VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang10/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   72

Anh Ngữ sinh động bài 33

Đây là chương trình Anh ngữ Sinh động, New Dynamic English, bài thứ 33. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả.

Trong phần đầu, quí vị nghe câu đố “Question of the Week”; sau đó nghe thuật lại một vụ ăn trộm (break in); và tiếp theo là phần Functioning in Business về nhắn tin và ghi lại lời nhắn trong điện thoại. 

STATE = tiểu bang. 


HOLE = lỗ
GOLF = banh “gôn”, trò chơi banh trên sân cỏ mịn; mỗi người dùng gậy riêng (gọi là club), đánh trái banh (golf ball) cho rơi vào 9 hay 18 lỗ; ai đánh ít nhất mà đưa banh vào đủ các lỗ và về trước thì thắng. 
GOLF COURSE = sân chơi banh “gôn” 
AVERAGE = trung bình. 
AVERAGE AMERICAN FAMILY = gia đình người Mỹ trung bình. 

CUT 1 


Question of the Week. Larry: Question of the Week. 
Max: This week's question is How many? 
Listen carefully. How many? We'll have the answers on the next show. 
Question number 1: How many states are there in the United States? How many states are there in the United States? 
Question number 2: How many holes are there in a golf course? How many holes are there in a golf course? 
Question number 3: How many children are there in the average American family? How many children are there in the average American family? 
We'll answer these questions on our next show. 

MUSIC


Larry: A Question for you. 
Max: Now here's a question for you. 
Larry: Listen for the bell, then say your answer. Max: What's your telephone number? (ding) (pause for answer) 
Max: Thank you. 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Sau đây chúng ta nghe câu chuyện giữa bài, Story Interlude: 


Break in at Boris's Vụ trộm ở phòng của Boris. Boris là bạn trai của cô Elizabeth. 

TO BREAK IN (INTO) = trộm. 


A break in: vụ trộm. 
TO MAKE A MESS = làm bừa bãi. 
SECRET = điều bí mật. 
TAKE = lấy (trộm) 
CALL YOU BACK = gọi lại sau. 
LAB = phòng thí nghiệm. 
TEAR UP THE PLACE = lục lọi và bỏ bừa bãi mọi nơi trong nhà. 
LOOKING FOR SOMETHING = tìm vật nào đó. 

CUT 2


Larry: And... we're off the air. Good show, guys. 
Max: Great show. Hi Elizabeth. How was your visit to Boris's lab? 
Elizabeth: Interesting. But I can't talk about it. 
Max: Oh, a secret, huh? [Tiếng điện thoại reo] 
Max: Hello. Yes. It's for you. 
Eliz: Hello. Yes...I see...WHAT?! Did they take anything? Unh hunh. Oh, no... 
Okay, I'll call you back after the show. 
Max: What happened? 
Eliz: Someone broke into Boris's apartment. 
Max: Is he OK? 
Eliz: Yes, he's fine. He wasn't there. But they really tore up the place. 
Max: Did they take anything? 
Eliz: He's not sure. They didn't take his TV or computer. But they really made a mess. 
They seemed to be looking for something. 
Larry: Quiet please. Ready for Functioning in Business. Cue music. 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Sau đây là phần FUNCTIONING IN BUSINESS, một lớp về thương mại trình độ trung cấp, chú trọng về các tập tục và lối làm việc trong thương trường. 

Bài học hôm nay là “Making an Apppointment—Part 6; Xin hẹn gặp—phần 6” Phần này chú trọng vào cách nhắn lại trên điện thoại. 

LEAVE A MESSAGE = nhắn lại


Chúng ta sẽ nghe ba người gặp nhau và thương lượng về thương mại. 
Hôm nay chúng ta tiếp tục chương trình về một chuyến thương vụ (business trip). Chúng ta nghe ba người. Đó là Charles Blake, làm cho hãng International Robotics; Michael Epstein, làm cho hãng Advanced Technologies, và Shirley Graham, cũng làm cho hãng Advanced Technologies. 

Chữ khó: 

DO YOU LIKE YOUR JOB? Bạn có thích việc bạn đang làm không? 
PRODUCTS = sản phẩm
OVERSEAS = ngoại quốc
DO YOU GET MANY CALLS FROM OVERSEAS? = Bạn có nhận được nhiều điện thoại từ ngoại quốc không? 
FOREIGN CUSTOMERS = khách hàng người ngoại quốc
TO RECORD = ghi lại
PHONE CONVERSATION = cuộc điện đàm. 

CUT 3 


Larry: Phone interview. 
Eliz: Today's guest is Arnold Jefferson. Mr. Jefferson is a receptionist at Advanced Technologies. Welcome to our show, Mr. Jefferson. 
Arnold: Oh, please call me Arnold. Everyone does. 
Eliz: OK, Arnold. Tell us, how long have you worked at Advanced Technologies. 
Arnold: Oh, I've been there for about five years. 
Eliz: Do you like your job? 
Arnold: Oh, very much. I enjoy talking to people. 
Eliz: Do you get many calls from overseas? 
Arnold: Yes, we do. 
We sell a lot of our products overseas, so we get a lot of questions from foreign customers. 
Eliz: Do they ussually speak English? 
Arnold: Of course. When people call most American companies, they need to speak English. 
Eliz: As you know, last year, we recorded a number of your phone conversations. Arnold: Yes. 
Eliz: Let's listen now to one of these conversations. 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Trong phần tới, quí vị nghe Arnold Jefferson là người giữ máy điện thoại của hãng Advanced Technologies. Chúng ta nghe Arnold ghi lại lời nhắn qua điện thoại. Để ý những câu như: 

ONE MOMENT, PLEASE = xin chờ một chút. 
NOT AT HIS DESK = không có mặt ở bàn giấy của ông ta. 
CAN I TAKE A MESSAGE = tôi có thể ghi lại lời ông/bà nhắn lại không. 
SPELL YOUR NAME = xin đánh vần quí danh. 
YOUR PHONE NUMBER = điện thoại của ông/bà số mấy? 
ON THE ROAD = đang di chuyển. 
REACH = gọi (điện thoại) 
I'LL TRY TO REACH HIM TOMORROW = mai tôi sẽ gọi điện thoại cho ông ấy. 
Dialog: Taking messages. 
Larry: Dialog. 
Larry: Let's listen to Mr. Jefferson answering a phone call at Advanced Technologies. 
Arnold: Advanced Technologies. 
Schmidt: Yes, this is Hans Schmidt of Omnitech. 
May I please speak to Mr. Michael Epstein? 
Arnold: One momenmt, please. 
I'm sorry, but Mr. Epstein is not at his desk. Can I take a message? 
Schmidt: Yes, could you please tell him I called? 
Arnold: Certainly. Could you spell your name for me? 
Schmidt: Yes. It's Hans, H A N S. Schmidt, S C H M I D T. 
Arnold: S C H M I D T? 
Schmidt: Yes, that's right. 
Arnold: And your phone number? 
Schmidt: I'm on the road, so he won't be able to reach me. Could you please tell him that I'll try to reach him tomorrow? 
Arnold: Certainly. I'll give him the message. 
Schmidt: Thank you. 
Arnold: You're welcome, Mr. Schmidt. 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Trong phần VARIATIONS, quí vị nghe cách nói một ý bằng hai cách. Thí dụ khi muốn nói,"Ông có muốn nhắn lại không?” thì có thể nói hai cách: 

“Can I take your message?” hay, “Would you like to leave a message?” Thí dụ nữa: Tell him và Let him know, trong hai câu:“Could you please tell him I called?”, hay “Could you please let him know I called?” 

Xin ông cho ông ấy biết là tôi có gọi cho ông ta. 

CUT 5 

Larry: Variations. Listen to these variations. 


Larry: I'll look forward to seeing you tomorrow morning. 
Eliz: May I please speak to Mr. Epstein? 
Larry: I'd like to speak with Mr. Michael Epstein, please. (pause) 
Eliz: Can I take a message? 
Larry: Would you like to leave a message? (pause) 
Eliz: Could you please tell him I called? 
Larry: Could you let him know I called? (pause) 
Eliz: Could you please spell your name for me? 
Larry: Would you mind spelling your name? (Pause) 
Eliz: I'll try to reach him tomorrow. 
Larry: I'll call back tomorrow. (pause) 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Trong phần tới, cô Elizabeth phỏng vấn ông Arnold Jefferson về điều quan trọng là phải ghi lại cho đúng một lời nhắn trên điện thoại. 

A PHONE NUMBER = số điện thoại. 
AN ADDRESS = địa chỉ
CONFIRM THE INFORNATION = xác nhận tin tức cho đúng. 
SPELLING = đánh vần
CALL BACK = gọi lại
REPEAT BACK = đọc lại (để chắc điều mình ghi là đúng) 

CUT 6 


Interview: Receptionist: Taking Messages. 
Eliz: Is it difficult to take messages on the phone? 
Arnold: Not really. But it's very important for me to confirm the information I hear. 
Eliz: For example? 
Arnold: Well, for example, spelling. Foreign names are sometimes difficult to understand. So I usually ask the caller to spell his or her name. It's even more important to confirm numbers: phone numbers, addresses, and so on. 
Eliz: Yes, if a phone number is not correct, you can't call back. 
Arnold: Exactly. So I'm always sure to repeat back a phone number. 
Eliz: I see. Thank you very much for speaking wih us. 
Arnold: Thank you. I've enjoyed being here. 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Quí vị vừa học xong bài 33 trong chương trình ANH NGỮ SINH ĐỘNG NEW DYNAMIC ENGLISH. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp. 


Anh Ngữ sinh động bài 34

Đây là chương trình Anh ngữ Sinh động, New Dynamic English, bài thứ 34. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. 

Chủ đề của bài học hôm nay là phần LANGUAGE FOCUS—QUESTIONS BASED ON DIALOG—Nghe một câu hỏi trước; sau đó nghe một mẩu đàm thoại, rồi nghe lại câu hỏi mà câu trả lời nằm trong nội dung mẩu đàm thoại vừa nghe. 

Xin để ý đến tên, số điện thoại. 

Trước hết xin nghe rồi trả lời. 

CUT 1 


Larry: Questions. 
Listen to the questions. 
Eliz: What is the name of the man who is calling? (pause for repeat) 
Larry: Now listen to the dialog. 

Arnold: Advanced Technologies. 


Schmidt: Yes, this is Hans Schmidt of Omnitech. 
May I please speak to Mr. Michael Epstein? 
Arnold: One moment, please. 

Eliz: What is the name of the man who is calling? (ding) (pause for answer) 


Eliz: His name is Schmidt. (short pause) 

Larry: Listen to the question. 


Eliz: How do you spell Schmidt? (pause for answer) 

Arnold: Certainly. Could you spell your name for me? 


Schmidt: Yes. It's Hans, H A N S. Schmidt, S C H M I D T. 
Arnold: S C H M I D T? 
Schmidt: Yes, that's right. 

Eliz: How do you spell Schmidt? (ding) (pause for answer) 


Eliz: S C H M I D T. (short pause) 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Trong phần tới quí vị nghe Gary chỉ cách tránh hiểu nhầm khi nhắn lại trong điện thoại. 

ASPECT = khiá cạnh. 
KEY WORD = chữ chủ chốt, quan trọng. 
TO PREVENT PROBLEMS FROM HAPPENING = tránh không để vấn đề khó khăn xảy ra. 
BREAK THE NUMBERS INTO SMALL GROUPS = chia số điện thoại thành nhóm nhỏ. 
CONFIRM ALL INFORMATION = xác nhận lại tất cả tin tức. 

CUT 2 


Culture tips: Leaving a Message. 

Larry: Culture tips. 


Eliz: Hello again, We're here with Gary Engleton, our business language expert. Let's look at our e mail questions, Gary. 
Gary: Okay. 
Eliz: Well Gary, today we have an e mail about a very important aspect of using phones. 
The question is,"Sometimes when I leave a message, the person I'm calling gets incorrect information.” 
What can I do to prevent problems? 
Gary: That's a very good question. 
The key word in the question is “prevent.” You have to prevent problems from happening. 
Eliz: How do you do that? 
Gary: Well, with a good receptionist, it's very easy. A good receptionist will ask you if you like to leave a message. Then the receptionist will repeat everything that you say. 
Eliz: So a good receptionist confirms all information. 
Gary: Yes, that's right. 
Eliz: What if you get a poor receptionist? 
Gary: Well, first, you may have to say,"I'd like to leave a message,” if the receptionist doesn't offer to take a message. And if the receptionist doesn't repeat all information, then you have to confirm it. 
For example, after you give the receptionist the name of your hotel, you can say,"Would you like me to spell it?” or “Would you like me to repeat that? 
Eliz: That's good advice. 
Gary: Another tip is to speak slowly and pronounce everything clearly. For telephone numbers, break the numbers into small groups, like 415...234...46...98. 
You can avoid problems by confirming all information. 
Eliz: Gary, thank you again for your good advice. 
Gary: My pleasure. 

MUSIC


Vietnamese explanation 

Sau đây là phần thực tập, nói cho đủ số điện thoại vừa nghe. 

CUT 3 

Language Focus: Practice Confirming Information. Larry: Listen carefully. Practive confirming information. Finish the sentences. 


Woman:My phone number is 573 6042
Eliz: That 583... (ding) (pause for answer) 
Eliz: That's 573 6042. 
Man: My number is 697 2852. 
Eliz: That's 697... (ding) (pause for answer) 
Eliz: That's 697 2852. 
Woman: Let me give you my phone number: It's 606 9357. 
Eliz: That's 606... (ding) (pause for answer) 
Eliz: That's 606 9357. 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Business dialog: Leaving a Message. 


Trong đoạn kế tiếp ta nghe Ms. Milton để lại lời nhắn cho ông Webber. 

Could you please ask Mr. Webber to call me back before 5:00 today? 


Xin ông nói với ông Webber gọi điện thoại cho tôi trước 5 giờ chiều nay. 
Would you please spell your last name? 
Xin bà đánh vần họ của bà? 
I'll give Mr. Webber your message. 
Tôi sẽ chuyển lời nhắn của bà cho ông Webber. 

MUSIC 


CUT 4 

Business dialog: Leaving a Message. 


Eliz: Let's listen to today's Business Dialog. Pay attention to how the receptionist asks for information and then confirms it. [Tiếng điện thoại reo] 
Receptionist: Webber Industries, can I help you? 
Milton: Yes, this is Roberta Milton from Myer's Shipping Company. Could I speak with Mr. Webber, please? 
Receptionist: I'm afraid Mr. Webber isn't here right now. Can I take a message? 
Milton: Yes, of course. Could you please ask Mr. Webber to call me back before 5:00 today? 
Receptionist: Yes, of course. Would you please spell your last name? 
Milton: Certainly. M I L T O N. 
Receptionist: That's M I L D O N. 
Milton: No, M I L...Tee! as in TEN..O N. 
Receptionist: Oh, M I L T O N. 
Milton: That's right. 
Receptionsit: Could I have your telephone number please? 
Milton: Yes. 877 30 88
Receptionist: That 877 30 88? 
Milton: Yes, That's right. 
Receptionist: I'll give Mr. Webber your message. 
Milton: Thank you. 

MUSIC


Vietnamese explanation 

Language Focus: Focus on Functions: Leaving a Message. 


Tiếp sau đây là phần thực tập. Quí vị nghe rồi lập lại những câu vừa nghe ở đoạn trước. Đó là những câu chủ chốt, quan trọng (key sentences): 
Mr. Webber isn't here right now. 
Ông Webber hiện không có mặt ở văn phòng. 
Can I take a mesage = Tôi ghi lại lời nhắn được không? 
Spell your name, please = xin đánh vần quí danh. 
Could I have your telephone number please = Điện thoại của ông/bà số mấy? 

CUT 5 


Larry: Listen and repeat. 
Larry: Repeat these key sentences. 
Eliz: I'm afraid Mr. Webber isn't here right now. (pause for repeat) 
Eliz: Can I take a message? (pause for repeat) 
Eliz: Would you please spell your last name? (pause for repeat) 
Eliz: Could I have your telephone number, please? (pause for repeat) 
Eliz: I'll give Mr. Webber your message. (pause for repeat) 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Trong phần kế tiếp, ta nghe Gary chỉ cách để lại lời nhắn tin. Trước hết dùng chữ COULD cho lịch sự: 

Could I speak with Mr. Webber, please. Xin cho tôi nói chuyện với Ông Webber. 
Nghe người receptionist dùng COULD hay WOULD. 
Would you please spell your last name? Xin vui lòng đánh vần họ của ông/bà. 
Could I have your telephone number, please? Xin cho tôi số điện thoại của ông/bà. 
Quí vị cũng nghe câu: You will save yourself a lot of trouble! Quí vị sẽ tránh cho mình khỏi bị nhiều phiền hà, bất tiện. 

CUT 6 


Gary's tips: Leaving a Message. 
Larry: Larry's Tips. 
Gary talks about how to leave a message. 
Eliz: Now it's time for Gary's Tips with Gary Engleton! 
Gary: Hello, Elizabeth. 
Today we'll focus on how to leave amessage. 
Notice how Ms. Milton uses “Could” to make polite requests: 

Milton: Could I speak with Mr. Webber, please? 


Receptionist: I'm afraid Mr. Webber isn't here right now. Can I take a message? 
Milton: Yes, of course. Could you please ask Mr. Webber to call me back before 5:00 today? 
Receptionist: Yes, of course. 

Gary: The receptionist also uses the polite form “Could” and “Would” to ask for information. 

Would you please spell your last name? 
Milton: Certainly. M I L T O N. 
Receptionist: That's M I L D O N. 
Milton: No, M I L...Tee! as in TEN..O N. 
Receptionist: Oh, M I L T O N. 
Milton: That's right. 
Receptionist: Could I have your telephone number please? 
Milton: Yes. 877 30 88

Gary: Notice that the receptionist made a mistake in spelling Ms. Milton's name. But that wasn't a problem because she repeated what she heard and then Ms. Milton corrected her. 


Notice that Ms. Milton used the expression “T as in TEN” to help the receptionist understand how to spell her name. 
Let's listen again. 

Receptionist: That's M I L D O N. 


Milton: No, M I L...Tee! as in TEN..O N. 
Receptionist: Oh, M I L T O N. 

Gary: So always be sure to confirm all information when you are leaving a message. You will save yourself a lot of trouble! 


Well, that's all the time we have. 
Thanks for joining us today for Gary's Tips. We'll see you again next time. 
Eliz: Thanks, Gary. 

MUSIC


Eliz: Well, our time is up. Tune in next time for Functioning in Business. See you then! 

Vietnamese explanation 

Quí vị vừa học xong bài số 34 trong chương trình ANH NGỮ SINH ĐỘNG NEW DYNAMIC ENGLISH. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.
Anh Ngữ sinh động bài 35

Đây là chương trình Anh ngữ Sinh động New Dynamic English bài thứ 35. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này quí vị sẽ gặp ông Max và cô Kathy,hai người phụ trách chương trình Anh ngữ căn bản nhằm giúp quí vị hiểu thêm về người Mỹ và văn hóa Mỹ. Chủ đề của bài học hôm nay là câu I Have One Child  - Tôi có một cháu nhỏ.

Bài học hôm nay chú trọng về các thành phần trong gia đình (Family members), và dùng động từ HAVE.

A teacher  = giáo viên.


A school  = trường học.
Teacher of the Year  = giáo viên/sư gương mẫu trong năm.
We're talking about his job and family = chúng ta nói về công việc và gia đình ông.
Job  = công vệc làm.
I love teaching  = tôi thích nghề dậy học.
He loves his teacher  = nó mến giáo - viên của nó.
Beautiful = đẹp. It's a beautiful day = hôm nay trời đẹp; she's beautiful = cô ấy đẹp.

MUSIC


CUT 1

MUSIC


Max: Hi, Kathy. How are you?
Kathy: I'm fine. And you?
Max: Just great. It's a beautiful day, isn't it?
Kathy: Yes. It is a beautiful day.
Max: Who's our guest today?
Kathy: Our guest today is Richard Chen.

He's is Teacher of the Year at his school.


Max: And what are we going to talk about today?
Kathy: We're going to talk about his job and family.
Max: His job and his family? That sounds interesting.
Kathy: I hope so.

MUSIC


Interview: Richard Chen. I'm Married. I have a son.

Trong phần kế tiếp, quí vị nghe cô Kathy phỏng vấn ông Richard Chen, thầy giáo. Ông Chen đã có gia đình, vợ ông tên là Jenny, và có một con trai nhỏ tên là Jason.

child, children  = con.
boy  = con trai.
girl  = con gái..
wife  = vợ.[số nhiều WIVES].
husband  = chồng.
son  = con trai.
daughter  = con gái.
I teach science and math  = tôi dậy môn khoa học và toán. [Math viết tắt của chữ mathematics = môn toán].
I'm married  = tôi đã lập gia - đình.
I have one child  = tôi có một đứa con.
He's five years old  = nó lên năm tuổi.
He's in kindergarten  = nó đang học lớp mẫu giáo [vườn trẻ].
Congratulations!  = xin mừng.
Xin nghe phần hai bài học.

CUT 2


Kathy: Now it's time for today's interview. Our guest today is Richard Chen..
Good morning, Mr. Chen.
Welcome to New Dynamic English.
Richard: Thank you.
Please call me Richard.
Kathy: OK. Please call me Kathy.
Richard: OK, Kathy.
Kathy: You're the Teacher of the Year. Congratulations.
Richard: Thank you.
Kathy: What do you teach?
Richard: I teach science and math.
Kathy: Do you like it?
Richard: Yes, I do. I love teaching.
Kathy: Richard, tell us a little about your family.
Richard: Well. I'm married and I have one child.
Kathy: A boy or a girl?
Richard: He's a boy.
Kathy: What's his name?
Richard: His name is Jason.
Kathy: How old is he?
Richard: He's five years old.
Kathy: What's our wife's name?
Richard: Her name is Jenny.
Kathy: Jenny.
Richard: That's right. Jenny.

She and I both come from Hongkong.


Kathy: Thank you, Richard.
Kathy: Our guest is Richard Chen. We'll talk more after our break.

This is New Dynamic English.

MUSIC

Tiếp theo đây là phần thực tập. Quí vị nghe một câu rồi lập lại vào chỗ ngưng.



CUT 3

Max: I'm ...married.


(Pause for repeat).
Richard: I'm married. (pause for repeat).
Max: I have... a wife. (pause for repeat).
Richard: I have a wife. (pause for repeat).
Max: Her name... is Jenny. (pause for repeat).
Richard: Her name is Jenny. (pause for repeat).
Max: I have... a son. (pause for repeat).
Richard: I have a son. (pause for repeat).
Max: His name... is Jason. (pause for repeat).
Richard: His name is Jason. (pause for repeat).

MUSIC


Sau đây là phần điện đàm, Telephone, trong đó quí vị học động từ HAVE. Động từ HAVE dùng hình thức DO/DON'T. Dùng DOES/DOESN'T ở ngôi thứ ba số ít. Thí dụ: Do you have any daughters? I don't have any daughters.

Bạn có con gái không? Tôi không có con gái. Does he have any daughters?


Ông ta có con gái không? No, he doesn't. He doesn't have any daughters. Ông ta không có con gái.

CUT 4


Larry: Telephone.

MUSIC


Kathy: We're back with Richard Chen. He's married and has one son.
Richard, some of our listeners have questions for you.

Let's take a telephone call.

Hello. You're on the air with New Dynamic English. Rachel: Hello.
My name is Rachel.
I'm from New Orleans.
I have a question for Richard.
Richard: Yes, go ahead.
Rachel: I have three daughters in my family.

Do you have any daughters?


Richard: No, I don't have any daughters.
I have one child, a son.
Rachel: I see. Does your boy go to school?
Richard: Yes, he does. He's in kindergarten.
Rachel: Does he like school?
Richard: Yes, he does. He loves his teacher.
Rachel: I see. Thank you.
Kathy: Thank you for calling.

MUSIC


Sau đây là phần thực tập cách dùng động từ HAVE ở nghi vấn và phủ định. Khi nghe câu hỏi, “Do you have any children?” Bạn có con nhỏ không? Nếu có, trả lời, “Yes, I do”. Nếu không, trả lời, “No I don't”. Xin nghe rồi lập lại vào chỗ ngưng.

CUT 5


Larry: Listen and repeat. (pause for repeat).
Max: Are you married? (pause for repeat).
Richard: Yes, I am. (pause for repeat).
Richard: I'm married. (pause for repeat).
Max: Do you have any children? (pause for repeat).
Richard: Yes, I do. (pause for repeat).
Richard: I have one child. (pause for repeat)
Max: Do you have any sons? (pause for repeat).
Richard: Yes, I do. (pause for repeat).
Richard: I have one son. (pause for repeat).
Max: Do you have any daughters? (pause for repeat).
Richard: No, I don't. (pause for repeat).
Richard: I don't have any daughters. (pause for repeat).

MUSIC


Bây giờ đến phần điện thư e - mail.
Richard's wife is a model  = vợ ông Richard Chen là người mẫu. Đánh vần MODEL.
Beautiful  = xinh - đẹp.
Tall  = cao. [thấp = short].
Interesting  = lý thú.
Fun  = vui .
I had fun  = tôi vui.
It's a lot of fun  = vui lắm.

CUT 6


E - mail: is she beautiful?
Kathy: Welcome back.
It's time to check our e - mail.
We have an e - mail from Mark in San Jose, California.
Richard, he has a question about your wife, Jenny.
His question is: What does she do?
Richard: She's a model.
Max: Really? Is she beautiful?
Richard: Yes, she is. She's very beautiful.
And she's very tall.
Kathy: I see. You have a very interesting family.
Richard: Thank you.
Kathy: Thank you for being on our show.
Richard: Thank you. I really had fun.
Kathy: Let's take a short break.

MUSIC


Bây giờ là phần LANGUAGE FOCUS. Xin nghe rồi trả lời khi có tiếng chuông, và lập lại câu trả lời đúng. Is she beautiful?
Cô ấy có đẹp không?

CUT 7


Language Focus. Listen and answer. Is she beautiful?
Max: Is Richard a doctor? (ding) (pause for answer)
Max: No, he isn't. He's a teacher. (short pause)
Max: Is he married?
(ding) (pause for answer)
Max: Yes, he is. He's married. (short pause)
Max: Is his wife beautiful? (ding) (pause for answer)
Max: Yes, she is. She's beautiful. (short pause)
Max: Does he have a daughter? (ding) (pause for answer)
Max: No, he doesn't. He doesn't have a daughter. (short pause)
Max: Does he have a son? (ding) (pause for answer)
Max: Yes, he does. He has one son. (short pause)

MUSIC


Bây giờ quí vị nghe hai người nói chuyện trong một buổi tiệc.
Dialog: At a Party (Part 1) Trong buổi tiệc (Phần 1). Sau đó xin nghe rồi lập lại.
Is she married? cô ấy có chồng chưa?

CUT 8


Larry: Listen to the conversation.
Man 1: Oooh. Who's she? (short pause)
Man 2: Oh, that's Tina Harrison. (short pause)
Man 1: Is she married? (short pause)
Man 2: No, she isn't. (short pause)
Man 1: Really? (short pause)
Larry: Listen and repeat.
Man 1: Oooh. Who's she? (pause for repeat)
Man 2: Oh, that's Tina Harrison. (pause for repeat)
Man 1: Is she married? (pause for repeat)
Man 2: No, she isn't. (pause for repeat)

MUSIC


Quí vị vừa học xong bài 35 trong chương trình ANH NGỮ SINH ĐỘNG NEW DYNAMIC ENGLISH. Phạm văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương