VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang12/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   72

Anh Ngữ sinh động bài 39

Đây là chương trình Anh Ngữ Sinh động New English Dynamic bài 39. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính - giả. Trong bài học này quí vị sẽ nghe chuyện Ken Moss phỏng vấn một người thợ sơn đang ở ngoài đường Pennsylvania ở Washington, D.C, sau đó quí vị nghe Charles Blake gọi điện thoại xin giữ phòng trước và xác nhận lại cho đúng (making and confirming a hotel reservation). Xin nghe mấy chữ mới:

A painter  = thợ sơn; cũng có nghĩa là hoạ sĩ.
To paint  = sơn, vẽ.
Paint  = sơn.
A house  = căn nhà.
The White House  = toà Bạch Ốc, dinh của Tổng Thống Hoa Kỳ, trên đại lộ Pennsylvania.
The President  = Tổng Thống.
Truck  = xe vận - tải.
Right now  = ngay bây giờ,

Xin nghe phần đầu bài học.

MUSIC

CUT 1
Kent: This is Dynamic English Man on the Street, Ken Moss. Today I’m standing on Pennsylvania Avenue in Washington, D.C.


Man: Yes. 
Kent: I’d like to ask you a few questions. 
Man: Why? 
Kent: This is for New Dynamic English radio show. 
Man: Oh, I see. OK, go ahead. 
Kent: Can you tell our listeners what you do? 
Man: What do I do? I’m a painter. 
Kent: A painter? So, do you paint pictures? 
Man: No, I paint houses. 
Kent: Do you like your work? 
Man: Yes, I do. I like painting big houses for important people. 
Kent: You have a lot of white paint in your truck. 
Man: That’s right. Right now, I’m painting that big white house across the street. 
Kent: That big white house? 
Man: That’s right. 
Kent: Do you mean...? That house belongs to the President! 
That’s the White House. 
Man: That’s right. And it does need painting! 
Kent: I see. Well, thank you very much. 
Man: You’re very welcome. 

Larry: A question for you. 


Max: Now here’s a question for you. 
Larry: Listen to the bell, then say your answer. 
Man: What do you do?(ding)(pause for answer) 
Max: Thank you. 

MUSIC


VIETNAMESE EXPLANATION

Trong phần kế tiếp Story Interlude, câu chuyện giữa bài quí vị nghe Kathy nói với Max về một cú điện thoại bí mật a mysterious phone call. Xin nghe mấy chữ khó:

To call someone back  = gọi lại.
A wrong number  = nhầm số.
Baby sitting  = giữ trẻ hộ.
By the way  = nhân tiện
Leave a name  = để tên lại.
Leave a message  = nhắn lại
Sound upset  = có vẻ bực mình
Xin nghe:

CUT 2:


A man called, but he didn’t leave his name or number.
Larry: OK...and we’re off the air. 
Max: Kathy. Thanks again for baby sitting. 
Kathy: No problem. I really enjoyed it. By the way, did that man call you back? 
Max: Who do you mean? 
Kathy: You know. A man called but didn’t leave his name or number. 
Max: Oh, him. No, he didn’t. 
Kathy: That’s really strange. He said it was important, but he wouldn’t tell me his name. 
Max: Well, it was probably a wrong a number. 
Kathy: No, I don’t think so. He asked for you. And when I said you weren’t home, he sounded really upset. 
Max: Oh, well, maybe he’ll call back. 
Kathy: I hope so. I wonder who it was. 
Eliz: Hi there. 
Max: Oh, hi Elizabeth. Have a good show. 
Eliz: Thanks. See you later. 
Larry: Quiet, please, everyone. Ready for Functioning in Business. 

MUSIC


VIETNAMESE EXPLANATION

Phần sắp tới, Functioning in English, một chường - trình Anh ngữ Thương mại trung cấp chú trọng về các tập - tục và lối làm việc trong thương - trường. Bài học hôm nay là Checking In, Part 2 - ghi tên nhận phòng tại kkhách - sạn, phần 2. Hôm nay chúng ta tiếp - tục chương trình về một chuyến thương vụ quan trọng. Chúng ta nghe ba người. Đó là Charles Blake, làm cho hãng International Robotics—chế tạo máy điện tử thay người; Michael Esptein làm cho hãng Advanced Technologies và Shirley Graham cũng làm cho hãng Advanced Technologies. Đoạn tới quí - vị nghe Charles Blake xác - nhận lại phòng đã giữ trước.

Receptionist  = người giữ máy điện - thoại, tiếp - viên ở phòng trước.
A confirmed reservation  = giữ phòng trước và đã xác nhận.
Price of the room  = tiền phòng.

CUT3:


Eliz: Hello. I’m Elizabeth Moore. Welcome to Functioning in Business! 
Eliz: On today’s program I’ll be talking by phone withh Charles Blake. 
I’ve been talking with Mr. Blake about his business trip to San Franscisco last year. [Tiếng điện thoại reo] 
Eliz: Hello, again, Mr. Blake. 
Blake: Hello, please call me Charles. Let’s not be so formal. 
Eliz: Okay, Charles. The last time we spoke, we talked about your trip last year to San Francisco. 
Blake: That’s right. I went to San Fancisco to meet with Michael Epstein of Advanced Technologies. 
Eliz: Well. today we’re going to listen to a recording of your conversation with the receptionist at the Embassy Suites. 
We’ll hear what happens as you check in at the hotel. 
Blake: That sounds great! 

MUSIC


VIETNAMESE EXPLANATION

Trong đoạn tới Elizabeth nghe lại đoạn điện đàm khi Charles Blake ghi tên nhận phòng ở khách sạn. Bellman  = người nhân viên khách sạn khuân hay sách đồ cho khách.


Reservation number  = số giữ phòng trước [saukhi giữ phòng trước, khách sẽ được cho một con số để khi hỏi lại tiện kiểm chứng].
Confirmed reservation  = đã giữ phòng trước và đãø xác nhận.

CUT 4:


Dialog: Checking In at the Embassy Suites.
Larry: Dialog
Larry: Let’s listen in while Mr. Blake checks in at the Embassy Suites Hotel. It’s Monday, June 10th. It is four fifteen in the afternoon. 
Receptionist: Good evening, sir. Welcome to the Embasay Suites Hotel. Can I help you ? 
Blake: Yes, my name is Blake, Charles Blake. I have a confirmed reservation. 
Receptionist: Mr. Blake. Yes. And the reservation number? 
Blake: Let’s see. Uh, here it is. 14689. 
Receptionist: 14689? Let me check. Yes, sir, we have your reservation right here. That’s for June 10th through the 13th, Monday through Thursday night. Is that correct, sir? 
Blake: Yes, that’s fine. 
Receptionist: Okay, and the room, sir, is 685, on the sixth floor. I’ve got the key right here, and I’ll get a bellman for you right away. 
Blake: Okay. What was the price of the room again. 
Receptionist: That room is $120 a night. 
Blake: Okay, fine. 

MUSIC


VIETNAMESE EXPLANATION

Trong phần tới Language Focus: Listen and Repeat – Variations, quí vị nghe nói một câu bằng hai cách, nghe trước rồi lập lại.

CUT 5:

Larry: Variations. Listen to these variations.


Eliz: Can I help you? 
Larry: What can I do for you?(pause) 
Eliz: I have a confirmed reservation. 
Larry: I have a reservation. It’s confirmed.(pause) 
Elliz: I’ve got the key right here. 
Larry: Here’s your key, sir.(pause) 
Eliz: What was the price of the room again? 
Larry: How much did you say the room is?(pause) 

MUSIC


VIETNAMESE EXPLANATION

Trong phần tới, quí vị nghe một cuộc phỏng vấn, ông Charles Blake kể lại chuyện ông gọi điện thoại giữ phòng trước.


Confirm you reservation  = xác nhận cho chắc việc giữ phòng. 
A suite  = phòng lớn.
Complaint  = lời than phiền. Động từ Complain.
I have no complaints  = tôi không có lời nào than phiền = tôi hài lòng.

CUT 6


Eliz: Mr. Blake, let’s talk about your conversation with the hotel receptionist. I see that you already had a reservation at the Embassy Suites before you arrived. 
Blake: Yes, I did. I made the reservation two weeks before I left Beijing. 
Eliz: And your room was $120 a night? 
Blake: That’s right. They had a suite for $120 a night, but that was more than I needed. 
Eliz: How was the receptionist? Was she helpful? 
Blake: Yes, she was very helpful. I have no complaint. 
Eliz; Thank you for talking with us today. 
Blake: You’re very welcome. 
Eliz: Let’s take a short break. 

MUSIC


VIETNAMESE EXPLANATION

Quí vị vừa học xong bài 39 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh động, New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


Anh Ngữ sinh động bài 40

Đây là chương trình Anh Ngữ Sinh Động New Dynamic English bài thứ 40. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học hôm nay, trước hết, quí vị sẽ nghe một mẩu đàm thoại, sau đó sẽ nghe một câu hỏi và quí vị trả lời, căn cứ vào mẩu đàm thoại vừa nghe. Sau đó quí vị nghe cách xin giải quyết một chuyện khó khăn (vấn đề) ở khách sạn, và cuối cùng nghe cách xin giữ phòng và xin xác nhận tại khách sạn. Xin nghe mấy chữ khó:

Suite  = phòng lớn tại khách sạn
Embassy Suites Hotel  = tên khách sạn Embassy Suites Hotel
To confirm  = xác nhận lại cho đúng
A confirmed reservation  = giữ phòng trước và đã xác nhận
Reservation number  = số giữ phòng trước
To handle a problem  = cách giải quyết một chuyện khó
Xin nghe câu hỏi, rồi nghe mẩu đàm thoại rồi trả lời chỗ có tiếng chuông, sau đó lập lại câu trả lời đúng.

CUT 1


Larry: Questions. Listen to the question. 
Eliz: Does Mr. Blake have a reservation at the Embassy Suites? 
Larry: Now Liten to the dialog. 
Receptionist: Good evening, sir. Welcome to the Embassy Suite Hotel. Can I help you? 
Blake: Yes, my name is Blake, Charles Blake. I have a confirmed reservation. 
Receptionist: Let’s see. Uh, here it is. 14689. 
Eliz: Does Mr. Blake have a reservation at the Embassy Suites?(ding)(pause for answer) 
Eliz: Yes, he has a confirmed reservation.(short pause) 
Larry: Listen to the question. 
Larry: Now listen to the dialog. 
Receptionist: Yes, sir, we have your reservation right here. That’s for June 10th through the 13th, Monday through Thursday night. Is that correct, sir?
Blake: Yes, that’s fine. 
Eliz: How many nights will Mr. Blake be staying at the Embassy Suites?(ding)(pause for answer) 
Eliz: He will be staying four nights, Monday through Thursday.(short pause) 

MUSIC


VIETNAMESE EXPLANTION

Trong phần tới quí vị nghe cách giải quyết một vấn đề rắc rối ở khách sạn - to handle a problem at a hotel. Xin nghe vài chữ khó trước.

A front desk  = Quầy tiếp khách phiá trước, chỗ nhận khách ở khách sạn, cũng là chỗ hỏi thăm, ghi tên nhận phòng hay trả phòng.
A desk clerk  = tiếp viên ở quầy tiếp khách phiá trước.
Full  = không còn chỗ trống
Available  = còn chỗ trống
Arrive at the hotel  = tới khách - sạn
Find another place to stay  = tìm khách sạn khác để ở tạm
To handle the problem  = giải quyết chuyện rắc rối; tương tự Fix the problem; to solve the problem. Handle, fix, solve đều có nghĩa là giải quyết chuyện khó khăn
Solve is more formal = chính - thức hơn
Demand  = đòi
Demand to speak to the manager  = yêu cầu nói chuyện với người quản đốc
Don’t leave the front desk  = đừng bỏ quầy trước mà đi
Persistent  = kiên trì, khăng khăng đòi

Xin nghe phần mách giúp về văn hoá Culture Tips của Gary Engleton.

CUT 2

Larry: Culture Tips. This culture tip discusses how to handle a problem at a hotel. The clerk may may tell you the hotel is full.


Eliz: Hello, again. We’re here with Gary Engleton, our business expert. Let’s look at our e - mail, Gary.
Gary: All right. 
[Tiếng lách - cách của bàn máy điện toán] 
Eliz: We have an interesting question for you today, Gary
Gary: What is it? 
Eliz: What do you do if you get to a hotel and there is a problem with your hotel reservation? 
Gary: Well, first you have to understand exactly what the problem is. Ask the desk clerk at the front desk to explain the problem clearly
Eliz: Uh - huh
Gary: If you have made a mistake, they may not be able to help you
Eliz: Could you give us an example of that? 
Gary: Sure. If you made a reservation for December 10th and you arrive at the hotel on December 9th, there may not be room available for you. The desk clerk may tell you the hotel is full. In that case, you may have to find another place to stay
Eliz: I see. 
Gary: But if someone at the hotel made a mistake, then they have to fix the problem. For example, suppose you have a written confirmation of your reservation for December 9th and they tell you that they lost the reservation. Then you can demand that they solve the problem. 
Eliz: What can you ask for? 
Gary: You can ask them to find another room for you at another hotel. 
Eliz: Really? 
Gary: Yes, and they should pay for one night and pay for a taxi to take you there. If they won’t do that, you should demand to speak with the manager. If you are sure that they made the mistake, don’t leave the front desk. Stay there until they help you. Eliz: In other words, you have to be persistent! 
Gary: That’s right. 
Eliz: Thank you, Gary. 
Gary: My pleasure. 

MUSIC


VIETNAMESE EXPLANATION

Trong phần tiếp, quí vị nghe rồi lập lại, tập nói những câu vừa nghe trong phần trước, tập câu ngắn trước, câu dài sau.

CUT 3

Larry: Listen and repeat


Eliz: They may not be able to help you.(pause for repeat) 
Eliz: If you have made a mistake, they may not be able to help you.(pause for repeat) 
Eliz: The desk clerk may tell you the hotel is full.(pause for repeat) 
Eliz: If you arrive a day early, the desk clerk may tell you the hotel is full.(pause for repeat) 
Eliz: They have to fix the problem.(pause for repeat) 
Eliz: If someone at the hotel made a mistake, then they have to fix the problem.(pause for repeat) 

MUSIC


VIETNAMESE EXPLANATION

Đoạn sắp tới, quí vị cũng nghe rồi lập lại những câu trong mẩu đối thoại ở khách sạn. Quí vị sẽ nghe câu: I have you booked for tonight through Friday night. Tôi đã dành trước cho ông từ tối nay đến hết tối thứ sáu. Nhận xét “BOOKED” quá khứ phân từ của động từ BOOK  = dành chỗ trước, như book a ticket, book a room.

CUT 4

Business dialog:At the Reservation Desk



Larry: Business Dialog
Larry: Listen to the conversation
Receptionist: May I help you?(short pause)
Fernandez: Yes, please. I have a reservation for tonight.(short pause)
Receptionist: And what’s your name?(short pause)
Fernandez: My name is Frank Fernandez.(short pause)
Receptionsit: Frank Fernandez.(short pause)
Receptionsit: Yes, I have you booked through Friday night.(short pause)
Receptionist: Is that correct?(short pause)
Fernandez: That’s right. I’m staying three nights.(short pause)
Receptionist: I see you requested a non - smoking room.(short pause)
Fernandez: Yes, that’s correct.(short pause)
Receptionist: OK. Here’s your key.(short pause)
Fernandez: Thank you.(short pause)

MUSIC


VIETNAMESE EXPLANATION

Trong phần tới Focus on Functions: Confirming information chú trọng về cách dùng chữ để xác nhận tin tức cho đúng. Một cách tốt là lập lại ý chính sau khi nghe để nếu sai thì người đối thoại có thể sửa cho biết, hay là khi nói xong, ta hỏi lại,”Is that correct?” hay vắn tắt, “Right?” cao giọng ở cuối câu.

CUT 5

Larry: Focus on Functions: Confirmingg information. I have you booked for tonight through Friday night.


Eliz: Now, let’s focus on the language function: confirming information.
Larry: Listen and repeat.
Eliz: I have you booked for tonight through Friday night.(pause for repeat)
Eliz: Is that correct?(pause for repeat)
Larry: That’s right. I’m staying three nights.(pause for repeat)
Eliz: I see you requested a non - smoking room.(pause for repeat)
Larry: Yes, that correct, a non - smoking room.(pause for repeat)
Larry: What was the price for the room tonight?(pause for repeat)
Eliz: That room is a hundred twenty dollars a night.(pause for repeat)
Larry: One hundred twenty dollars a night.(pause for repeat) 

MUSIC


VIETNAMESE EXPLANATION

Trong phần cuối bài học, quí vị nghe lời mách giúp của Gary Engleton cách hỏi lại cho đúng, Confirming information.

CUT 6

Larry: Gary’s tips.


This section focuses on the language used to confirm information. To confirm something means to check that it’s correct.
Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton. 
Gary: Hello there! It’s time for Gary’s Tips. Today’s Language Function is confirming information. What do you mean by confirming? To confirm something means to check that it’s correct. When you check in at a hotel, the desk clerk or receptionist will confirm how many nights you are staying. 

Let’s listen again to the conversation between Mr. Blake and the hotel receptionist at the Embassy Suites. Listen for the phrase,”That’s for June 10th through June 13th.”

Receptionist: Mr. Blake. Yes. And the reservation number? 
Blake: Let’s see. Uh, here it is. 14689. 
Receptionist: 14689? Let me check. Yes, sir, we have your reservation right here. That’s for June 10th through the 13th, Monday through Thursday night. 
Gary: In the example we just heard, the receptionist confirms that the dates of Mr. Blake’s reservation are June 10th through June 13th. 

Now let’s listen to some more examples of confirming information in today’s Business Dialog. First, the receptionist confirms the dates of Mr. Fernandez’ reservation when she says,”I have you booked for tonight through Friday night.” Let’s listen.

Receptionist: May I help you? 
Fernandez: Yes, please. I have a reservation for tonight. 
Receptionist: And what’s your name? 
Fernandez: My name is Frank Fernandez. 
Receptionist: Frank Fernandez. Yes, I have you booked for tonight through Friday night. 
Gary: Then Mr. Fernandez confirms that he’s staying for three nights. 
Receptionist: Is that correct? 
Fernandez: That’s right. I’m staying three nights
Gary: Next, the receptionist and Mr. Fernandez both confirm that the room is a non - smoking room. Let’s listen again. 
Receptionist: I see you requested a non - smoking room. 
Fernandez: Yes, that’s correct. 
Gary: Remember, it’s a good idea when you check in at a hotel to confirm that you’re getting the type of room you expected. You wouldn’t want any surprises, would you ? Well, that’s all for Gary’s Tips. Good luck in your business travels! 
Eliz: Thanks very much, Gary. 
Eliz: Well, our time is up. Turn in again next time for Functioning in Business. See you then! 

MUSIC


VIETNAMESE EXPLANATION

Quí vị vừa học xong bài 40 trong Chương trình Anh Ngữ Sinh Động New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.



ANH NGữ SINH ĐộNG BÀI 41

Chủ đề của bài học hôm nay là câu Where Do You Live? Bạn ở đâu? Bài học hôm nay chú trọng về cách nói chuyện về tình trạng nơi ở, và đời sống của mình, housing and living conditions. Cũng nghe lại bảng mẫu tự ABC và cách đánh vần khi gọi qua điện thoại.

Phần đầu quí vị nghe Kathy nói với Max về ông Henry Thornton, một thương - gia, chủ tịch công ty của ông. Quí vị sẽ nghe mấy chữ mới như:

A businessman = thương - gia, nhà kinh - doanh.


Company = công ty
president (không viết hoa) = chủ tịch một cơ sở.
How do you spell that? = Bạn đánh vần chữ đó thế nào?
MUSIC

CUT 1


Larry: Today’s unit is Where Do You live? This program focuses on housing and living conditions. How Do you spell that?

MUSIC


Max: Hi, Kathy. How are you today?
Kathy: Oh, not bad. And you?
Max: I’m fine, thanks. Who do we have with us today?
Kathy: Today we’ll be talking with Henry Thornton.
Mr. Thornton is a businessman.
Max: Thornton? How do you spell that?
Kathy: It’s T - H - O - R - N T - O - N.
Max: I see. Thorn - ton.
Kathy: That’s right.
MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION:

Trong phần tới quí vị nghe và lập lại bảng mẫu tự ABC.

CUT 2


Language Focus. Listen and repeat. The Alphabet.
Larry: The Alphabet
Larry: Listen and repeat.
Max: A(short pause)
Max: B(short pause)
Max: C(short pause)
...(Max says all the letters of the alphabet)
Max: X(short pause)
Max: Y(short pause)
MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Trong phần tới Kathy phỏng vấn Henry Thornton, chủ tịch công ty Titanic Limited ở thành phố Seatle, tiểu bang Washington ở miền tây Hoa Kỳ. Titanic Limited là tên công ty của ông Thornton. Titanic cũng là tên chiếc tầu thủy lớn của Anh chở hành khách bị đắm vì đâm vào băng ở Atlantic Ocean năm 1942.

Limited = giới hạn [chữ Limited hay Ltd đặt sau tên công ty để chỉ giới hạn liên lụy (bồi - thường) của các cổ phần viên tới mức tối đa là tổng số vốn của công ty].

Located = toạ lạc.
Where’s your company located? = công - ty của ông ở đâu?
Expensive = đắt
Mr. Thornton lives in an expensive house = ông Thornton ở trong một toà nhà đắt tiền.
He has his own company = ông có công - ty riêng của ông.
I work for myself = tôi làm cho mình [ = tôi là chủ].
CUT 3:

Interview: Henry Thornton: Where do you live?


Larry: Interview
Kathy: Now it’s time for today’s interview. Our guest today is Henry Thornton. Good morning, Mr. Thornton.
Thornton: Good morning, Kathy.
Kathy: Mr. Thornton, I’d like to ask you a question.
Henry: Yes.
Kathy: What do you do?
Henry: What do I do? I’m a businessman.
Kathy: Where do you work? I mean, who do you work for?
Henry: I work for myself.
I have my own company.
Kathy: What’s the name of your company?
Henry: It’s Titanic Limited.
Kathy: Titanic? How do you spell that?
Henry: T - I - T - A - N - I - C. Like the ship.
Kathy: What do you do?
Henry: What do I do? I’m the president.
Kathy: The president?
Henry: Yes, I’m the president of my own company.
Kathy: Where is your company located?
Henry: It’s in Seatle.
Kathy: Do you live in Seatle?
Henry: Yes, I do.
Kathy: With your family?
Henry: Well, my mother and father live in Seatle.
But I don’t live with them.
Kathy: Where do you live?
Heenry: I live in a large house. A very expensive house!
Kathy: I see. Thank you.
Henry: You’re welcome.
Kathy: Our guest is Henry Thornton. We’ll talk more after our break.
This is New Dynamic English.
MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Trong phần sắp tới, quí vị nghe một câu rồi lập lại.
CUT 4

Language Focus. Repeat with a beat: How do you spell that?


Larry: Listen and repeat.
Kathy: His name is Henry Thornton.(pause and repeat)
Max: How do you spell Henry?(pause and repeat)
Kathy: It’s H - E - N - R - Y, Henry.(pause and repeat)
Max; How do spell Thornton?(pause and repeat)
Kathy: T - H - O - R - N T - O - N, Thornton. (pause and repeat)
Kathy: Her name is Sara Scott.(pause for repeat)
Max: How do you spell Sara?(pause for repeat)
Kathy: It’s S - A - R - A, Sara.(pause for repeat)
Max: How do you spell Scott?(pause for repeat)
Kathy: It’s S - C - O - T - T, Scott.(pause for repeat)
MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Trong phần tới quí vị nghe một thính giả gọi điện thoại vào đài hỏi về ông HenryThornton. Quí vị sẽ nghe những câu như: ARE YOU MARRIED? = Ông/bà/bạn lập gia đình chưa? DO YOU LIVE ALONE?Ông sống một mình? GIRLFRIEND = bạn gái.

MUSIC


CUT 5:

Telephone: Are you married? Do you live alone?

Larry: Telephone.
Kathy: We’re back with our guest Henry Thornton.
Mr. Thornton is a businessman from Seatle.
Let’s take a call.
Hello. You’re on the air with New Dynamic English.
Female Caller: Hello.
My name is Susan.
I’m from Boston.
I have a question for Mr. Thornton.
Henry: Yes, go ahead.
Female Caller: Are you married?
Henry: Excuse me?
Female Caller: Are you married?
Henry: No. No, I’m not.
Female Caller: Do you live alone?
Henry: Yes, I do.
Female Caller: No wife? No girlfriend?
Henry: That’s right. But I do have a lot of money.
Female Caller: Well, good luck.
Kathy: Thank you for calling.
Mr. Thornton. Thank you for being a guest on our show.
Henry: Thank you for inviting me.
Kathy: Let’s take a short break.
MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Tiếp theo đây là phần thực tập. Quí vị nghe câu hỏi rồi trả lời khi nghe tiếng chuông. Sau đó quí vị lập lại câu trả lời đúng. Nhớ là ngôi thứ ba số ít của live là lives. Phân biệt cách đọc live(sống) [i ngắn] và leave(rời khỏi), để lại [i dài]. Ex: Mr. Thornton lives in Seatle. Is Mr. Blake going to leave for San Francisco? The caller didn’t leave any message.

MUSIC


CUT 6

Language Focus. Listen and answer: Who lives in a house?

Larry: Listen and answer. Sara Scott or Henry Thornton?
Max: Who lives in Seatle?(ding) (pause for answer)
Max: Henry Thornton lives in Seatle.(short pause)
Max: Who lives in Chicago?(ding)(pause for answer)
Max: Sara Scott lives in Chicago.(short pause)
Max: Who lives in an apartment?(ding)(pause for answer)
Max: Sara Scott lives in an apartment.(short pause)
Max: Who lives in a house?(ding)(pause for answer)
Max: Henry Thornton lives in a house.(short pause)
Max: Who lives alone?(ding)(pause for answer)
Max: Henry Thornton lives alone.(short pause)
Max: Who lives with her sister?(ding)
Max: Sara Scott lives with her sister.(short pause)
MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Trong phần tới quí - vị nghe Phần Đàm Thoại Hằng Ngày Daily Dialog (part 3) (phần 3). FIRM = tổ hợp luật - sư.MEET = gặp. I’d like to meet her = tôi muốn gặp cô ta.

MUSIC


CUT 7

Larry: Daily Dialog: At a Party (part 3)


Larry: Listen to the conversation.[Tiếng ồn trong buổi tiệc]
Man 1: Oooh. Who’s she?(short pause)
Man 2: Oh, that’s Tina Harrison.(short pause)
Man 1: Is she married?(short pause)
Man 2: No, she isn’t.(short pause)
Man 1: Really? What does she do?(short pause)
Man 2: She’s a lawyer.(short pause)
Man 1: Where does she work?(short pause)
Man 2: At Ford McKenzie.(short pause)
Man 1: Oh, that’s a big firm!(short pause)
Man 1: Where does she live?(short pause)
Man 2: She lives in Washington.(short pause)
Man 1: In an apartment?(short pause)
Man 2: No, she has a small house.(short pause)
Man 1: Really. I’d like to meet her.(short pause).
Larry: Listen and repeat.

Man 1: Where does she live?(pause for repeat)


Man2: She lives here in Washington.(pause for repeat)
Man1: In an apartment?(pause for repeat).
Man2: No, she has a small house.(pause for repeat)
Man1: Really. I’d like to meet her.(pause for repeat)


tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương