry: Focus on Functions: Refusing.
Eliz: Now let’s focus on Refusing.
Larry: Listen to these variations.
Eliz: I’m sorry, but Mr. Malone is busy on Wednesday.(pause)
Larry: I’m afraid that Mr. Malone is not free on Wednesday.(pause)
Eliz: I understand that you’re very busy, but Friday is too late. (pause)
Larry: I realize that you’re very busy, but Friday is too late. (pause)
MUSIC
Vietnamese Explanation

Trong đọan tới quí vị nghe Gary chỉ thêm về cách từ chối nhã nhặn.

Gary’s Tips: Refusing: I’m afraid not. I’m sorry but...
Larry: Gary’s Tips

Gary explains about polite refusals. Gary giải thích về những cách từ chối nhã nhặn.

a refusal = lời từ chối.
an apology = lời xin lỗi. [động từ to apologize]

Ms. Powers and Mr. Myers both show concern for the other person’s situation. Cô/bà Powers và Ông Myers đều quan tâm đến hoàn cảnh của người kia

Their direct statements sound rude and demanding = Câu trả lời thẳng của họ có vẻ thô lỗ và hách dịch.

CUT 6
Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!


Gary: Hello, Elizabeth. Today I’ll be talking about how to make polite refusals. To refuse means to say no. Let’s listen to the Business Dialog and see how Ms. Powers and Mr. Myers say no in a polite but clear manner.
Myers: Hello. This is Bob Myers speaking.
Powers: Hello. This is Sandra Powers from Delta Electronics. I’m sorry, but Mr. Malone is busy on Wednesday. If it’s convenient for you, could we change our appointment to 1:00 on Friday?
Gary: Ms. Powers begins her refusal with an apology “I’m sorry but...”and then says that Mr. Malone is not free to meet with Mr. Myers on Wednesday.
Let’s listen again:
Powers: I’m sorry, but Mr. Malone is busy on Wednesday.
Gary: Then she suggests another time for the meeting. She begins her suggestion with the very polite expression “If it’s convenient for you...”
Powers: If it’s convenient for you, could we change our appointment to 1:00 on Friday?

Gary: Ms. Powers would like to meet on Friday, but Mr. Myers thinks that is too late. He begins his refusal by showing he understands Ms. Powers’ situation.


Myers: I understand that you’re very busy, but Friday is too late.
Gary: And then he gives his reason for refusal.
Myers: We have some very serious problems. I think we should meet as soon as possible.
Gary: Ms. Powers and Mr. Myers both show concern for the other person’s situation. Now let’s listen to another version of this conversation. In this conversation, both people are too direct.
Myers: Hello. This is Bob Myers speaking.
Powers: Hello. This is Sandra Powers from Delta Electronics. Mr. Malone is busy on Wednesday. We need to change our appointment to 1:00 on Friday.
Myers: Friday is too late. We have some very serious problems. We should meet as soon as possible.
Gary: In this conversation, Ms. Powers and Mr. Myers do not show concern for the other person’s feelings. Their direct statements sound rude and demanding. So if you have to say No to someone, be sure to show that you understand their situation. Thanks for joining us today for Gary’s Tips. We’ll see you again next time.
Eliz: Thanks, Gary.

MUSIC
Eliz: Well, our time is up. Tune in again next time for Functioning in Business. See you then!

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài học 61 trong chương trình Anh Ngữ Sinh động. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.



Anh Ngữ sinh động bài 62.

Ðây là chương trình Anh ngữ Sinh động New Dynamic English bài 62. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này, quí vị sẽ gặp Ông Max và Cô Kathy là hai người phụ trách chương trình Anh Ngữ Căn Bản nhằm giúp quí vị hiểu thêm về người Mỹ và văn hoá Mỹ.

Bài học hôm nay chú trọng về động từ TAKE (nghĩa là mất bao lâu) như trong câu How Long Does It Take? Trong bài học này John Harris sẽ nói về thời biểu hằng ngày của anh. In this unit, John Harris will talk about his daily schedule. Quí vị sẽ học cách nói về khoảng thời gian kéo dài bao lâu (Duration).

Xin nghe câu: I take a shower, then I eat breakfast. Tôi tắm dưới vòi sen rồi ăn sáng. It takes me about fifteen minutes to get to school. Tôi mất chừng 15 phút để đến trường. Xin nghe phần đầu bài học.

CUT 1

Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.



Larry: Today’s unit is How Long Does It Take?

MUSIC


Max: Hi, Kathy. How are you?
Kathy: I’m fine. And you?
Max: Just great.
Kathy: Last week we spoke with Bob and Sandra Harris. This week we’re going to talk with their two children, John and Collette. Today’s guest is their son, John Harris.
Max: I’m looking forward to meeting him.

MUSIC


Vietnamese Explanation
Trong phần tới, quí vị nghe rồi lập lại. Nhớ lại là khi dùng possessive case - sở hữu cách - trong câu John is Bob and Sandra’s son, John là con trai của Bob và Sandra Harris, thì chỉ có ‘s sau từ cuối cùng là Sandra mà thôi.

Cut 2
Language Focus. Listen and repeat: John is their son.

Larry: Listen and repeat.
Max: son
Max: John is Bob and Sandra’s son.(pause for repeat)
Max: daughter
Max: Collette is Bob and Sandra’s daughter.(pause for repeat)
Max: sister
Max: Collette is John’s sister.(pause for repeat)
Max: brother
Max: John is Collette’s brother.(pause for repeat)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Sau đây là phần Kathy phỏng vấn John Harris. Xin để ý đến mấy chữ trong đoạn tới:

A shower = tắm dưới vòi sen. Ðộng từ: To take a shower, to shower = tắm dưới vòi sen.
A gym = phòng tập thể dục [viết tắt từ chữ gymnasium - có hai nghĩa là phòng tập thể dục và trường trung học ở Ðức và một số nước ở Âu Châu].
Gymnastics = môn thể dục thẩm mỹ, như nhẩy xà - parallel bars, nhẩy xà (dọc) kép; hay balance beam, nhẩy xà thăng bằng.
I practice gymnastics in the gym = tôi tập thể dục trong phòng thể dục.

CUT 3


Interview: John Harris:

Larry: Interview

Do you practice a lot? = Bạn có tập nhiều không?
I practice from 8:00 to 8:30 = Tôi tập từ 8 giờ sáng đến 8 rưỡi sáng.
Kathy: Now it’s time for today’s interview.
Our guest today is John Harris. Hi, John.
John: Hello, Kathy. It’s nice to be here.
Kathy: You’re interested in gymnastics, aren’t you?
John: Yeah. I love gymnastics.
Kathy: Do you practice a lot?
John: Yeah, I practice every day, before and after school.
Kathy: Really? That’s a lot!
John: Yeah, but I enjoy it.
Kathy: So what’s your daily schedule?
John: Well, I get up early every morning, at 6:15. I take a shower, then I eat breakfast. After breakfast, I go to school. I leave the house around 7:30. I practice gymnastics in the gym at school.
Kathy: What time do you get to school?
John: I get to school around 7:45.
Kathy: So it only takes fifteen minutes?
John: That’s right. It takes me about fifteen minutes to get to school.
Kathy: What do you do when you get to school?
John: I practice gymnastics in the gym. I practice from 8:00 to 8:30.
Kathy: What time does school start?
John: School starts at 8:45.
Kathy: So your mornings are very busy.
John: Yes, they are.
Kathy: Thanks, John. Our guest today is John Harris. We’ll talk more after our break. This is New Dynamic English.
MUSIC
Vietnamese Explanation

Tiếp theo đây , quí vị nghe cách nói giờ. Sáu giờ 15 thì nói “Six fifteen” hay “a quarter past six,” hay “a quarter after six.”


Bẩy giờ 45 phút thì nói:“seven forty - five” hay “A quarter to eight.”
7 giờ rưỡi thì nói: “seven thirty” hay “half past seven.”
Xin nghe và lập lại cách nói giờ.

CUT 4


Language Focus. Listen and repeat: He gets up at a quarter to seven.
Max: He gets up at six fifteen.(pause for repeat)
Max: He gets up at a quarter after six.(pause for repeat)
Max: He leaves the house at seven thirty.(pause for repeat)
Max: He leaves the house at half past seven.(pause for repeat)
Max: He gets to school at seven forty - five.(pause for repeat)
Max: He gets to school at a quarter to eight.(pause for repeat)
Max: School starts at eight forty - five.(pause for repeat)
Max: School starts at a quarter to nine.(pause for repeat)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Sau đây là phần Kathy phỏng vấn John Harris về thời biểu hằng ngày của cậu ấy. I do my homework = tôi làm bài tập ở nhà.

CUT 5

Interview 2: John Harris: After school schedule


Larry: Interview
Kathy: Our guest today is John Harris. He’s a high school student. Okay, now let’s talk about your afternoon schedule. What do you do after school?
John: Well, my classes finish at 3:00. Then I practice gymnastics until 5:00.
Kathy: So you practice for about two hours?
John: That’s right. Then I go home. I usually get home before 6:00.
Kathy: When do you do your homework?
John: After dinner. I do my homework after dinner, until around 10:00 or 10:30. Then I go bed, usually between 10:30 and 11:00.
Kathy: You work very hard! Our guest today is John Harris. We’ll talk more after our break. This is New Dynamic English.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe xem hành động nào xẩy ra trước, hành động nào xẩy ra sau và trả lời các câu hỏi, dùng chữ before (trước) hay after (sau) khi nghe tiếng chuông.

Cut 6

Language Focus. Listen and answer. Before or after?


Larry: Before or After? Listen and answer. Listen for the bell, then say your answer.
Max: He practices gymnastics from eight to eight - thirty in the morning. (short pause)
Max: School starts at eight forty - five.(short pause)
Max: Does he practice gymnastics before school?(ding)(pause for answer)
Max: Yes, he does.(short pause)
Max: He practices gymnastics before school.(short pause)
Max: John eats dinner, then he does his homework.(short pause)
Max: Does he do his homework before dinner?(ding)(pause for answer)
Max: No, he doesn’t.(short pause)
Max: He does his homework after dinner.(short pause)
Max: In the morning, John takes a shower, then he eats breakfast.(short pause)
Max: Does he take a shower before breakfast?(ding)(pause for answer)
Max: Yes, he does.(short pause)
Max: He takes a shower before breakfast.(short pause)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Tiếp sau đây là phần điện thư e - mail.


A motorbike = xe bình bịch.
A bus = xe buýt
How long does it take you to get to school? = bạn đi đến trường mất bao lâu?
It takes me fifteen minutes to get to school by motorbike = tôi đi đến trường bằng xe bình bịch mất 15 phút.

Cut 7


E - mail: How do you get to school? How long does it take?
Larry: E - mail
Max: It’s time to check our e - mail.
We have an e - mail from Michael in Montana.
His question is: How do you get to school?
John: I drive to school on my motorbike.
Max: How long does it take you to get to school?
John: It takes me about fifteen minutes.
Max: How does your sister get to school?
John: She takes the bus.
Max: How long does it take her? How long does it take her to get to school?
John: It takes her twenty minutes to get to school.
Max: Thank you, John.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tiếp theo, quí vị nghe rồi trả lời các câu hỏi bắt đầu bằng “How long does it take...Mất bao lâu.”

Cut 8

Language Focus. Listen and answer. How long does it take him to get to school?


Larry: How long does it take?
Larry: Listen and answer. Listen for the bell, then say your answer.
Max: John leaves the house at seven thirty.(short pause)
Max: He gets to school at seven forty - five. (short pause)
Max: How long does it take him to get to school?(ding)(pause for answer)
Max: It takes him fifteen minutes.(short pause)
Max: It takes him fifteen minutes to get to school.(short pause)
Max: Collette leaves the house at eight o’clock.(short pause)
Max: She gets to school at eight twenty.(short pause)
Max: How long does it take her to get to school?(ding)(pause for answer)
Max: It takes her twenty minutes.(short pause)
Max: It takes her twenty minutes to get to school.(short pause)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Tiếp sau đây, quí vị ôn lại một mẩu đàm thoại chỉ cách dành chỗ ăn tối trước ở tiệm Starlight Café [Tiệm Ánh sao]. Café, hay cafe = tiệm ăn nhỏ, tiệm bán cà phê và đồ giải khát. Nhớ là câu mở đầu khi dành chỗ là “I’d like to make a reservation for...” Nhà hàng sẽ hỏi “For how many people” - có bao nhiêu người, và “at what time” - vào giờ nào. Xin nghe trước, và sau đó nghe rồi lập lại.

CUT 9

Daily Dialogue: Part 1. A Dinner Reservation


Larry: Daily Dialogue: A Dinner Reservation (Part 1)
A woman calls the Starlight Cafe to make a dinner reservation.
Larry: Listen to the conversation.[ phone ring]
Man: Good evening, Starlight Cafe.(short pause)
Woman: Yes, I’d like to make a reservation for this evening.(short pause)
Man: For how many people?(short pause)
Woman: Four people.(short pause)
Man: And at what time?(short pause)
Woman: Eight o’clock.(short pause)
Listen and repeat. (same as above - như trên)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 62. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.



Anh Ngữ sinh động bài 63.

Ðây là chương trình Anh Ngữ Sinh động New Dynamic English bài 63 . Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Bài học hôm nay bắt đầu bằng phần Câu đố trong tuần - Question of the Week về thời biểu hàng ngày của phần đông người Mỹ. Tiếp theo là phần câu chuyện giữa bài Kathy ăn tối ở tiệm The Garden và cuối cùng là phần Anh ngữ Thương mại trung cấp - Functioning in Business.

CUT 1

Question of the Week: answer


Larry: Question of the Week!

UPBEAT MUSIC

Max: It’s time to answer last week’s question. The question was: When do they do it? Are you ready to play, Kathy?
Kathy: Let’s go.
Max: OK. The first question is: When do most Americans eat dinner? Do they eat at one o’clock in the afternoon or at six o’clock in the evening?
Kathy: Well, let’s see. Most Americans eat dinner in the evening, after work and school is over. So... six o’clock in the evening.
Max: That’s right. Americans eat dinner in the evening.
Question 2. When do most Americans work? Do they work Monday through Friday or Monday through Saturday?
Kathy: Well, some Americans work on the weekends, on Saturday or Sunday. But most Americans work Monday through Friday. So, my answer is: Monday through Friday.
Max: Right. Now the last question: When do most Americans watch television? Do they watch television in the morning or in the evening?
Kathy: OK. I know that some Americans watch television in the morning. But most Americans.... most Americans watch in the evening.
Max: Yes, that’s right. Thanks for playing.
Kathy: You’re welcome, Max.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần hai bài học, quí vị nghe Kathy nói chuyện về bữa ăn tối của cô ở một nhà hàng bán đồ ăn chay. Kathy tells about her dinner at a vegetarian restaurant. The meeting took place at the train station in Washington, D.C. Câu chuyện xẩy ra ở nhà ga xe lửa ở Washington, D.C.

Nghe mấy chữ mới:

The front page = trang nhất tờ báo.


A dessert = món ăn tráng miệng.
A pizza = bánh mì nướng lò kiểu Ý trên mặt có rắc thịt bò nghiền hay sốt - sít (pepperoni), phó mát vụn (grated cheese), nấm (mushroom) và sốt cà chua (tomato sauce).
Cheese = phó mát.
How was your dinner? = bữa tối của bạn ra sao?
The industrial spies are in jail = những người gián điệp kỹ nghệ hiện ở trong nhà giam.
Jail = nhà giam, nhà tù.
lasagna = một kiểu bánh mì Ý mềm, gồm nhiều lớp, có sốt cà - chua, thịt nghiền, và phó mát.
Thank goodness! = [tiếng tán thán] cám ơn trời đất!

CUT 2


Story Interlude: Kathy’s dinner at the Garden
Larry: A - a - a - nd that’s it. We’re off the air.
Max: Well, what a weekend! Did you see the newspaper?
Kathy: Yes, I did. The two industrial spies were on the front page. When I told my friend Anne about it, she couldn’t believe it.
Max: She’s your friend... she’s moving to San Diego, right?
Kathy: Yes, that’s her.
Max: How was your dinner?
Kathy: At the vegetarian restaurant... The Garden? Oh, it was delicious.
Max: What did you have?
Kathy: I had a vegetarian lasagna, and Anne had some fish.
Max: How was it?
Kathy: Well, everything was delicious. The desserts were wonderful, too.
Max: Sounds great. Maybe my wife and I will try it sometime. But I don’t think we could take our son. There’s nothing for him to eat there!
Kathy: Oh, I saw some good - looking pizzas. Big pizzas with lots of cheese.
Max: Pizza, huh? He loves pizza!
Kathy: Elizabeth! I want to know all about you, and Boris, and the industrial spies!
Eliz: Hi, folks. Well, I can’t tell you much. Really, it’s all over. Boris is fine. The industrial spies are in jail. Thank goodness. So it’s on with the show.
Larry: Alri - i - i - ght. Quiet please, everyone. Ready for Functioning in Business. Cue Music...

MUSIC


Vietnamese Explanation

Phần tới là phần Anh Ngữ Thương Mại Trung Cấp Functioning in Business chú trọng về các tập tục kinh doanh Hoa Kỳ. Bài học phần này nói tiếp về cách kiểm chứng lại cho đúng các điều dự trù – Confirming plans, part 4. Phần này chú trọng về cách cho ý kiến (offering an opinion). Cô Elizabeth sắp phỏng vấn Ms. Graham qua điện thoại, về dự án mua người máy của hãng International Robotics của Charles Blake.

Xin nghe mấy câu dài:

- Today we are going to listen to your meeting with Mr. Epstein on Tuesday, June 11 last year = hôm nay chúng ta sẽ nghe cuộc nói chuyện đã thâu băng giữa bà (Shirley Graham) và ông Epstein hôm thứ ba, 11 tháng 6, năm ngoái. “June 11” đọc là “June the eleventh” hay “June eleventh.”


- Mr. Epstein had met with Mr. Blake earlier that day = Hôm ấy trưóc khi gặp bà thì ông Epstein đã gặp ông Blake.
- And they had discussed your plans to build a new factory = và họ đã thảo luận về dự án của bà xây một xưởng máy mới.
Nhận xét: Trong câu Mr. Epstein had discussed the project with Mr. Blake before he met with Ms. Graham—ông Epstein đã bàn về dự án với Ông Blake trước khi ông họp với bà/cô Graham - - thì had discussed ở thì past perfect tense và met ở thì simple past. Dùng past perfect để tả hành động hay tình trạng xẩy ra trước một hành động khác trong quá khứ. [hình thức của past perfect là Had + past participle].
- I wanted to be sure that Mr. Blake was aware of my concerns about the October deadline and aftersales service = Tôi muốn biết chắc rằng ông Blake biết rõ mối quan tâm của tôi về hạn chót vào tháng 10 và các dịch vụ sau khi giao hàng.

Xin nghe phần ba bài học.

CUT 3

Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore. Welcome to Functioning in Business!


Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture. Today’s unit is “Confirming Plans, Part 4.” This program focuses on Offering an Opinion.

MUSIC


Interview: Graham: her meeting with Epstein
Larry: Phone interview
Eliz: On today’s program I’ll be talking with Shirley Graham. She is calling from her office at Advanced Technologies in San Jose, California.
Eliz: How are you, Ms. Graham?
Graham: Fine, thanks.
Eliz: Today we are going to listen to your meeting with Mr. Epstein on Tuesday, June 11th last year. Mr. Epstein had met with Mr. Blake earlier that day. And they had discussed your plans to build a new factory.
Graham: Yes, that’s right. And I wanted to be sure that Mr. Blake was aware of my concerns about the October deadline and aftersales service.
Eliz: Let’s listen to the conversation.
Graham: Okay.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới ta nghe cách hỏi lại cho chắc những dự tính, trong đó ông Epstein gặp bà Graham ở phòng làm việc của bà ấy.

Deadline = hạn chót.
excellent meeting = buổi họp có kết quả tốt đẹp
Impressed = có ấn - tượng tốt, cảm phục. Flexibility = mềm dẻo, linh động.
I think I can work things out with him = tôi nghĩ là tôi có thể tìm ra giải pháp cho vấn đề khó khăn với ông ta.
Work things out = solve, find out the solution = tìm ra giải pháp.
The States = the United States = Hoa Kỳ.
As long as = miễn là, chừng nào, provided that.
Reservation = sự dè dặt. [Nhớ là đã học một nghĩa của reservation là dành chỗ trước, đoạn tới reservation là sự dè dặt]
The technology of their product is excellent = Kỹ thuật của sản phẩm của họ rất tốt.
Let’s discuss further tomorrow = mai chúng ta sẽ lại bàn thêm.
Go ahead = tiến hành, khởi sự.

CUT 4


Dialog: Dialog, Confirming Plans 2

Larry: Dialog


Larry: Mr. Epstein is meeting with Ms. Graham in her office.
Graham: Now, have you already discussed any of the project with him?
Epstein: Yes, I had an excellent meeting with him this afternoon.
Graham:And did you tell him about my main concerns?
Epstein: Do you mean the October deadline?
Graham:Yes, and the fact that they have no aftersales service in the States.
Epstein: Yes, I did, and again I was very impressed with his flexibility. I think that we can work things out with him.
Graham: Okay. As long as it’s clear to both of you that it has to be worked out, and before October, because that’s our deadline.
Epstein: Well, again, I understand your reservations, Shirley, but again the technology of their product is really excellent. I think we really have to go ahead with this.
Graham: Yes. All right. Well, let’s discuss it further tomorrow. All right?
Epstein: Okay. All right. Thank you. We’ll see you tomorrow.
Graham: We’ll see you around 12:00.
Epstein: Okay.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Tiếp theo đây quí vị nghe rồi lập lại những câu có những chữ khó vừa học. Thí dụ: I was impressed with his flexibility = tôi có ấn tượng tốt (hảo ý) về thái độ mềm dẻo của ông ta.

CUT 5

Language Focus: Listen and Repeat



Larry:Listen and Repeat:
Eliz: Have you discussed the project with him? (pause for repeat)
Eliz: Did you tell him about my main concerns? (pause for repeat)
Eliz: Do you mean the October deadline? (pause for repeat)
Eliz: I was very impressed with his flexibility. (pause for repeat)
Eliz: I think that we can work things out with him. (pause for repeat)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới của bài học quí vị nghe mấy chữ khó:


To deliver = giao hàng.
To install = ráp, lắp máy vào.
Begin operation = bắt đầu hoạt động.
Adequate maintenance = bảo trì đầy đủ.
To be convinced = tin.
I’m convinced of his honesty = tôi tin ở sự thành thật của ông ta.
I wanted to be sure that the robots could be delivered and installed on time = tôi muốn chắc là người máy tự động sẽ được giao và ráp đúng hẹn.

CUT 6


Interview: Graham Eliz: Ms. Graham, let’s talk about your conversation with Mr. Epstein. Your main concerns were with the October deadline and aftersales service.
Graham: Yes, that’s right. I wanted to be sure that the robots could be delivered and installed on time.
Eliz: By October.
Graham: Yes. The factory had to begin operation in October. I also was concerned about aftersales service. International Robotics is a Chinese company. I wasn’t sure that they would be able to provide adequate maintenance and repair service.
Eliz: Mr. Epstein seemed pleased with Mr. Blake’s responses to these questions.
Graham: Yes. Mr. Epstein was convinced that we should buy Mr. Blake’s robots. I wasn’t so sure.
Eliz: I see. Well, thank you very much for being on our show.
Graham: It’s been my pleasure.
Eliz: Let’s take a short break.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài số 63 trong chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.



Anh Ngữ Sinh Ðộng bài 64

Ðây là chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 64. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Bài học hôm nay tiếp tục về buổi nói chuyện giữa ông Epstein và bà xếp của ông là Shirley Graham về dự án mua người máy tự động. Bà Graham lo không biết hãng International Robotics có kịp giao hàng và ráp máy đúng hẹn và có các dịch vụ sau khi giao hàng như bảo trì, hay huấn luyện cách dùng hay không. Nhớ lại October deadline, aftersales service. Chúng ta cũng học cách góp ý kiến một cách tế nhị.

Mở đầu bài học, quí vị thực tập khả năng nghe hiểu bằng cách nghe một câu hỏi trước, rồi nghe một mẩu đàm thoại, rồi nghe lại câu hỏi, và quí - vị trả lời khi nghe tiếng chuông, và cuối cùng xem mình có trả lời đúng hay không.

AN ISSUE = vấn đề cần bàn thảo hay quyết định.  Thí dụ: The October deadline and the aftersales service are two issues that Ms. Graham wanted Mr.Epstein to work out with Mr. Blake = Phải giao hàng trước hạn chót tháng mười và phải có dịch vụ sau khi giao hàng là hai vấn đề bà/cô Graham muốn ông Esptein tìm cách giải quyết với ơng Blake.

 CUT 1
 
 Language Focus: Questions Based on Dialog
 
 Larry: Questions. Listen to the question.  
 
 Eliz:   Has Mr. Epstein already met with Mr. Blake?
 
 Larry:   Now listen to the dialog.
 Graham:   Now, have you already discussed any of the project with him?
 Epstein:   Yes, I had an excellent meeting with him this afternoon.
 Eliz:   Has Mr. Epstein already met with Mr. Blake?
 (ding)
 Eliz:   Yes.  They met earlier that afternoon.
 
 Larry:   Listen to the question.
 Eliz:   Did Mr. Epstein discuss the October deadline and aftersales service with Mr. Blake?
 Larry:   Now listen to the dialog.
 Graham: And did you tell him about my main concerns?
 Epstein: Do you mean the October deadline?
 Graham: Yes, and the fact that they have no aftersales service in the States.
 Epstein:   Yes, I did, and again I was very impressed with his flexibility.
 Eliz:   Did Mr. Epstein discuss the October deadline and aftersales service with Mr. Blake?
 (ding)
 Eliz:   Yes, he did.  He discussed these issues with Mr. Blake.
  
 MUSIC



tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   15   16   17   18   19   20   21   22   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương