VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang18/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   ...   72
Anh Ngữ sinh động bài 57

Đây là chương trình Anh Ngữ Sinh động New Dynamic English bài 57. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này, trước hết, quí vị nghe phần Story Interlude—câu chuyện giữa bài—Anne, bạn của Kathy, dọn nhà tới San Diego.  Sau đó quí vị nghe Mike Epstein nói với bà xếp của ông là Ms. Graham về việc mua người máy điện tử của hãng International Robotics qua ông Blake.

Move = dọn nhà.
Her company is sending her there = Her company is about to send her there = công ty của cô sắp gửi cô đến San Diego.
I’ve heard they have a great zoo = tôi nghe nói San Diego có sở thú nổi tiếng.
ocean đại dương [đây ý nói Pacific Ocean = Thái Bình dương].
a zoo = thảo cầm viên, sở thú.
museum = bảo tàng viện.
a guidebook = sách hướng dẫn.
grateful = biết ơn.
Ever = từng. Have you ever been to San Diego? = bạn đã từng đến San Diego chưa?
Anne is looking forward to moving there = Anne mong chờ được dọn nhà tới San Diego. [sau look forward to, động từ thứ hai ở thể v + ing]
Great weather = thời tiết tốt; Warm and sunny = ấm và có nắng.
She’s very excited = cô ấy háo hức, nóng lòng mong đợi.
World famous = nổi tiếng khắp thế giới.

MUSIC


CUT 1

[Story Interlude: Kathy’s friend is moving to San Diego.


Max tells Kathy about San Diego.
Her company is sending her there.
I’ve heard they have a great zoo.
Anne is looking forward to moving there.]

Larry: And...we’re off the air.


Kathy: Say, Max, you’re from California.
Max: That’s right.
Kathy: Have you ever been to San Diego?
Max: Yes, I have. Why do you ask?
Kathy: Do you remember my friend Anne?
I’m going to dinner with her this weekend.
Max: Oh, yes. I remember.
Kathy: Well, she’s moving to San Diego next month.
Max: Really?
Kathy: Yes. Her company is sending her there.
She’s very excited, but she wants to know what it’s like.
Max: Well, San Diego is a beautiful city.
It’s near the ocean.
And there are lots of nice restaurants and museums.
Kathy: I’ve heard they have a great zoo.
Max: That’s right. The San Diego Zoo is world famous!
Kathy: But it’s an expensive city, isn’t it?
Max: Yes, it is. But it’s not as expensive as San Francisco or New York.
And it has great weather!
It’s always warm and sunny!
Kathy: Well, Anne’s looking forward to moving there.
Max: Hey, I think I have a San Diego guidebook in my office.
Come on, let me get it for you.
You can give it to your friend.
[Tiếng chân người và tiếng mở cửa]
Kathy: Thanks. Anne will be so grateful.
Elizabeth: Oops! Excuse me, people!
Max: Oh, pardon...
Kathy: Oh, hi Elizabeth...good luck.
Larry: Alri i i ght. Quiet please, everyone. Ready for Functioning in Business.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Phần sắp tới, Functioning in Business, là một chương trình Anh  ngữ Thương mại trung cấp chú trọng về các tậïp tục và lối làm việc trong thương trường. Bài học hôm nay là Confirming plans, Part 2—Xác nhận các dự tính, phần 2. Hôm nay chúng ta tiếp tục chương trình về những buổi họp và thương lượng. Chúng ta nghe ba người. Đó là Charles Blake, làm cho hãng International Robotics—chế tạo máy điện tử thay người; Michael Esptein làm cho hãng Advanced Technologies và Shirley Graham cũng làm cho hãng Advanced Technologies. Đoạn tới quí vị nghe phần “Confirming plans, Part 2”—xác nhận những dự tính, phần 2”—trong đó Mike Epstein gặp bà xếp là Shirley Graham ở văn phòng của bà.

Boss = ông/bà xếp, người trưởng nhiệm, chỉ huy.
Details = chi tiết. Plan và project = plan thường có hai nghĩa: một nghĩa như project (đề án), còn có nghĩa là điều dự tính. What’s your plan for this weekend? = cuối tuần này bạn tính làm gì? Vacation plans = dự tính nghỉ hè. Project chỉ một chương trình lớn như housing project = đồ án xây cất nhà cửa. 

CUT 3


Larry: Phone interview.
[Mr. Epstein talks about his conversation with Ms. Graham in her office.]
Eliz: On today’s program I’ll be talking with Mike Epstein from his office in California.
[Tiếng điện thoại]
Eliz: Welcome, Mr. Epstein.
Epstein: Hello.
Eliz: After you met with Mr. Blake on Tuesday, June 11, you went back to your office.
Epstein: That’s right.
And then I spoke with my boss, Shirley Graham, about our plans to meet with Mr. Blake the next day, Wednesday.
Eliz: The three of you were planning to meet at a restaurant for lunch.
Epstein: That’s right. Ms. Graham wanted to meet Mr. Blake.
And we needed  to discuss some of the details of the new project.
Eliz: Let’s listen to the first part of your conversation with Ms. Graham.
Epstein: OK.

MUSIC


Vietnamse Explanation

Trong đoạn kế, quí vị nghe phần đàm thoại giữa ông Epstein và bà Shirley Graham về dự tính đi ăn trưa và bàn công việc với ông Blake của hãng International Robotics.


Take place = diễn ra, xẩy ra. Do you have a minute? bà có một phúùt (để nói chuyện) không?

Come on in = xin mời vào.


Have a seat = xin mời ngồi = Please sit down.
I’ll pick you up at 12:00 = tôi sẽ lái xe tới đón bà lúc 12 giờ trưa.
To pick up = đón ai.
Confirm the lunch meeting = hỏi lại cho chắc buổi hẹn ăn trưa.

CUT 4


Dialog: Confirming Plans.

Larry: Dialog


Larry: Let’s listen as Mr. Epstein confirms the lunch meeting with Ms. Graham.
Larry: This meeting takes place in Ms. Graham’s office.
[Tiếng gõ cửa]
Graham: Come in.
Epstein: Oh, Shirley, do you have a minute?
Graham: Sure. Come on in, Mike. Have a seat.
Epstein: Oh, thanks.
Listen, I just wanted to let you know that I’ve made reservations for lunch tomorrow afternoon at 12;15.
Okay?
Graham: With Mr. Blake?
Epstein: That’s right, of International Robotics.
Graham: Okay. So, we should leave here at...?
Epstein: About 12:00.
Graham: 12:00 sounds just fine.
Epstein: I’ll pick you up here at 12:00 and we can go to his hotel together.
Graham: All right.
Epstein: Okay.

MUSIC 


Vietnamese Explanation

Trước khi nghe đoạn tới, ta hãy ôn lại về chủ hữu cách (possessives).


= >Thêm ‘s: the boy’s book = cuốn sách của cậu con trai; children’s hour = giờ dành cho thiếu nhi.
= >Nếu danh từ chung đã tận cùng bằng s, thì chỉ thêm apostrophe thôi: Ladies’ handbags = túi sách tay của quí bà. The class’ responsibility = trách nhiệm của lớp học.
= >Trong câu John is Bob and Sandra’s son thì chỉ thêm ‘s vào từ cuối (tức là Sandra); nếu hai chữ liên hệ với nhau như somebody else (người khác) thì chỉ thêm ‘s vào chữ thứ hai. Thí dụ: somebody else’s umbrella = cái ô (dù) của người khác: thêm ‘s sau else.
= >Personal names = tên người, nếu tậân cùng bằng s thì thêm ‘s. Thí dụ: Stevens’s poems (thơ của thi sĩ Wallace Stevens); nhưng: a play of Miller’s = một trong những vở kịch của Arthur Miller. Nhưng tên cổ (ancient names) thì chỉ thêm apostrophe thôi: Confucius’ teachings = lời dạy của Khổng tử; Moses’ laws = luật (lời răn) của Môi sen (nhân vật trong Kinh thánh cựïu ước); Socrates’ last days = những ngày cuối cùng của nhà hiền triết Sô crat.

Trong phần tới—Language Focus: Listen and Repeat—Variations—quí vị nghe nói một câu bằng hai cách,  nghe trước rồi lập lại.

CUT 5

Larry: Variations.


Listen to these variations

Eliz: Do you have a minute?


Larry: Could I speak to you for a moment?
(pause)
Eliz: Have a seat.
Larry: Please sit down.
(pause)
Eliz: I just wanted to tell you...
Larry: I wanted to tell you...
(pause)
Eliz: Twelve o’clock sounds just fine.
Larry: Twelve o’clock is fine with me.
(pause)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe một mẩu đàm thoại trong đó Ông Mike Epstein kể lại buổi nói chuyện với bà xếp của ông là Shirley Graham. Bà Graham lo không biết hãng International Robotics có kịp giao hàng vào tháng 10 không.


Report to = tường trình công việïc cho ai = làm dưới quyền ai. Mike Epstein reports to Shirley Graham = Mike Epstein làm dưới quyền Shirley Graham.
Be concerned about = lo về chuyện gì.

Feel confident = tin chắc.


Deadline = hạn chót.
Deliver on time = giao hàng đúng hẹn.
Scheduled for completion = dự trù sẽ hoàn tất. [Ôn lại: schedule: vừa là danh từ vừa là động từ. Danh từ schedule nghĩa là thời biểu, như chữ timetable; to schedule nghĩa là xếp đặt công tác theo thời biểu; dự trù. To schedule a meeting = chọn ngày giờ họp; schedule work for employees = phân phối (chia) công việc cho nhân viên.]
 Everything had to be finished by then = mọi chuyện phải xong trước hạn kỳ đó.
[by = trước; then = that time, lúc đó].
Nervous = lo lắng, bồn chồn [concerned about].

CUT 6


Larry: Interview—Epstein, confirming plans.
Eliz: You report to Ms. Graham, don’t you?
Epstein: That’s right. She’s my boss.
Eliz: How did you feel about the meeting she was going to have with Mr. Blake?
Epstein: Well, I knew she was very concerned about the October deadline.
The factory was scheduled for completion in October.
Everything had to be finished by then.
I felt confident that Mr. Blake’s company could deliver on time, but I knew that Ms. Graham wasn’t sure.
So I was a little nervous about the meeting.
Eliz: I understand (pause). Well,  thank you very much for being on our show today.
Epstein: It’s been my pleasure.
Eliz: Let’s take a short break.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới—Language focus—quí vị nghe một câu hỏi rồi nghe một mẩu đối thoại  rồi nghe lại câu hỏi và trả lời khi nghe tiếng chuông; sau đó, nghe câu trả lời đúng.

CUT 7

Language Focus: Question based on Dialog



Larry: Listen to the question.
Eliz: Does Mr. Epstein meet with Ms. Graham in her office?
(short pause)
Larry: Now listen to the dialog.
Graham: Come in.
Epstein: Oh, Shirley, do you have a minute?
Graham: Sure. Come on in, Mike. Have a seat.
Epstein: Oh, thanks.
Eliz: Does Mr. Epstein meet with Ms. Graham in her office?
(ding) (pause for answer)
Eliz: Yes. They meet in Ms. Graham’s office.
Ms. Graham asks Mr. Epstein to “come in” and she asks him to sit down.
So they are in her office.
(short pause)
Larry: Listen to the question.
Eliz: When should they leave their office to meet Mr. Blake?
(short pause)
Larry: Now listen to the dialog.
Epstein: Listen, I just wanted to let you know that I’ve made reservations for lunch
tomorrow afternoon at 12:15.
Epstein: Okay?
Graham: With Mr. Blake?
Epstein: That’s right, of International Robotics.
Graham: Okay. So, we should leave here at...?
Epstein: About 12:00.
Graham: 12:00 sounds just fine.
Eliz: When should they leave their office to meet Mr. Blake?
(ding) (pause for answer)
Eliz: They should leave their office at 12:00.
(short pause) 

MUSIC


Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 57 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh động, New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.



Anh Ngữ sinh động bài 58.

Đây là chương trình Anh Ngữ Sinh Động New Dynamic English, bài 58. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Bài học hôm nay bắt đầu bằng phần mách giúp văn hóa của Gary Engleton. Chúng ta học về địa vị(status) trong thương trường Hoa Kỳ. We learn about status in American business. Bài mách giúp trả lời câu hỏi: “When I meet a group of American business people, how do I know who is the most important?” Khi tôi gặp một nhóm các nhà doanh thương Hoa Kỳ, làm cách nào để biết ai là người có chức vụ quan trọng nhất?

CEO = chief executive officer = tổng giám đốc điều hành công ty.
gender = phái tính (nam hay nữ).
the person in charge = người quản nhiệm, chỉ huy.
a job title = chức.
Position = chức vụ. The title CEO is the most important position in a company.
a business card = danh thiếp (ghi tên họ, chức vụ, số điện thoại)
respect = kính trọng.
On the surface, they often try to treat each other equally = bề ngoài, họ thường cố đối xử với nhau công bằng.
If you treat all the men and women you meet with respect, you can’t make a mistake! = Nếu bạn đối xử với mọi người nam hay nữ với lòng tôn trọng thì không bao giờ bạn nhầm lẫn đâu.
To run = điều khiển.
To run a company = điều hành một công ty.
age and gender = tuổi và phái tính (nam hay nữ).
Based only on age and gender = chỉ dựa vào tuổi và phái tính.
who is in charge = ai là người quản đốc, chỉ huy.
wait for the introductions = chờ được giới thiệu.
indicate = chỉ rõ.
Director = giám đốc
Trong một công ty, director dưới quyền Vice President, và Vice President dưới quyền President hay CEO. Trong nhiều công ty, chức vụ cao nhất kiêm cả hai chức là President và CEO.

Vice President = phó chủ tịch.


Manager = trưởng phòng hay đơn vị của công ty, dưới cấp giám đốc (director).
exchange business cards = trao đổi danh thiếp.
informal = thân mật.
Take time to look at the cards carefully = để thì giờ đọc kỹ danh thiếp.
best strategy = phương cách tốt nhất.
CUT 1

Culture Tips: Status in Business.


Larry: Culture Tips.
This Culture Tip answers the question: “When I meet a group of American business people, how do I know who is the most important?”
Eliz: Welcome once again to “Culture Tips” with Gary Engleton.
Gary: Welcome, everybody!
Eliz: Today we’re going to talk about who is the most important in American companies.
The e - mail question is: “When I meet a group of American business people, how do I know who is the most important?”
“In my country, the oldest man is usually the person in charge.”
Gary: That’s a very good question.
It’s true that, in America, many companies are run by older men. But you cannot tell who is important based only on age and gender.
Eliz: Gender?
Gary: Yes, whether a person is a man or a woman.
In some companies, very young people have important positions.
One famous example is Bill Gates, CEO of Microsoft. The oldest person is not always the most important.
And in many American companies, women hold very important positions.
Eliz: So how do you know who is in charge when you meet people for the first time?
Gary: You should wait for introductions, and listen for job titles that indicate an important position.
Eliz; Such as...
Gary: Oh, titles like Director, or Vice President, or Manager.
Eliz: What about business cards? Can they help?
Gary: Yes, you can often tell good information from business cards.
If you exchange business cards, take time to look at the cards carefully. The titles on business cards will often let you know who is the most important.
One final word of advice: In business, American are rather informal. On the surface, they often try to treat each other equally.
If you treat all the men and women you meet with respect, you can’t make a mistake!
Eliz: Yes, that’s the best strategy!
Thanks again, Gary, for your valuable information!
Gary: I’m always glad to help.
MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới quí vị thực tập bằng cách trả lời đúng hay sai, True or False. Quí vị nghe một câu xem câu đó đúng hay sai, dựa vào tin tức của phần trên bài học. Sau đó nghe câu trả lời đúng để xem mình có trả lời đúng hay không.
CUT 2

Language Focus: True/False


Larry: True or False.
Larry: Listen. Is this statement true or false?
Eliz: In American companies, some very young people have high positions. (ding) (pause for answer)
Eliz: True. Young people sometimes have high positions in American companies. (ding)(pause for answer)
Eliz: A Vice President is an important person in a company. (ding)(pause for answer)
Eliz: True. A Vice President is an important person.
Eliz: If you are not sure who is the most important, pay most attention to the oldest man.(ding)(pause for answer)
Eliz: False. You should not assume that the oldest man is the most important.
MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tiếp, Business Dialog: Checking an Appointment Hỏi lại cho chắc ngày giờ hẹn, trong đó Ms. Powers hỏi lại Ông Malone, đồng nghiệp của cô xem có rảnh để cùng gặp ông Meyers không.

Colleague = đồng nghiệp


I made an appointment for us to see Mr. Meyers = Tôi đã xin hẹn cho chúng ta gặp ông Myers.
Are you still free at 11:00 on Wednesday? = Ông còn rảnh lúc 11 giờ Thứ Tư này không?
That’s too bad = tệ quá.
That’s fine with me = giờ ấy tiện cho tôi.
CUT 3

Business Dialog: Checking an Appointment.


Larry: Business Dialog.
Eliz: Let’s listen to today’s Business Dialog. We’ll hear Ms. Powers confirming an appointmeent with her colleague, Mr. Malone. [Tiếng động trong văn phòng]
Powers: Excuse me. Do you have a minute?
Malone: Certainly. Please come in.
Powers. Thanks. I made an appointment for us to see Mr. Myers. Are you still free at 11:00 on Wednesday?
Malone: 11:00 on Wednesday? I’m afraid not. I’m busy all morning.
Powers: That’s too bad.
Malone: How abouut 1:00 on Friday?
Powers: That’s fine with me.
Malone: Would you call him back and see if Friday is good for him?
Powers: Sure. I’ll call him right away.
Malone: Thanks.
MUSIC

Vietnamese Explanation

Đoạn sắp tới Focus on Functions: Confirming, quí vị tập nghe cách hỏi lại cho chắc một buổi hẹn hay dự tính trước.
Are you still free at 11:00 on Wednesday? = Ông vẫn còn rảnh vào lúc 11 giờ thứ Tư không?

CUT 4


Language Focus: Focus on Functions: Confirming.
Larry: Focus on Functions: Confirming.
Eliz: Now let’s focus on Confirming Plans.
Eliz: Let’s look at the language used to confirm plans.
Larry: Listen carefully.
Eliz: I made an appointment for us to see Mr. Myers. (pause)
Eliz: Are you still free at 11:00 on Wednesday? (pause)
Eliz: I’m afraid not. I’m busy all morning. (pause)
MUSIC

Vietnamase Explanation

Trong phần tới, Gary’s Tips: Confirming: I want to let you know that...Are you still free at...Gary sẽ chỉ dẫn cho ta những câu dùng để hỏi lại cho chắùc, I want to let you know that...tôi muốn ông biết rằng....Are you still free at...Ông vẫn rảnh lúc...
Still free = vẫn còn rảnh.
Not available = bận.
I’m afraid not.. = tôi e rằng tôi không [rảnh]...
make reservations = hẹn, dành trước.
Trước khi nghe đoạn cuối, mời quí vị ôn lại về possessives = sở hữu cách.
Thêm ‘s:
the boy’s book = cuốn sách của cậu con trai
chidren’s hour = giờ dành cho thiếu nhi.
Nếu danh tự đã tận cùng bằng s thì chỉ thêm apostrophe
ladies’ handbags = túi xách tay của quí bà.
Để ý là trong câu John is Bob and Sandra’s son thì = > chỉ có ‘s sau Sandra, từ thứ hai; nếu hai chữ liên hệ với nhau như somebody (người nào khác) và else (nữa) trong somebody else’s umbrella = ô của người khác, thì thêm ‘s sau else.

Personal names = tên người


thêm ‘s
Burns’s poems = thơ của thi sĩ Burns.
Nhưng tên cổ tận cùng bằng s, thì chỉ thêm apostrophe thôi: Confucious’ teachings = lời dạy của Khổng tử.
Moses’ Laws = luật của Mô - se.
CUT 5

Larry: Gary’s Tips.


Liz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!
Gary: Hello, Elizabeth. Today I’ll be talking about how to confirm plans. In the Business Dialog, Ms. Powers tells Mr. Malone that she has made an appointment with Mr. Myers.
Then she checks to see that Mr. Malone is available at that time.
She uses the expression still free because his schedule was free the last time she checked with him.
Powers: I made an appointment for us to see Mr. Meyers. Are you still free at 11:00 on Wednesday?
Gary: Unfortunately, Mr. Malone’s plans have changed and he is not available at 11:00 on Wednesday.
Powers: Are you still free at 11:00 on Wednesday?
Malone: 11:00 on Wednesday?
Malone: I’m afraid not. I’m busy all morning.
Powers: That’s too bad.
Gary: “I’m afraid not” is a polite way to say No. (short pause)
Gary: Earlier, In Mr. Epstein’s conversation with Ms. Graham, we also heard him confirming plans.
He told Ms. Graham that he had scheduled a meeting with Mr. Blake. He wanted to make sure that it was okay with her.
Epstein: Listen, I just wanted to let you know that I’ve made reservations for lunch tomorrow afternoon at 12:15.
Epstein: Okay?
Gary: The expression,”I just wanted to let you know...” is a polite way to give information to someone.

In this case, “Okay” means “Is that time okay with you?” Notice how Ms. Graham confirms that she understands the meeting arrangements.

Graham: With Mr. Blake?
Epstein: That’s right, of International Robotics
Graham: Okay. So we should leave here at...?
Epstein: About 12:00.
Graham: 12:00 sounds just fine.
Gary: Asking questions and using the expression “So...” are excellent ways to confirm information.
Also notice how Ms. Graham uses an incomplete sentence, instead of asking the direct question: When should we leave?

Gtaham: Okay. So, we should leave here at...?


Epstein: About 12:00
Gary: These are just some of the ways to confirm information. Thanks for joining us today for Gary’s Tips. We’ll see you again next time.
Eliz: Thanks, Gary.
MUSIC

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 58 trong Chương trình Anh Ngữ Sinh Động New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

Anh Ngữ sinh động bài 59.

Ðây là chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 59, Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong chương trình này, quí vị sẽ gặp Ông Max và cô Kathy là hai người phụ trách chương trình Anh ngữ căn bản nhằm giúp quí vị hiểu thêm về người Mỹ và văn hoá Mỹ. Chủ đề của bài học hôm nay là câu: DO YOU TEACH EVERYDAY? Có phải ngày nào bà cũng dạy học không?

Trong bài học này chúng ta sẽ học về thời biểu hàng tuần, những ngày trong tuần, và những quãng giờ nào trong ngày. In this unit, we will learn about weekly schedules, days of the week and periods of time.

Ðể ý mấy chữ khó:


Teach = dạy. Ðộng từ bất qui - tắc: teach/taught/taught.
Teaching = việc dạy.
Music teacher = giáo sư âm nhạc.
A week = tuần lễ; weekly = hàng tuần.
I teach three days a week: Mondays, Wednesdays, and Thursdays = tôi dạy mỗi tuần ba ngày: những ngày thứ hai, thứ tư, và thứ năm.

Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.


Larry: Today’s unit is Do You Teach Every Day?
In this unit, we will learn about weekly schedules.
Trong bài học này chúng ta sẽ học về thời biểu trong tuần.
This lesson focuses on days of the week and on periods of time.
Bài học này chú trọng vào những ngày trong tuần và quãng giờ trong ngày.
CUT 1
MUSIC
Max: Hi, Kathy. How are you?
Kathy: Fine. And you?
Max: Fine.
Kathy: This week our guests are the Harris family. Today we’re going to talk with Sandra Harris. She’s a music teacher. And today she’s going to tell us a little about her teaching..
Max: I’m looking forward to it.
MUSIC
Vietnamese Explanation
Trong phần tới, quí vị nghe và lập lại theo nhịp. Nghe tên ngày trong tuần và lập lại. Nhận xét là chữ DAY chỉ ngày đọc là /dei/, nhưng âm day trong những chữ chỉ ngày như Monday đọc là /i/; WEDNESDAY đọc là /wénzdi/. Nhưng day cũng phát âm là /ei/. Như vậy âm day trong những tiếng chỉ ngày thường đọc là /i/ nhưng cũng đọc là /ei,/ - - /wénzdi/ hay /wénzdei/ - - như trong phần kế của bài học, quí vị sẽ nghe thấy âm day trong những tiếng chỉ ngày đọc là /ei/. Nhận xét thêm là những chữ chỉ tên ngày, tháng trong tiếng Anh viết hoa.
CUT 2
Language Focus. Listen with a Beat: Monday, Tuesday, ....
Larry: Listen and repeat the days of the week.
Listen to the names of the days of the week. Say the names.
Max: Monday(pause for repeat)
Kathy: Monday(pause for repeat)
Max: Tuesday (pause for repeat) Kathy: Tuesday(pause for repeat)
Max: Wednesday(pause for repeat)
Kathy: Wednesday(pause for repeat)
Max: Thursday(pause for repeat)
Kathy: Thursday(pause for repeat)
Max: Friday(pause for repeat)
Kathy: Friday(pause for repeat)
Max: Saturday(pause for repeat)
Kathy: Saturday(pause for repeat)
Max: Sunday(pause for repeat)
Kathy: Sunday(pause for repeat)
MUSIC
Vietnamese Explanation
Trong phần sắp tới, quí vị nghe chuyện Sandra dạy âm nhạc ba ngày mỗi tuần vào những giờ khác nhau.
An hour = một giờ.
Three days a week = mỗi tuần dạy ba ngày.
I don’t teach on the weekends = tôi không dạy vào cuối tuần.
My schedule is different every day = thời - biểu của tôi ngày nào cũng khác.
Sandra teaches three days a week: Mondays, Wednesdays, and Thursdays. Mỗi tuần Sandra dạy ba ngày: Thứ hai, thứ tư và thứ năm.
Do you teach every day? Ngày nào bà cũng dạy phải không?
On Mondays, I teach for two hours, from 2:30 to 4:30. Vào những ngày thứ hai, tôi dạy hai giờ, từ hai rưỡi đến bốn rưỡi.
Mostly = phần lớn.
I teach mostly in the afternoon = tôi dạy phần lớn vào buổi chiều.
Xin nghe phần phỏng vấn.

CUT 3


Interview: Sandra Harris: I teach 3 days a week.
Larry: Interview
Kathy: Now it’s time for today’s interview. Our guest today is Sandra Harris. Welcome back, Sandra.
Sandra: It’s nice to be here.
Kathy: You’re a music teacher.
Sandra: That’s right.
Kathy: Do you teach every day?
Sandra: No, not every day. I teach three days a week: Mondays, Wednesdays, and Thursdays.
Kathy: So you don’t teach on Tuesdays and Fridays.
Sandra: That’s right. And I don’t teach on the weekends.
Kathy: Could you tell us about your daily schedule?
Sandra: Well, my schedule is different every day. I work mostly in the afternoon. On Mondays, I teach for two hours, from 2:30 to 4:30. On Wednesdays, I teach for 3 hours, from 3:00 to 6:00. And on Thursdays, I teach in the evening, from 7:30 to 10:00.
Kathy: I see. Our guest today is Sandra Harris. We’ll talk more after our break. This is New Dynamic English.
MUSIC

Vietnamese Explanation


Trong phần tới, quí vị nghe và lập lại theo nhạc. Ðể ý đến chữ for trong câu chỉ thời gian. She teaches for 2 hours, from 2:30 to 4:30: Bà Sandra dạy hai giờ, từ 2 rưỡi đến 4 rưỡi. Xin nghe và thực tập.
CUT 4
Language Focus. Listen with Music: She teaches for 2 hours, from 1 - 3.
Larry: Listen and repeat.
Max: from 2:30 to 4:30.(pause for repeat)
Max: for two hours, from 2:30 to 4:30.(pause for repeat)
Max: She teaches for two hours, from 2:30 to 4:30.(pause for repeat)
Max: On Mondays, she teaches for two hours, from 2:30 to 4:30.(pause for repeat)
Max: from 3:00 to 6:00.(pause for repeat)
Max: for 3 hours, from 3:00 to 6:00.(pause for repeat)
Max: She teaches for 3 hours, from 3:00 to 6:00.(pause for repeat)
Max: On Wednesdays, she teaches for 3 hours, from 3:00 to 6:00.(pause for repeat)
Max: from 7:30 to 10:00.(pause for repeat)
Max: for two and a half hours, from 7:30 to 10:00.(pause for repeat)
Max: She teaches for two and a half hours, from 7:30 to 10:00.(pause for repeat)
Max: On Thursdays, she teaches for two and a half hours, from 7:30 to 10:00.(pause for repeat)
MUSIC
Vietnamese Explanation
Trong phần phỏng vấn sắp tới, bà Sandra Harris nói về học sinh và giờ dạy của bà. Sandra has fourteen students = Sandra có 14 học sinh.
Most of her students study for thirty minutes, once a week = hầu hết các học sinh của bà ấy học 30 phút, mỗi tuần học một lần.
Interview 2: Sandra Harris: How often do they study?
a lesson = bài học.
once a week = mỗi tuần một lần.
twice a week = mỗi tuần hai lần.
How often do they study? = Họ học mỗi tuần mấy lần?
How long are her lessons? = Bài học của cô ấy dài bao lâu?
CUT 5
Kathy: Our guest today is Sandra Harris. She teaches piano three days a week. How many students do you have?
Sandra: I have fourteen students.
Kathy: How often do they study?
Sandra: Most of my students come to my house one day a week. My best student, Mary, comes two days a week, on Mondays and Thursdays.
Kathy: How long are her lessons?
Sandra: She studies for forty - five minutes, twice a week. My other students study for thirty minutes, once a week.
Kathy: Our guest today is Sandra Harris.We’ll talk more after our break. This is New Dynamic English.
MUSIC
Vietnamese Explanation
Trong phần tới, quí vị nghe một câu hỏi trước, rồi nghe một câu nói, rồi nghe lại câu hỏi lần nữa, sau đó trả lời khi nghe tiếng chuông. Nghe cách hỏi dùng HOW OFTEN (bao lần), HOW MANY (bao nhiêu).
CUT 6
Language Focus. Listen and answer. How long does she teach?
Larry:Listen and answer.
Larry: How many hours does she teach? Bà ấy dạy mấy giờ?
Max: On Mondays, she teaches from 2:30 to 4:30. (short pause)
Max:How many hours does she teach?(ding)(pause for answer)
Max: She teaches for 2 hours.(short pause)
Max: On Wednesdays, she teaches from 3:00 to 6:00.(short pause)
Max: How many hours does she teach?(ding)(pause for answer)
Max:She teaches for 3 hours.(short pause)
Max: On Thursdays, she teaches from 7:30 to 10:00.(short pause)
Max: How many hours does she teach?(ding)(pause for answer)
Max: She teaches for two and a half hours.(short pause)
MUSIC
Vietnamese Explanation
Sau đây là phần điện thư e - mail. Practice the piano = tập đàn dương cầm.
She teaches piano = bà ấy dạy môn dương cầm.
Concert = buổi hòa nhạc.
I drive Collette to her violin lesson = tôi lái xe đưa Collette đi học môn vĩ cầm.
When she’s not teaching, she practices the piano = khi không dạy thì bà ấy tập đàn dương cầm.
She also goes shopping = bà ấy cũng đi mua hàng, sắm đồ.

CUT 7
E - mail


Larry:E - mail
What do you do when you’re not teaching? Khi không dạy thì bà làm gì?
I practice the piano for at least two hours every day. = Tôi tập luyện đàn dương cầm ít nhất hai giờ mỗi ngày.
Kathy: It’s time to check our e - mail. We have an e - mail from Anne in Baltimore.Her question for Sandra is: What do you do on the other days... when you’re not teaching?
Sandra: Well, I practice the piano for at least two hours every day. Rigth now, I’m preparing for a concert. I also go shopping. And on Tuesday, I drive Collette to her violin lesson.
Kathy: OK, Sandra. Thanks a lot. I can see you’re very busy!
MUSIC

Vietnamese Explanation


Quí vị vừa học xong bài học Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài thứ 59. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả, và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.



tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương