VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang15/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   ...   72
Anh Ngữ sinh động bài 48.

Đây là chương trình Anh Ngữ Sinh động New Dynamic English bài 48. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này quí vị sẽ nghe chuyện Người Ngoài Phố, Man on the Street Kent Moss phỏng vấn một nhạc sĩ chơi đàn vĩ cầm ở trước đài kỷ niệm tổng thống Washington ở trên Đại lộ Hiến - Pháp Constitution Avenue ở Washington, D.C, sau đó quí vị nghe câu chuyện giữa bài Story Interlude; sau đó quí vị nghe nốt đoạn điện đàm giữa Charles Blake tại khách sạn Embassy Suites Hotel. Xin nghe mấy chữ mới:

The Washington Monument = đài kỷ niệm tổng thống Washington ở trên đại lộ Constitution.
street musician = nhạc sĩ chơi nhạc rong ngoài phố
a musician = nhạc sĩ
restaurant = tiệm ăn.
a waiter = người hầu bàn
the pay is good = lương khá.
a flute = cây sáo.
Flutist = người thổi sáo.
I play the violin = tôi chơi đàn vĩ cầm.
We made beautiful music together = chúng tôi cùng chơi nhạc rất hay với nhau.
Xin để ý đến hình thức playing trong câu: I don’t make much money playing music, but I love it = chơi nhạc tôi không kiếm được nhiều tiền, nhưng tôi thích.
MUSIC

CUT 1


Man on the street: Street musician and waiter.
Ken Moss talks to a musician in front of the Washington Monument.
I play the violin We made beautiful music together.[có tiếng nhạc ở xa; tiếng ồn bên ngoài]
Kent: This is the Dynamic English Man on the Street, Kent Moss. Today I’m standing in front of the Washington Monument in Washington, D.C.[tiếng đàn vĩ cầm ngừng, tiếng vỗ tay]
Kent: That was beautiful!
Man: Thank you very much.
Kent: Do you play here every day?
Man: Yes, I do. I play here in the afternoon before I go to work.
Kent: Where do you work?
Man: At a restaurant near here.
Kent: What do you do?
Man: I’m a waiter.
Kent: A waiter? Do you like your job?
Man: Oh, it’s OK. And the pay is good. But I really love playing music.
Kent: Well. you’re an excellent musician.
Man: Thank you. I don’t make much money playing music, but I love it. My girlfriend’s also a musician.
Kent: Oh, what does she play?
Man: She plays the flute. I play the violin and she plays the flute. We made beautiful music together.
Kent: Well, I wish both of you the best of luck.
Man: Thank you. Would you like to hear some more?
Kent: Please...[có thêm tiếng đàn vĩ cầm, nhẹ dần]
Larry: A Question for You.
Max: Now here’s a question for you.
Larry: Listen for the bell, then say your answer.
Max: How old are you?(ding)(pause for answer)
Max: Really, that a good age.
MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Trong phần kế tiếp Story Interlude, câu chuyện giữa bài, quí vị nghe Kathy nói với Max về một một người nhận là em trai. Cũng nghe chuyện bạn trai của Elizabeth là Boris, một nhà khoa học làm việc ở đại học American University.
any news? = có tin gì không?
date = buổi hẹn đi chơi bên ngoài với bạn khác phái; date cũng chỉ người bạn đi chơi bên ngoài.
get along = hợp nhau.
You seem to be getting along well = hai bạn xem chừng hợp nhau.
scientist = nhà khoa học.
Russian is his first language = tiếng Nga là tiếng mẹ đẻ của anh ta.
mystery = sự bí mật.
mysterious = (adj.) bí mật.
CUT 2

Story Interlude.


Elizabeth talks about her date with Boris. You seem to be getting very well.
Larry: And...were off the air. Good show, guys.
Kathy: Any news from your mystery brother?
Max: Nothing yet. He hasn’t called back.
Eliz: Hi, there.
Kathy: Hi, Elizabeth. How was your date?
Eliz: We had a great time. We went to a movie and then had dinner.
Kathy: What did you see?
Eliz: That new movie with Jackie Bronson.
Kathy: How was it?
Eliz: I liked it; he didn’t. Oh well.
Kathy: You seem to be getting along well. What’s his name?
Eliz: His name’s Boris.
Max: That’s a Russian name, isn’t it?
Eliz: Yes, that’s right. He’s Russian.
Max: How’s his English?
Eliz: Pretty good, but Russian is his first language.
Kathy: What does he do?
Eliz: He’s a scientist. He works at American University.
Kathy: Well, we look forward to meeting him. Have a good show.
MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Phần sắp tới, Functioning in Business, là một chương trình Anh ngữ Thương mại trung cấp chú trọng về các tập tục và lối làm việc trong thương trường. Bài học hôm nay là Checking In, Part 5, ghi tên nhận phòng tại khách sạn, phần 5. Hôm nay chúng ta tiếp tục chương trình về một chuyến thương vụ quan trọng (an important business trip). Chúng ta nghe ba người. Đó là Charles Blake, làm cho hãng International Robotics, chế tạo máy điện tử thay người; Michael Esptein làm cho hãng Advanced Technologies và Shirley Graham cũng làm cho hãng Advanced Technologies. Đoạn tới quí vị nghe cách yêu - cầu xin giúp nhã nhặn.
I have Mr. Blake on the phone = tôi hiệïn có ông Blake chờ ở đầu dây.
I was on business = tôi đi có công - chuyện.
CUT 3

Larry: All right. Ready for Functioning in Business.


Larry: Phone interview.
Eliz: Last week we heard part of a conversation between Charles Blake and the hotel receptionist at the Embassy Suites Hotel. Today we’ll be hearing the rest of the conversation during Mr. Blake’s check in.
I have Mr. Blake on the phone. [tiếng điện thoại]
Eliz: Hello, Charles?
Blake: Hello, Elizabeth.
Eliz: How are you doing?
Blake: Just fine.
Eliz: Last week we listened in while you checked in at the Embassy Suites.
Blake: That’s right.
Eliz: Tell us again why you were in the San Francisco area.
Blake: I was on business. I had plans to meet with Michael Epstein of Advanced Technologies. I wanted to talk to him about selling industrial robots to his company.
Eliz: Now let’s hear the second half of of your conversation with the hotel receptionist as you check in.
Blake: Okay.
MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Trong đoạn tới Elizabeth nghe lại đoạn điện đàm khi Charles Blake ghi tên nhận phòng ở khách sạn.
Xin nghe mấy câu:
Can I make a print of your credit card? = Tôi xin phép in một bản sao thẻ tín dụng của ông được không? [Theo thủ tục thương - mại, nhà hàng thường in lại thẻ mua chịu của khách để giữ trong hồ sơ cho đến khi khách thanh toán các khoản chi tiêu.]
a print = bản in.
Booked up = hết chỗ.
I’m afraid we’re all booked up for Friday night = tôi e rằng các phòng đều có người thuê hết vào tối thứ sáu.
But something may open up = nhưng có thể có phòng trống.
Nhận xét: booked khi đọc có âm /t/ ở cuối chữ. Những động từ tận cùng bằng âm /p/ hay /k/, /s/, /sh/, /ch/ hay /f/ khi sang quá khứ hay quá khứ phân từ, có thêm đuôi ed thì đuôi ed đọc như âm /t/. Thí dụ: stopped (ngừng lại); cooked (nấu chín), booked (đã mua trước, dành trước), talked (nói); missed (nhớ, hụt); washed (rửa sạch); watched (coi, xem, coi chừng); roofed (có lợp mái), boxed (đóng hộp); laughed (cười). [laugh đọc là /la:f/ tận cùng bằng âm /f/ nên laughed đọc là /la:ft/].
As soon as possible = càng sớm càng tốt, ngay.
We’re all set here Mr. Blake = chúng tôi đã làm xong hết thủ tục nhận phòng cho ông.
All set = ready = sẵn sàng.
There’s a chance I’ll be staying one more day = có thể tôi sẽ ở thêm một ngày.
Bellman = nhân viên khách sạn khuân hay sách đồ hay nhắn tin dùm cho khách. [Cũng nên biết tương - tự còn có chữ Porter, Bellboy hay Bellhop; nhưng không nên dùng Bellboy để tránh ngôn ngữ kỳ thị].
Ở phi trường, người khuân đồ hộ khách còn gọi là skycap. Confirmed reservation = đã giữ phòng trước và đã xác nhận. Xin chú ý về chỗ nhấn trong câu.
Can I make a print of your credit card? = Tôi in một bản sao thẻ tín dụng của ông được không?
I’m afraid we’re all booked up for Friday night. = Tôi e rằng chúng tôi không còn phòng nào trống vào tối thứ sáu.
If you could let me know as soon as possible, I would appreciate it. = Nếu cô vui lòng cho tôi biết sớm thì tôi cảm tạ lắm.
CUT 4

Dialog: Checking In, part 2


Larry: Dialog [Mr. Blake checks into the Embassy Suites Hotel.]
Receptionist: That room is $120 a night.
Blake: Okay, fine. Can I use my credit card for that?
Receptionist: Yes, certainly, sir. Can I make a print of your credit card before we check you in?
Blake: Sure, there you are.
Receptionist: Okay, thank you. All right, fine. We’re all set here Mr. Blake, and I’ll get the bellman right away. We’ll get you to your room.
Blake: Oh, by the way, there’s a chance I’ll be staying one more day, so I might be leaving on Saturday. Is that okay?
Receptionist: Let me check. Well, sir, I’m afraid we’re all booked up for Friday night, but something may open up. Can I let you know?
Blake: Okay, if you could let me know as soon as possible, I would appreciate it.
Receptionist: Yes, we can do that for you sir. Okay, and here’s your key, sir. I’ll get the bellman for you. Bellman, front!
MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Trong phần tới, Language Focus: Listen and Repeat,Variations, quí vị nghe nói một câu bằng hai cách, nghe trước rồi lập lại.
CUT 5

Larry: Variations. Listen to these variations


Eliz: Can I use my credit card for that?
Larry: Is it possible to use my credit card for that?(pause)
Eliz: Can I make a print of your card?
Larry: Let me make a print of your card.(pause)
Eliz: There’s a chance I’ll be staying one more day.
Larry: I might be staying one more day.(pause)
Eliz: If you could let me know as soon as possible, I would appreciate it.
Larry: Could you please let me know as soon as possible?(pause)
MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Trong phần tới, quí vị nghe một mẩu đàm thoại trong đó, ông Charles Blake kể lại ông có thể ở thêm một ngày đến hết thứ bảy vì có người xin huỷ (bỏ) chỗ dành trước.
A cancellation = hủy bỏ. Động từ to cancel.
An extra night = thêm một đêm.
The hotel was all booked up = khách sạn không còn phòng trống, có người thuê hết.
Something might open up = may ra có thể còn phòng trống.
Originally = lúc đầu.
CUT 6: Interview.

Eliz: Mr. Blake, let’s talk about the conversation we just heard.


Blake: All right.
Eliz: I see you asked if you could stay an extra night at the hotel.
Blake: That’s right. Originally I planned to stay four nights and to leave on Friday. When I arrived in San Francisco, I decided to stay an extra day so that I would have more time to meet with Mr. Epstein.
Eliz: The receptionist said the hotel was booked up on Friday night. Were you worried that you wouldn’t be able to get a room?
Blake: A little, but she said that something might open up.
Eliz: Were you able to get a room?
Blake: Yes, I was. There were some cancellations at the hotel, and so I was able to stay until Saturday morning.
Eliz: Thanks for talking with us again, Charles.
Blake: I was my pleasure.
Eliz: Let’s take a short break.
Anh Ngữ sinh động bài 49.

Đây là chương trình Anh Ngữ Sinh Động New Dynamic English bài thứ 49. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học hôm nay, trước hết, quí vị sẽ nghe một câu hỏi, rồi nghe một mẩu đàm thoại, sau đó sẽ nghe lại câu hỏi và quí vị trả lời, căn cứ vào mẩu đàm thoại vừa nghe.

Sau đó quí vị nghe cách mách giúp về cách cho tiền “típ” nghĩa là tiền cho thêm khi được giúp một dịch vụ như khi ở tiệm ăn, đi tắc - xi, khách sạn; cuối bài là phần chỉ cách xin giúp một cách lịch sự.

That room is $120 a night = phòng đó giá thuê là 120 đô - la một đêm.


All booked up = không còn chỗ trống.
The hotel is fully booked = khách sạn không còn phòng trống.
Paid by the hour = trả lương theo giờ.
Waiters are paid by the hour = những người hầu bàn được trả lương tính theo giờ làm.
They depend on tips for extra money = họ nhờ vào tiền puộc - boa để kiếm thêm.
Xin nghe câu hỏi, rồi nghe mẩu đàm thoại và trả lời vào chỗ có tiếng chuông, sau đó lập lại câu trả lời đúng.
CUT 1

Larry: Questions.


Larry: Listen to the question.
Eliz: How does Mr. Blake pay for the room?(short pause)
Larry: Now listen to the dialog.
Receptionist: That room is $120 a night.
Blake: Okay, fine. Can I use my credit card for that?
Receptionist: Yes, certainly sir.
Eliz: How does Mr. Blake pay for the room?(ding)(pause for answer)
Eliz: He uses his credit card.(short pause)
Larry: Listen to the question.
Eliz: Does the hotel have a room available for Friday night?(short pause)
Larry: Now listen to the dialog.
Blake: Oh, by the way, there’s a chance I’ll be staying one more day, so I might be leaving on Saturday. Is that okay?
Receptionist: Let me check. Well, sir, I’m afraid we’re all booked up for Friday night, but something may open up. Can I let you know?
Eliz: Does the hotel have a room available for Friday night?(ding)(pause for answer)
Eliz: No, the hotel is fully booked on Friday night.(short pause)
MUSIC

VIETNAMESE EXPLANTION

Trong phần tới quí vị nghe phần mách giúp cách cho tiền puộc - boa (tipping).
complicated = phức - tạp [ngược lại: simple = đơn giản]
guidelines = hướng - dẫn tổng quát.
Paid by the hour = trả tiền lương theo giờ.
They depend on tips for extra money = họ nhờ tiền típ để kiếm thêm.
low - paying jobs = những việc làm lương thấp.
Salaried workers = người làm lĩnh lương tháng hay năm.
The people who work at the front desk are salaried workers and paid more, so we don’t tip them = nhân viên ở quầy tiếp khách phía trước ăn lương tháng, và được trả lương cao hơn nên ta không cho tiền típ.
In the hotel restaurant, you should give the waiter or waitress an extra 15 or 20 percent of your bill = ở phòng ăn trong khách sạn, ta nên cho người hầu bàn thêm 15% hay 20% biên lai tiền ăn.
Tip the maid one or two dollars per day = cho người dọn phòng một hay hai đô - la mỗi ngày mình ở.
You can leave the tip in your room when you check out = có thể để lại tiền típ ở trong phòng khi trả phòng.
Taxi fare = tiền tắc - xi phải trả.
This culture tip is about tipping at hotels = Phần hướng dẫn văn hóa này nhắm chỉ cách cho tiền típ.
To tip = cho tiền puộc - boa.
bags, luggage = túi hay va - li hàng lý.
Phân biệt: bag, trunk, suitcase, valise đều có nghĩa là túi lớn, hay va - li, số nhiều có s. Nhưng luggage hay baggage có nghĩa là “hành lý” không có s, mà ngụ ý số nhiều, nghĩa như bags, suitcases, valises. Khi ở số nhiều thì dùng chữ “pieces” như câu I have five pieces of luggage = Tôi có 5 cái va - li. I have a lot of luggage = tôi có nhiều hành lý lắm. A piece of luggage = một cái va - li. Unclaimed luggage = đồ không có người nhận.
CUT 2: Culture tips.

Eliz: Welcome back to “Culture Tips.” We’re here again with our business language expert, Gary Engleton.


Garry: Hello, everyone!
Eliz: Well, Gary, today we have an e - mail about a very important and complicated subject.
Gary: Really?
Eliz: Yes, here it is.“When I stay in hotels in the United States, who should I tip and how much money should I give them?”
Gary: Those are great questions. Tipping is very complicated! But let me give you some guidelines.
Eliz: That would be very helpful!
Gary: We generally tip people in lower - paying jobs, like waiters. These people are paid by the hour and they depend on tips for extra money. The people who work at the front desk are salaried workers and are paid more, so we don’t tip them. We also don’t tip managers.
Eliz: Oh. And how much money should you give people when you tip them?
Gary: First, let’s talk about the easy situations. In the hotel restaurant, you should give the waiter or waitress an extra 15 to 20 percent of your bill. And you should tip taxi drivers about 15 percent of the fare. If the taxi driver carries your bags, you should give a little more. For most other services, tip two dollars. For example, you should tip anyone who carries your bags to your room. That person is called the porter or bellman. If a porter carrries a lot of luggage for you, tip more than two dollars.
Eliz: And what about the maid?
Gary: One or two dollars per day is good. You can leave the tip in your room when you check out.
Eliz Thank you, Gary! Your information has been really helpful!
Gary: Glad I could help!
MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Trong phần tiếp, Sentence Completion, quí vị nghe một câu còn thiếu một chữ đã học; quí vị hãy điền vào chỗ trống bằng một chữ đã học cho câu đầy đủ nghĩa.
CUT 3

Larry: Sentence completion.


Larry: Listen. Complete the sentence.
Eliz: The person who carries your bags is called a porter or_______.(ding)(pause for repeat)
Eliz: a bellman.
The person is called a porter or a bellman.(pause for repeat)
Eliz: The amount that the taxi driver charges you is_____.(ding)(pause for answer)
Eliz: the fare. What the taxi driver charges you is the fare.(short pause)
Eliz: The bags you carry when you travel are called your______.(ding)(pause for answer)
Eliz: luggage. They are called your luggage.
MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Đoạn sắp tới Business Dialog: requesting favors in a formal setting, đàm thoại thương mại: xin giúp trong hoàn cảnh nghiêm túc.
a fax machine = máy gửi phóng ảnh.
a button = khuy
I wonder if you could help with my bags = tôi tự hỏi ông/cô có thể giúp sách hộ tôi mấy cái túi của tôi.
Do you happen to have a needle and some thread? = không hiểu cô có kim chỉ cho mượn không?
polite requests = lời yêu cầu nhã nhặn.
hotel lobby = phòng đợi ở khách sạn.
I lost a button and I need to sew it back on = tôi rớt mất cái khuy và cần đơm khuy khác.
to sew/sewed/sewn. Sew a dress = khâu áo
Sew on a button = đơm khuy.
CUT 4

Business dialog: Requesting favors in a formal setting.


Larry: Business Dialog: Polite Request.
Eliz: Let’s listen to today’s Business Dialogs. We will hear several kinds of polite requests. First, let’s listen to a conversation between Mr. Myers and the bellman.
Mayers: Oh excuse me. I wonder if you could help me with my bags.
Bellman: Sure, I’ll be glad to help. Which floor is your room on?
Eliz: Here’s another short conversation between Mr. Myers and the desk clerk.
Myers: Good evening.
Desk clerk: Good evening.
Myers: Could I possibly use your fax machine? I’d like to send a fax to my office.
Desk clerk: Yes, of course. The fax machine is right over there, behind the desk.
Eliz: Now let’s listen to the third conversation again between Mr. Myers and the desk clerk.
SFX: phone call
Desk clerk: Front desk, may I help you?
Myers: Hello, this is Mr. Myers in room 212.
Desk clerk: What can I do for you, Mr. Myers?
Myers: I lost a button and I need to sew it back on. Do you happen to have a needle and some thread?
Desk clerk: Yes, as a matter of fact, we do!
Myers: If you send them up to my room, I’d appreciate it.
Desk clerk: No problem. I’ll have them sent up right away.
Myers: Thank you.
MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Trong phần tới Focus on Functions: Polite requests - chú trọng về cách xin giúp nhã nhặn, quí - vị để ý đến những câu mở đầu như:”I wonder if...tôi tự hỏi,” “ I’d appreciate it if...tôi cám ơn nếu,” “Could I possibly...tôi có thể”..hay “Could you possibly...ông/cô có thể...” trước câu diễn tả điều mình muốn giúp.
CUT 5

Larry: Focus on Functions: Polite requests.


Eliz: Now let’s focus on polite requests.
Larry: Listen to these variations.
Eliz: I wonder if you could help me with my bags.
Larry: I’d appreciate it if you could help me with my bags.(pause)
Eliz: Could I possibly use your fax machine?
Larry: I wonder if I could use your fax machine.(pause)
Eliz: If you could send them up to my room, I’d appreciate it.
Larry: Could you possibly send them up to my room?(pause for repeat)
MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Trong phần cuối bài học, quí vị nghe lời mách giúp của Gary Engleton về nhiều cách khác nhau khi xin giúp một cách nhã - nhặn (several ways to make polite requests).
a hamburger = thịt bò nghiền nướng.
an iced tea = ly trà đá.
If you could let me know as soon as possible, I would appreciate it. = nếu ông hay cô cho tôi biết càng sớm càng tốt, thì tôi cảm ơn lắm.
CUT 6

Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton.


Gary: Hello everyone! Last week on Gary’s Tips, we talked about requests. We’re going to talk some more about requests today. We’ve already said that a polite way to make a request is to use “can” or “could.”
For example, you might say,”Could you send a hamburger and an iced tea to room 219, please?”
Today we’re going to talk about some even more polite ways to make a request. One way is to begin your requests with “I wonder if.” Let’s listen again to the first Business Dialog. Listen for Mr. Myers saying,”I wonder if.”
Myers: Oh excuse me. I wonder if you could help me with my bags.
Bellman: Sure, I’ll be glad to help. Which floor is your room on?
Gary: Another polite way to begin a request is to say,”Could I possibly,” or “Could you possibly.”
Let’s listen to Mr. Myers again asking to use the fax machine. He starts his requests with “Could I possibly.”
Meyers: Good evening.
Desk clerk: Good evening.
Myers: Could I possibly use your fax machine? I’d like to send a fax to my office.
Desk clerk: Yes, of course. The fax machine is right over there, behind the desk.
Gary: In today’s Business Dialogs, we heard a third way to make a polite request.
You can use the expression,” I would appreciate it if.”
You can say,”I would appreciate it” either at the beginning or at the end of your requests.
Let’s hear Mr. Myers again as he asks for a needle and thread.
Myers: Do you happen to have a needle and some thread?
Desk clerk: Yes, as a matter of fact, we do!
Myers: If you could send them up to my room, I’d appreciate it.
Desk clerk: No problem. I’ll have them sent up right away.
Myers: Thank you.
Gary: In today’s dialog, we also heard Mr. Blake use the expression,”I’d appreciate it.” Let’s listen again.
Blake: Oh, by the way, there’s a chance I’ll be staying one more day, so I might be leaving on Saturday. Is that okay?
Receptionist: Let me check. Well, sir, I’m afraid we’re all booked up for Friday night, but something may open up. Can I let you know?
Blake: Okay, if you could let me know as soon as possible, I would appreciate it.
Gary: Today you heard three different ways to make polite requests. In a business situation, it’s good to be extra polite when you are asking for a favor. You will want to use these polite ways to make your requests. I hope today’s tips were helpful.
Eliz: Thank you very much, Gary.
Eliz: Well, our time is up. Turn in again next time for Functioning in Business. See you then!
Anh Ngữ sinh động bài 50.

Đây là chương trình Anh Ngữ Sinh Động New Dynamic English bài thứ 50. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này quí vị sẽ gặp ông Max và cô Kathy là hai người phụ trách chương - trình Anh ngữ căn bản nhằm giúp quí vị hiểu thêm về người Mỹ và văn hóa Mỹ. Chủ đề của bài học hôm nay là câu Do you like your job? Bạn có thích việc mình làm không? Bài học hôm nay chú trọng về cách dùng tĩnh từ và trạng từ (adjectives and adverbs). Quí vị sẽ thăm cửa hàng quần áo của bà Maria Alvarez.

a store = cửa hàng
store manager = quản lý tiệm
clothing store = tiệm bán quần áo
Phân biệt cách đọc và cách dùng hai chữ cloth/clothes. Cloth = hàng vải hay lụa. A piece of cloth = một mảnh vải hay lụa; tương tự có chữ fabric, material. I need three yards of cloth = tôi cần ba thước anh hàng vải. [yard = 0.944 meter]. Để chỉ một tu - sĩ, có chữ “man of the cloth.” Clothes = (số nhiều) quần áo; đồng nghĩa: clothing (nói chung, số ít) = quần áo. Còn có chữ garments cũng có nghĩa là quần áo.
I manage a clothing store = tôi làm quản lý một tiệm bán quần áo
I work ten hours a day = tôi làm việc 10 giờ mỗi ngày.
downtown = trung tâm thương mại trong thành phố hay tỉnh
a good salary = lương cao
a low salary = lương thấp
San Jose = tên thành phố ở California. [chữ Jose đọc là hô zê]
Where is it located? tiệm quần áo ở đâu?
MUSIC

CUT 1


Larry: Today’s unit is Do You Like Your Job? This program also focuses on jobs and family and how people feel about their work = chương trình này cũng chú - trọng về công việc và gia đình và thái độ đối với việc làm của họ. Quí vị cũng nghe phần phỏng vấn Maria Alvarez, làm quản lý một tiệm quần áo ở San Jose.
MUSIC

Kathy: Good morning, Max. How are you today?


Max: Not bad. How are you?
Kathy: I feel great. Our guest today is Maria Alvarez.
Max: From California?
Kathy: That’s right. She’s from San Jose, California.
Larry: Interview.
Kathy: Now it’s time for today’s interview. Our guest today is Maria Alvarez. Good morning, Maria.
Maria: Good morning, Kathy.
Kathy: Yes, welcome back to our show.
Maria: Thank you.
Kathy: I have a question for you.
Maria: Yes, what is it?
Kathy: Yes, what do you do?
Maria: I’m a store manager.
Kathy: A store manager?
Maria: Yes, that’s right. I manage a clothing store.
Kathy: Is it a large store?
Maria: Yes, it is.
Kathy: Where is it? Where it it located?
Maria: In San Jose. It’s in downtown San Jose.
Kathy: Is the clothing expensive?
Maria: No, not really.
Maria: Most of our clothes are not very expensive.
Kathy: Do you like your work?
Maria: Yes, I do. It’s a very good job.
Maria: I like it a lot.
Kathy: What about your salary?
Kathy: Do you have a good salary?
Mariua: It’s pretty high, but I work very hard.
Kathy: How many hours do you work?
Maria: I work about 10 hours a day.
Kathy: You do work hard!
Maria: Yes, but I love the work!
Kathy: Our guest is Maria Alvarez. We’ll talk after our break. This is New Dynamic English.
MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Trong phần tới, quí vị nghe một câu rồi trả lời khi nghe tiếng chuông.
CUT 2

Language focus: Listen Q&A: Is it a large store?


Larry: Listen and answer. Listen for the bell, then say your answer.
Max: Maria works in a clothing store.Is it a large store?(ding)(pause for answer)
Max: Yes, it is.(short pause)
Max: It’s large.(short pause)
Max: The store sells clothing.Is the clothing expensive?(ding)(pause for answer)
Max: No, it’s not.(short pause)
Max: It’s not very expensive.(short pause)
Max: Maria is a store manager.Does she like her work?(ding)(pause for answer)
Max: Yes, she does.(short pause)
Max: She loves her work.(short pause)
Max: Does she work hard?(ding)(pause for answer)
Max: Yes, she does.(short pause)
Max: She works very hard.(short pause)
Max: Does she have a low salary?(ding)(pause for answer)
Max: No, she doesn’t.(short pause)
Max: She has a high salary.(short pause)
MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Trong phần sắp tới, quí vị nghe một mẩu điện đàm: có người từ bên ngoài hỏi về Maria Alvarez.
Divorced = đã ly - dị.
Maria Alvarez has three children = Maria Alvarez có ba con nhỏ.
How old are your children? = các cháu lên mấy?
CUT 3

Larry: Telephone.


Maria Alvarez is divorced and has three children.
Kathy: Our guest is Maria Alvarez. She’s a store manager from San Jose, California. Let’s take a phone call.
Male caller: Hello.
Kathy: Hello. You’re on the air with New Dynamic English.
Male caller: I’m calling from Jacksonville.
Kathy: In Florida?
Male caller: Yes, that’s right.
Kathy: Do you have a question for Maria?
Male caller: Yes, I do. Maria. Could you tell us about your family?
Maria: Well, I’m divorced, and I have three children.
Male caller: Do they live with you?
Maria: Yes, they do.
Male caller: What are their names?
Maria: Alma, Josh, and Ehren.
Male caller: Excuse me? Could you say that again?
Maria: Certainly, Alma...,Josh...and Ehren.
Male caller: Ehren? How do you spell Ehren?
Maria: It’s E - H - R - E - N.
Male caller: E - A - R - E - N?
Maria: No, E - H - R - E - N.
Male caller: Oh, I see. That’s a very pretty name.
Maria: Thank you.
Male caller: Is Ehren a boy or a girl?
Maria: She’s a girl.
Maria: My son’s name is Josh.
Male caller: I see.
Male caller: How old are your children?
Maria: Alma is twelve, Josh is seven, and Ehren is three.
Male caller: Twelve, seven and three.
Maria: That’s right.
Male caller: Thank you.
Maria: You’re very welcome. Kathy: Thanks for calling. Maria, thank you for being our guest.
Maria: It’s been my pleasure.
Kathy: I hope you can come back again.
Maria: I hope so too.
Kathy: Let’s take a short break.
MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Trong phần tới quí vị nghe rồi lập lại theo nhịp.
MUSIC

CUT 4


Language focus: Jazz chant: Do you have any daughters?
Larry: Listen to the Jazz Chant.
Max: Do you have any children?
Maria: I have three. One, two, three. I have three.
Max: Do you have any daughters?
Maria: I have two.
Max: You have two?
Maria: Yes, I have two.
Max: Do you have any sons?
Maria: I have one.
Max: You have one?
Maria: Yes, I have one.
Larry: Now let’s chant.
Max: Do you have any children?
Maria: I have three. One, two, three. I have three.
Max: Do you have any daughters?
Maria: I have two.
Max: You have two?
Maria: Yes, I have two.
Max: Do you have any sons?
Maria: I have one.
Max: You have one?
Maria: Yes, I have one.
MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Tiếp theo đây là phần Daily Dialog (Part 3) - Đàm thoại hàng ngày phần 3.
Sau phần nghe, quí vị nghe vàø lập lại. Chú thích: Trong phần này khi cô gái được hỏi lương có khá không, cô nói: “Awful! My pay is really low, three dollars an hour.” “Tệ lắm, lương tôi rất thấp, mỗi giờ ba mỹ kim.” Hiện thời tại District of Columbia, tức là Washington, D.C, lương giờ tối thiểu theo luật định là $6.15 một giờ. Lương giờ tối thiểu gọi là minimum wage.
Awe = sự kinh sợ.
The lazy boy stood in awe of his stern teacher = đứa học trò lười sợ khi đứng trước ông thầây giáo nghiêm.
Awful = terrible = very bad = rất tệ
nhưng awesome(adj.) = wonderful, excellent = rất tốt.
Hamburger = thịt bò nghiền nướng hay rán; chữ hamburger bắt nguồn từ chữ hamburg steak, gốc từ chữ Hamburg là tên hải cảng ở phía tây bắc nước Đức.
MUSIC

CUT 5


Larry: Daily Dialog. How’s your job?
Larry: Listen to the conversation.
Boy: Hi, Sis. How’s your new job?(short pause)
Girl: I hate it!(short pause)
Boy: Is it that bad?(short pause)
Girl: It’s terrible!(short pause)
Boy: Oh, that’s too bad.(short pause)
Boy: What do you do?(short pause)
Girl: I made hamburgers all day!(short pause)
Boy: Do you work hard?(short pause)
Girl: Yes, I work very hard. And it’s boring, boring, boring!(short pause)
Boy: Really? How’s the pay? Girl: Awful! My pay is really low.(short pause)
Boy: How much do you get?(short pause)
Girl: Three dollars an hour.(short pause)
Boy: That is low!(short pause)
Larry: Listen and repeat.
Boy: How’s the pay?(Pause for repeat)
Girl: Awful! My pay is really low.(pause for repeat)
Boy: How much do you get?(pause for repeat)
Girl: Three dollars an hour.(pause for repeat)
Boy: That is low!(short pause)(pause for repeat)
MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Quí vị vừa học xong bài 50 trong chương trình Anh Ngữ Sinh Động New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.



tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương