Văn phòng hđnd &ubnd



tải về 50.21 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu07.11.2017
Kích50.21 Kb.


ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 2530/QĐ-UBND

Huế, ngày 17 tháng 11 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp – Tiểu thủ Công nghiệp Bắc An Gia, thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Y BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 2989/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh về việc quy định phân công, phân cấp và ủy quyền giải quyết một số vấn đề trong công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 1131/TĐ-SXD ngày 09 tháng 11 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp - Tiểu thủ Công nghiệp Bắc An Gia, thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế với những nội dung chủ yếu sau:


1. Phạm vi ranh giới: Khu đất quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000, được giới hạn như sau:

a) Phía Bắc giáp tuyến đường Sịa - Phong Thu.



  1. Phía Nam giáp sông Sịa.

c) Phía Đông giáp bến xe khu quy hoạch dân cư thị trấn Sịa.

d) Phía Tây giáp khu vực nghĩa địa.

2. Quy mô: Tổng diện tích khu vực quy hoạch là 16,5 ha.

3. Tính chất: Là một cụm công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp bao gồm các nhà máy, xí nghiệp, hộ dân cư sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp quy mô nhỏ, với các ngành: công nghiệp cơ khí sửa chữa máy, mộc dân dụng, mộc mỹ nghệ, sản xuất hàng thêu may và khu tổng hợp nhằm đảm bảo thuận lợi cho việc thu hút các nhà đầu tư với nhiều nhu cầu phong phú, đa dạng.

4. Bố cục quy hoạch kiến trúc:

a) Quy hoạch sử dụng đất: Phương án quy hoạch sử dụng đất khu công nghiệp trên cơ sở các nguyên tắc quy hoạch, địa hình tự nhiên và khả năng lựa chọn các loại hình công nghiệp.



Bảng cơ cấu quy hoạch sử dụng đất

Stt

Kí hiệu

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỉ lệ (%)

A

TNC
Đất xây dựng các cơ sỏ sản xuất

101,430

61,50

1

TH

- Khu tổng hợp

17,175

10,40

2

CK

- Khu cơ khí

30,949

18,80

3

MO

- Khu mộc dân dụng

26,692

16,20

4

MT

- Khu may thêu

26,614

16,10

B

CC
Đất công cộng

3,157

1,90

C

CX

Đất cây xanh

18,374

11,10

D

KT

Đất công trình kỹ thuật đầu mối

5,791

3,50

E

GT

Đất giao thông

36,248

22,00

TỔNG CỘNG

165,000

100,00
b) Phân khu chức năng: Cụm Công nghiệp - Tiểu thủ Công nghiệp Bắc An Gia được chia thành các khu chức năng chính:

- Đất trung tâm dịch vụ công cộng.

- Đất xây dựng các cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, bao gồm:

+ Khu tổng hợp.

+ Khu cơ khí.

+ Khu mộc dân dụng, mộc mỹ nghệ.

+ Khu sản xuất hàng thêu - may.

- Đất công trình kỹ thuật đầu mối, trạm điện, bao gồm:

+ Trạm biến áp.

+ Trạm bơm, bể chứa nước cấp.

+ Trạm cứu hoả.

+ Khu xử lý nước thải.

- Đất cây xanh bao gồm:

+ Đất cây xanh công viên.

+ Đất cây xanh cách ly.

- Đất giao thông.

c) Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc:

- Các trục không gian chính:

+ Tuyến đường nối từ đường Sịa - Phong Thu và 2 tuyến đường trục chính là các tuyến đường chính của cụm công nghiệp, gắn kết toàn bộ các khu chức năng trong khu công nghiệp.

+ Các trục hướng tâm và các trục theo hướng vuông góc tạo liên kết giữa các khu vực sản xuất của cụm công nghiệp với nhau.

+ Các công trình sản xuất gây ô nhiễm bố trí cuối hướng gió chủ đạo và xa tuyến đường giao thông công cộng để tránh gây ảnh hưởng đến các công trình sản xuất và các công trình phụ trợ khác trong cụm công nghiệp.

- Không gian trọng điểm: Do không nằm gần các trung tâm đô thị lớn, các khu tập trung đông dân cư và điều kiện khí hậu nên dự kiến các công trình xây dựng là những công trình thấp tầng, riêng công trình công cộng ở trung tâm của khu quy hoạch có thể xây cao tầng (3 đến 5 tầng).

- Các chỉ tiêu kiến trúc - xây dựng chính:

+ Đối với khu xây dựng xưởng sản xuất:

* Mật độ xây dựng: 60-70%

* Tầng cao trung bình: 1 – 2 tầng.

* Chỉ giới xây dựng: 9,0m

+ Đối với công trình công cộng:

* Mật độ xây dựng: 40-50%

* Tầng cao trung bình: 3 – 5 tầng.

* Chỉ giới xây dựng: 9,0m.

5. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:

a) Chuẩn bị kỹ thuật:

- San nền:

+ Giải pháp san nền: Lấy cao độ tuyến đường Sịa - Phong Thu làm chuẩn cao độ san nền.

+ Cao độ thiết kế giao thông:

* Cao độ thấp nhất đường nội bộ khu quy hoạch: 4,00m

* Cao độ cao nhất đường nội bộ khu quy hoạch: 5,00m

+ Độ dốc nền i=0.004%

- Thoát nước mưa: Tổ chức hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn với thoát nước bẩn. Nước mưa từ các lô đất của từng nhà máy đổ vào các hố ga thu nước và mạng lưới cống BTCT đặt dưới vỉa hè của các đường giao thông dẫn thoát ra sông ở phía nam khu quy hoạch.

b) Giao thông:

- Giao thông đối ngoại:

+ Tuyến đường Sịa – Phong Thu phía Bắc khu quy hoạch có lộ giới 28m (4,5m + 19,0m + 4,5m)

- Giao thông nội bộ:

+ Tuyến đường số 1 (mặt cắt 1-1): lộ giới 24,5m (3,0m+ 7,0m+ 4,5m+ 7,0m+ 3,0m).

+ Các tuyến đường số 2, 3 (mặt cắt 2-2): lộ giới 16,5 m ( 4,5m+ 7,5m+ 4,5m).

+ Các tuyến đường số 4,5,6 (mặt cắt 3-3): lộ giới 9,0m (1,5m+ 6,0m+ 1,5m).

c) Cấp nước:

- Chỉ tiêu cấp nước:

+ Các xí nghiệp công nghiệp: 50m3/ha/ngày.

+ Các công trình trung tâm điều hành: 20m3/ha/ngày.

+ Giao thông, cây xanh: 10m3/ha/ngày.

+ Nước dự phòng: 35%.

- Nguồn nước: Lấy từ nhà máy nước Tứ Hạ (đường ống cấp nước D114 hiện có dọc theo tuyến đường Nguyễn Chí Thanh).

- Mạng lưới: Thiết kế hệ thống ống cấp mạng vòng nhánh cụt để cấp cho từng khu vực, nhà máy.

d) Cấp điện:

- Chỉ tiêu cấp điện:

+ Khu vực các nhà máy công nghiệp: 250 kW/ha.

+ Khu đầu mối kỹ thuật: 100 kW/ha.

+ Khu điều hành và dịch vụ: 100 kW/ha.

+ Khu công viên cây xanh, giao thông: 50 kW/ha.

- Nguồn điện: Nguồn cung cấp điện được lấy từ trạm trung gian Sịa. Lắp đặt mới 01 trạm biến áp (22/0,4kV) với công suất trạm 630kVA. Tuỳ theo công suất sử dụng mỗi nhà máy sẽ đặt các trạm 22/0,4kV.

- Mạng lưới: Mạng lưới cấp điện cho toàn cụm công nghiệp được bố trí ngầm theo hệ thống giao thông.

- Chiếu sáng công cộng: Chiếu sáng bằng hệ thống bóng đèn cao áp gắn trên cột thép bát giác, lưới điện ngầm.

đ) Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:

- Thoát nước bẩn:

+ Tiêu chuẩn thoát nước lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước.

+ Nước thải từ khu vực nhà máy, khu điều hành dịch vụ, khu kỹ thuật đầu mối được xử lý sơ bộ đến giới hạn tiêu chuẩn cho phép sau đó đổ vào mạng lưới thu gom chung chảy về trạm xử lý nước thải ở góc Tây Nam cụm công nghiệp. Nước bẩn sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn qui định được dẫn thoát ra sông.

- Xử lý chất thải rắn: Trước mắt rác thải công nghiệp, có một phần là rác thải sinh hoạt được thu gom hàng ngày và vận chuyển về khu xử lý rác tập trung của huyện.Về lâu dài phải đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn công nghiệp cho các khu công nghiệp.

- Những biện pháp bảo vệ môi trường:

+ Môi trường nước: Nước thải được làm sạch tập trung 2 lần trước khi xả ra môi trường tự nhiên.

+ Trồng cây xanh cách ly giữa các nhà máy khu công nghiệp và khu dân cư.

e) Hệ thống thông tin liên lạc: Tuỳ thuộc yêu cầu thực tế, ngành bưu điện sẽ đáp ứng mọi nhu cầu về thông tin liên lạc của từng nhà máy nói riêng và toàn cụm công nghiệp nói chung. Từ tổng đài trung tâm của khu quy hoạch sẽ có các đường cáp dẫn đến từng lô đất.

Điều 2. Trên cơ sở quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt, UBND huyện Quảng Điền phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức công bố quy hoạch; thực hiện nhiệm vụ quản lý, kêu gọi đầu tư vào cụm công nghiệp theo chức năng nhiệm vụ và các quy định pháp luật hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải; Chủ tịch UBND huyện Quảng Điền và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- CT và các PCT UBND tỉnh;

- VP: CVP, PCVP M.H.Tuân và CVCN;



- Lưu VT, XD(2).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT.CHỦ TỊCH

Đã ký-PCT Nguyễn Thị Thúy Hòa





Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương