V¨n phßng c ng nhËn chÊt l­îng



tải về 387.5 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu23.06.2018
Kích387.5 Kb.
#24699


BỘ Y TẾ

CỤC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ ĐÀO TẠO
SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
QUẢN LÝ THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG
VẮC XIN – SINH PHẨM Y TẾ


Mã hiệu: STCL.TNLS.VXSP

Lần ban hành: 02

Ngày ban hành: 31/12/2014





Soạn thảo

Xem xét

Phê duyệt

Họ tên

Hoàng Hoa Sơn

Nguyễn Ngô Quang

Nguyễn Công Khẩn

Chữ ký










Chức vụ

Trưởng phòng

Phó Cục trưởng

Cục trưởng



SỬA ĐỔI TÀI LIỆU

Yêu cầu sửa đổi/ bổ sung

Trang / Phần liên quan việc sửa đổi

Mô tả nội dung sửa đổi

Lần ban hành / Lần sửa đổi

Ngày ban hành

Đánh giá nội bộ ngày 28/11/2014

Trang 12

Bổ sung mũi tên thể hiện sự chỉ đạo trực tiếp của Phó Cục trưởng phụ trách đối với Phòng TNLS

02

31/12/2014



























































































































































































































































































































































CHƯƠNG 1: MỤC LỤC

Nội dung

Trang

Chương 1

Mục lục

2

Chương 2

Chính sách chất lượng

4

Chương 3

Giới thiệu sổ tay chất lượng

5

Chương 4

Cơ cấu tổ chức về quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin và sinh phẩm y tế

6

4.1.

Sơ đồ tổ chức

6

4.2

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

9

4.3

Ban Đánh giá vấn đề đạo đức trong nghiên cứu y sinh học Bộ Y tế

15

4.4

Phát triển nguồn nhân lực

15

Chương 5

Quá trình quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin và sinh phẩm y tế

18

5.1

Sơ đồ quy trình

18

5.2

Qui định đăng ký

19

5.3

Nộp đơn đề nghị đăng ký

19

5.4

Xem xét nguồn lực

19

5.5

Nguyên tắc hoạt động thẩm định

19

5.6

Thực hiện quy trình

20

5.7

Đánh giá thực tế

20

5.8

Yêu cầu xem xét khiếu nại

20

5.9

Thực hiện quy trình nhanh

20

Chương 6

Đảm bảo chất lượng quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin và sinh phẩm y tế

22

6.1

Quy định chung

22

6.2

Hệ thống quản lý

22

6.3

Kiểm soát tài liệu

22

6.4

Sự không phù hợp và hành động khắc phục

22

6.5

Hành động phòng ngừa

23

6.6

Đánh giá nội bộ

23

6.7

Xem xét của Lãnh đạo

23

6.8

Phàn nàn

23

6.9

Cải tiến liên tục

23

CHƯƠNG 2: CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG VỀ QUẢN LÝ NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG VẮC XIN VÀ SINH PHẨM Y TẾ

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo cam kết thực hiện các chính sách:

Góp phần nâng cao năng lực của Quản lý Nhà nước về công việc quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin – sinh phẩm y tế, tạo sự tin cậy của nhân dân vào công tác quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng đối với vắc xin – sinh phẩm y tế; phấn đấu cho mục tiêu "chuẩn mực trong quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin – sinh phẩm y tế".

Xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và hoà hợp quốc tế.

Coi trọng phát triển nguồn nhân lực, tạo điều kiện và cơ hội cho việc đào tạo, nâng cao trình độ, học hỏi kinh nghiệm phục vụ cho công việc quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin – sinh phẩm y tế.

Tôn trọng, bình đẳng với mọi tổ chức, cá nhân. Không có bất cứ một điều kiện hoặc áp lực nào dẫn đến phân biệt đối xử giữa các tổ chức, cá nhân dù là nhà tài trợ, tổ chức nhận thử, tổ chức hỗ trợ nghiên cứu, hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học, nghiên cứu viên, giám sát viên, thành viên hội đồng đạo đức trong thử nghiệm lâm sàng vắc xin – sinh phẩm y tế. Thực hiện phương châm hành động là khách quan - trung thực - đúng đắn - kịp thời.

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SỔ TAY CHẤT LƯỢNG

3.1. Mục đích của cuốn sổ tay chất lượng (STCL) là công bố các chính sách và mục tiêu chất lượng của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo về công tác quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin – sinh phẩm y tế tại Việt Nam nhằm thoả mãn yêu cầu của tiêu chuẩn ISO và các quy định pháp quy có liên quan.

3.2. Cấu trúc STCL

STCL gồm 6 chương chính là: Mục lục; Chính sách chất lượng; Giới thiệu STCL; Cơ cấu tổ chức; Quá trình đăng ký; Đảm bảo chất lượng.

3.3. Phê duyệt: STCL được Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo phê duyệt.

3.4. Cơ sở Pháp lý của sổ tay chất lượng:

- Thông tư số 03/2012/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 02/02/2012 Hướng dẫn thử thuốc trên lâm sàng.

- Quyết định số 4059/QĐ-BYT ngày 22/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo thuộc Bộ Y tế.



3.5. Tính pháp lý và phạm vi hiệu lực của STCL

STCL có hiệu lực áp dụng kể từ ngày k‎ý ban hành.

STCL được ban hành, quản lý và áp dụng tại Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo trong các hoạt động liên quan đến quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin – sinh phẩm y tế.


CHƯƠNG 4: CƠ CẤU TỔ CHỨC VỀ QUẢN LÝ NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG VẮC XIN - SPYT

Mục tiêu:

- Đảm bảo sự tương tác chặt chẽ với các chức năng khác trong toàn hệ thống NRA đối với vắc xin – SPYT của Bộ Y tế. Giới thiệu các sơ đồ tổ chức liên quan đến NRA.

- Đảm bảo chất lượng công tác quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin – sinh phẩm y tế.

- Đảm bảo việc truy tìm các sai sót, tồn tại, bất cập để khắc phục trong quá trình quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin – sinh phẩm y tế.

4.1. Sơ đồ tổ chức

4.1.1. Sơ đồ tổ chức của hệ thống quản lý vắc xin, sinh phẩm y tế tại Việt Nam:

4.1.2. Sơ đồ quá trình quản lý, mối liên hệ giữa các chức năng NRA đối với vắc xin – SPYT tại Việt Nam:



4.1.3. Sơ đồ tổ chức: liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng



4.2. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

4.2.1. Trách nhiệm pháp lý

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo là đơn vị thuộc Bộ Y tế được quy định chức năng, nhiệm vụ theo Quyết định số 4059/QĐ-BYT ngày 22/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo thuộc Bộ Y tế.

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân trong việc điều hành, quản l‎ý liên quan đến quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin – sinh phẩm y tế tại Việt Nam. Quá trình đó được giám sát chặt chẽ, đúng thủ tục và kịp thời phát hiện, khắc phục những điều không phù hợp, đảm bảo duy trì và kiểm soát hệ thống quản lý;

Mọi cá nhân được giao nhiệm vụ tham gia vào hoạt động quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin – sinh phẩm y tế tại Việt Nam phải tuân thủ quy định về trách nhiệm, quản l‎ý của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo;



4.2.2. Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

- Đại diện cao nhất của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo trong các mối quan hệ hợp tác song phương và hoạt động của các tổ chức quốc tế và khu vực về quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin – sinh phẩm y tế;

- Ban hành chính sách chất lượng, thường xuyên giám sát việc triển khai chính sách và thủ tục về quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin – sinh phẩm y tế.

- Duyệt và k‎ý các văn bản thuộc hệ thống tài liệu liên quan đến đảm bảo chất lượng công tác quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin – sinh phẩm y tế;

- Định kỳ hàng năm xem xét và phê chuẩn việc cải tiến hệ thống quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin – sinh phẩm y tế;

- Quy định trách nhiệm, quyền hạn, phân công công việc trong hoạt động quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin – sinh phẩm y tế, duyệt kế hoạch và theo dõi việc thực hiện.

4
Cục trưởng
.2.3. Sơ đồ tổ chức các phòng chức năng của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo


rounded rectangle 2straight connector 33straight connector 40

straight connector 34straight arrow connector 35straight arrow connector 36straight arrow connector 37straight arrow connector 38

Phó Cục trưởng



Phó Cục trưởng

Phó Cục trưởng

Phó Cục trưởng


straight connector 43straight connector 46straight connector 47

rounded rectangle 7rounded rectangle 8rounded rectangle 9rounded rectangle 10straight connector 44



4.2.4. Phòng Quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng và sản phẩm:


Phòng TNLS





Trưởng phòng

Thành viên của Phòng trong Ban ISO











Trưởng nhóm CN YHCT

Trưởng nhóm - BS (Trưởng Phòng)

Trưởng nhóm - DS
(Phó Trưởng Phòng)





Phòng Quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng và sản phẩm là một phòng chuyên môn của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo có nhiệm vụ tham mưu cho Lãnh đạo Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo giải quyết các công việc liên quan đến quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng thuốc, vắc xin – sinh phẩm y tế.



4.2.4.1- Trưởng Phòng Quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng và sản phẩm

Là người chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo trong hoạt động tác nghiệp được phân công với các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Giúp Cục trưởng trong việc điều hành các hoạt động tác nghiệp được phân công;

- Tổ chức phân công và điều hành việc quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin – sinh phẩm y tế theo lĩnh vực được phân công;



4.2.4.2- Nhóm theo dõi quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin – sinh phẩm y tế (thuộc Phòng TNLS)

Nhóm theo dõi quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin – sinh phẩm y tế thực hiện các công việc theo sự phân công của Trưởng phòng TNLS làm đầu mối hoạt động quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin – sinh phẩm y tế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Chuẩn bị các vấn đề liên quan đến tổ chức để các chuyên gia thẩm định hồ sơ và tổ chức các cuộc họp Tổ thẩm định;

- Theo dõi việc tuân thủ các thủ tục, hướng dẫn, biểu mẫu đã quy định, kiểm tra tính pháp l‎ý của kết quả thẩm định;

- Chuẩn bị các văn bản liên quan đến việc phê duyệt đề cương nghiên cứu;

- Quản l‎ý hồ sơ quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin – sinh phẩm y tế

- Theo dõi hoạt động thẩm định hồ sơ của các chuyên gia thẩm định;

- Lập báo cáo hoạt động và quản l‎ý hồ sơ về quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin – sinh phẩm y tế.



4.2.5. Nhóm chuyên gia thẩm định

Nhóm chuyên gia thẩm định do Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo thành lập. Thành viên của nhóm chuyên gia thẩm định là những người có trình độ, kiến thức, kinh nghiệm và năng lực trong các lĩnh vực thẩm định (Pháp chế;Chất lượng; Nghiên cứu tiền lâm sàng, Nghiên cứu lâm sàng các giai đoạn trước).

Chuyên gia thẩm định có chức năng, nhiệm vụ sau:

4.2.5.1. Chức năng:

Chuyên gia thẩm định có chức năng tư vấn cho Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo trong việc thẩm định hồ sơ nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin – sinh phẩm y tế.

Chuyên gia thẩm định hoạt động trên nguyên tắc: các ý kiến góp ý, và/hoặc đề xuất của chuyên gia thẩm định phải đảm bảo căn cứ pháp lý, cơ sở khoa học và phải được thể hiện trong Biên bản thẩm định hồ sơ nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin – sinh phẩm y tế. Chuyên gia thẩm định chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo về các nội dung/ý kiến tư vấn và đề xuất liên quan đến công tác thẩm định hồ sơ nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin – sinh phẩm y tế.

4.2.5.2. Nhiệm vụ:

Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể trong từng lĩnh vực thẩm định như sau:

4.2.5.2.1. Thẩm định hồ sơ về hành chính và pháp chế:

a) Mục đích:

- Đảm bảo tính pháp lý của toàn bộ hồ sơ, các hồ sơ được nộp là phù hợp với các quy định hiện hành về hình thức, về tính hợp pháp;

- Phần Hồ sơ pháp lý phản ánh đúng bản chất của thuốc, các thông tin chính xác

- Xác định các vấn đề cần quan tâm và đề xuất biện pháp để đảm bảo có kết luận chính xác trong toàn bộ quá trình thẩm định.

b) Nội dung thẩm định: Thẩm định phần hồ sơ pháp lý và tính pháp lý của các phần hồ sơ kỹ thuật.

c) Căn cứ để thẩm định:

- Thông tư số 03/2012/TT-BYT hướng dẫn thử thuốc trên lâm sàng hiện hành.

- Hướng dẫn thử nghiệm lâm sàng vắc xin.

- Các quy định hiện hành có liên quan đến tính hợp pháp của văn bản: công chứng, chứng thực, .....

4.2.5.2.2. Thẩm định hồ sơ nghiên cứu tiền lâm sàng:

a) Mục đích: đảm bảo thuốc thử nghiệm được đánh giá đầy đủ các tiêu chí trong nghiên cứu tiền lâm sàng theo quy định, đạt yêu cầu về an toàn và hiệu quả trong nghiên cứu tiền lâm sàng;

b) Nội dung thẩm định: Các phần nghiên cứu tiền lâm sàng trong hồ sơ thông tin sản phẩm.

c) Căn cứ và tài liệu tham khảo:

- Dược điển Việt Nam; Dược điển các nước

- Các Nguyên tắc thực hành tốt sản xuất thuốc; Thực hành tốt Phòng thí nghiệm.

- Các hướng dẫn của Việt Nam và quốc tế liên quan.

4.2.5.2.3. Thẩm định hồ sơ nghiên cứu lâm sàng các giai đoạn trước

a) Mục đích: đảm bảo thuốc được thử nghiệm đạt yêu cầu về an toàn và hiệu quả trong nghiên cứu lâm sàng;

b) Nội dung thẩm định: Các phần nghiên cứu lâm sàng trong hồ sơ thông tin sản phẩm.

c) Các căn cứ và tài liệu tham khảo:

- Thông tư số 03/2010/TT-BYT về thử thuốc trên lâm sàng;

- Hướng dẫn thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng;

- Các tài liệu liên quan khác.

4.3. Ban Đánh giá vấn đề đạo đức trong nghiên cứu y sinh học Bộ Y tế

Ban Đánh giá vấn đề đạo đức trong nghiên cứu y sinh học Bộ Y tế được thành lập theo Quyết định số 1915/QĐ-BYT ngày 02/06/23014 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Ban Đánh giá vấn đề đạo đức trong nghiên cứu y sinh học Bộ Y tế bao gồm 34 thành viên và 11 thư ký trong đó tiểu ban vắc xin có 7 thành viên. Ban Đánh giá vấn đề đạo đức trong nghiên cứu y sinh học Bộ Y tế có nhiệm vụ tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Y tế về khía cạnh khoa học và đạo đức trong các nghiên cứu y sinh học.



4.4. Phát triển nguồn nhân lực:

4.4.1. Nguồn nhân lực:

4.4.1.1. Nhân lực cán bộ của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo liên quan đến quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin và sinh phẩm y tế

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo phải duy trì một đội ngũ nhân viên đủ năng lực, đã được đào tạo, có kinh nghiệm chuyên môn, nghiệp vụ thích hợp để thực hiện các công việc được giao. Mỗi cán bộ phải được đào tạo theo hướng chuyên nghiệp. Cán bộ tham gia vào hoạt động quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin và sinh phẩm y tế phải thoả mãn yêu cầu về tuyển dụng, đào tạo và theo dõi theo thủ tục của Cục về tuyển chọn nhân viên.

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo đánh giá nguồn nhân lực bao gồm cả đội ngũ chuyên gia thẩm định để đủ đáp ứng cho hoạt động của mình định kỳ qua đánh giá nội bộ và cuộc họp xem xét của lãnh đạo.

Mỗi cán bộ của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo tham gia vào hoạt động quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin và sinh phẩm y tế có bản phân công nhiệm vụ cụ thể về nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền hạn. Cán bộ và các chuyên gia thẩm định thực hiện công tác quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin và sinh phẩm y tế phải thoả mãn yêu cầu về năng lực, trình độ và kinh nghiệm về quản lý cũng như về chuyên môn.

Cán bộ tham gia vào hoạt động quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin và sinh phẩm y tế phải k‎ý cam kết bảo mật theo quy định và được đánh giá không có xung đột lợi ích.

4.4.1.2. Nhân lực tham gia quá trình thẩm định

Chuyên gia thẩm định phải có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp cho lĩnh vực được phân công thẩm định.

Chuyên gia thẩm định phải được đào tạo về kỹ năng thẩm định hồ sơ đăng ký, có kiến thức về phương pháp thẩm định.

Chuyên gia thẩm định phải nắm được các chuẩn mực và quy định về thẩm định và phải có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp thích hợp và được đánh giá về xung đột lợi ích.



4.4.2. Đào tạo nhân lực

Phòng Quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng có trách nhiệm tham mưu Lãnh đạo Cục về lập kế hoạch đào tạo cán bộ thực hiện công tác quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin và sinh phẩm y tế, chuyên gia thẩm định với chương trình cụ thể hàng năm và tổ chức thực hiện khi kế hoạch, chương trình đã được Cục trưởng phê duyệt.

Nội dung và hình thức đào tạo bao gồm (nhưng không giới hạn):

- Đào tạo nhằm duy trì và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng thẩm định, khả năng ngoại ngữ phục vụ cho công tác, phục vụ nhu cầu tuyển chọn tiếp nhận nhân viên mới.

- Hình thức đào tạo có thể bao gồm đào tạo nội bộ, đào tạo bên ngoài. Tuỳ theo từng chuyên đề đào tạo có thời gian phù hợp với đối tượng và phải có chương trình cụ thể, rõ ràng.

Hàng năm việc xây dựng kế hoạch và đánh giá việc thực hiện kế hoạch đào tạo được xem xét trong đợt xem xét của lãnh đạo.

Kế hoạch đào tạo được lập theo biểu mẫu tại quy trình lựa chọn, sử dụng, đánh giá và đào tạo chuyên gia.

4.4.3. Theo dõi – đánh giá nguồn nhân lực

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo định kỳ tiến hành đánh giá toàn bộ nhân lực tham gia vào hoạt động quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin và sinh phẩm y tế để đảm bảo hiệu quả thoả đáng của quá trình thẩm định, đánh giá (thông thường là 1 năm/lần đối với chuyên gia thẩm định, đánh giá), Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo xem xét hoạt động và năng lực của cán bộ cũng như xác định nhu cầu đào tạo, cải tiến thích hợp, thay thế chuyên gia thẩm định khi không đảm bảo yêu cầu.

Mỗi lần đào tạo, phải có phiếu theo dõi đào tạo để lưu hồ sơ theo biểu mẫu tại quy trình lựa chọn, sử dụng, đánh giá và đào tạo chuyên gia

4.4.4. Hồ sơ nhân lực

Mỗi cán bộ tham gia thẩm định có hồ sơ thể hiện trình độ, quá trình công tác và quá trình đào tạo, kinh nghiệm và năng lực và hồ sơ thường xuyên được từng cán bộ cập nhật.

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo lập hồ sơ của toàn bộ chuyên gia thẩm định và chuyên gia kỹ thuật với đầy đủ nội dung theo biểu mẫu chung của Cục và cập nhật thông tin thường xuyên.

CHƯƠNG 5: QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG VẮC XIN
VÀ SINH PHẨM Y TẾ


5.1 -Sơ đồ tổng quát đăng ký thử nghiệm lâm sàng vắc xin và sinh phẩm y tế


Đăng ký TNLS



Sponsor: nộp đơn

ASTT: kiểm tra, thẩm định

Xây dựng
đề cương NC

Sponsor + PI



Thẩm định ở CS

PI: nộp hồ sơ

IRB: thẩm định

Hoàn thiện sau thẩm định ở CS

PI: hoàn thiện

TCNT: kiểm tra

Thẩm định

ở cấp Bộ

TCNT: nộp hồ sơ

ASTT: kiểm tra

IEC: thẩm định




Hoàn thiện sau thẩm định ở Bộ

PI: hoàn thiện

IEC: kiểm tra

Phê duyệt đề cương

TCNT: nộp hồ sơ

ASTT: kiểm tra, trình LĐB

LĐB: phê duyệt QĐ

Triển khai NC

PI: triển khai

Sponsor/CRO: giám sát, kiểm tra



IRB: kiểm tra

IEC: kiểm tra

ASTT: kiểm tra, thanh tra

Kết thúc NC

Sponsor + PI

(phân tích,


viết báo cáo)


Nghiệm thu CS

PI: nộp hồ sơ

IRB: thẩm định


Hoàn thiện sau nghiệm thu CS

PI: hoàn thiện

TCNT: kiểm tra


Nghiệm thu

cấp Bộ

TCNT: nộp hồ sơ

ASTT: kiểm tra

IEC: thẩm định


Hoàn thiện sau NT cấp Bộ

PI: thẩm định

IEC: kiểm tra


Chứng nhận
kết quả NC


TCNT: nộp hồ sơ

ASTT: chứng nhận
straight arrow connector 16 straight arrow connector 17 straight arrow connector 18 straight arrow connector 19 straight arrow connector 20 straight arrow connector 21 straight arrow connector 22 straight arrow connector 23 straight arrow connector 24 straight arrow connector 25 straight arrow connector 27 straight arrow connector 28 straight arrow connector 31


5.2. Các quy định về đăng ký thử nghiệm lâm sàng đối với vắc xin – sinh phẩm y tế

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo công khai quy định và các thông tin liên quan đến quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin và sinh phẩm y tế cho các cá nhân, tổ chức liên quan biết và thực hiện (trên Web sites):

- Văn bản Quy phạm pháp luật;

- Thông tin về kết quả thẩm định và tình trạng hồ sơ;

- Các yêu cầu về hồ sơ;

- Quyền lợi, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có thuốc thử, tổ chức nhận thử thuốc, nghiên cứu viên chính, tổ chức hỗ trợ nghiên cứu và thông tin về các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin – sinh phẩm y tế được phê duyệt đề cương nghiên cứu;

- Thông tin về khiếu nại và xem xét lại;

- Thông tin về các tổ chức có liên quan.



5.3. Nộp đơn đăng ký thử nghiệm lâm sàng đối với vắc xin – sinh phẩm y tế

Đơn vị đăng ký nộp hồ sơ đăng ký thử nghiệm lâm sàng vắc xin – sinh phẩm y tế theo đúng quy định tại Văn phòng Cục.



5.4. Xem xét hồ sơ

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo có trách nhiệm đảm bảo về nguồn lực cho hoạt động quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin và sinh phẩm y tế theo các tiêu chí như chính sách, năng lực thực hiện, sự sẵn có của các chuyên gia đánh giá, đảm bảo kịp thời thời gian đánh giá.



5.5. Nguyên tắc của hoạt động thẩm định, xét duyệt

5.5.1. Tính công bằng

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo đảm bảo tính công bằng thông qua việc áp dụng một cơ cấu tổ chức thích hợp để đảm bảo cơ hội cho sự tham gia có hiệu lực của các bên liên quan.

Toàn bộ chính sách và thủ tục về quá trình quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin và sinh phẩm y tế được xây dựng đảm bảo không có sự phân biệt đối xử.

Tất cả nhân sự tham gia vào hoạt động quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin và sinh phẩm y tế không chịu bất kỳ áp lực nào về tài chính và các áp lực khác có thể ảnh hưởng đến tính công bằng, đảm bảo không có xung đột lợi ích.

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo đảm bảo các quyết định về quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin và sinh phẩm y tế được đưa ra bởi những người có thẩm quyền, có năng lực thích hợp.

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo đảm bảo hoạt động quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin và sinh phẩm y tế không gây ảnh hưởng tới tính bảo mật, tính khách quan và tính công bằng của việc thẩm định.

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo thường xuyên báo cáo nêu rõ và phân tích các mối quan hệ với các tổ chức có liên quan để xác định khả năng xảy ra sự xung đột quyền lợi. Khi xung đột được nhận biết thì Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo phải thực hiện hành động khắc phục thích hợp.

5.5.2. Tính bảo mật

Toàn bộ tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin và sinh phẩm y tế phải thực hiện việc bảo mật theo quy định của pháp luật.



5.6. Thực hiện quy trình thẩm định

Thực hiện theo quy trình chung về thẩm định thử nghiệm lâm sàng thuốc.



5.7. Các yêu cầu xem xét lại các khiếu nại

Bất kỳ một yêu cầu xem xét lại của các đơn vị liên quan đến kết luận của quá trình thẩm định, xét duyệt và các quyết định của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo phải được giải quyết. Khi có vấn đề cần xem xét lại, các đơn vị có công văn đề nghị Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo xem xét lại.

Khi có yêu cầu về xem xét lại của các tổ chức, cá nhân, Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo sẽ đề nghị các cá nhân, tổ chức liên quan tiến hành việc xem xét các yêu cầu này của đơn vị.

Cán bộ được phân công xem xét giải quyết khiếu nại phải đảm bảo có năng lực và độc lập với chủ thể yêu cầu xem xét lại.

Việc xem xét lại phải đưa ra được kết luận và quyết định về tính hiệu lực, phải thông báo cho các bên có liên quan về quyết định cuối cùng liên quan đến vấn đề yêu cầu xem xét lại.

Hồ sơ về các yêu cầu xem xét lại, quyết định cuối cùng, kiểm tra (nếu có) được lưu giữ tại Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo.

Sai sót được rà soát theo biểu mẫu 01 kèm theo Sổ tay này.

Thời gian xem xét: trong vòng 20 ngày làm việc. Nếu lâu hơn phải nêu rõ lý do.



5.8- Thực hiện quy trình thẩm định nhanh

5.8.1- Tiêu chí

- Vắc xin, sinh phẩm y tế cần thiết dùng trong đại dịch.

- Các vắc xin, sinh phẩm y tế có nhu cầu sử dụng khẩn cấp.

5.8.2- Thực hiện quy trình

Thực hiện theo các nguyên tắc sau:

- Nội dung hồ sơ: Chuẩn bị theo quy định hiện hành. Tuy nhiên để rút ngắn được thời gian đăng ký có thể chấp nhận tối thiểu như sau:

+ Các đề mục hồ sơ phải đủ như quy định. Nội dung của từng phần có thể mới có các nội dung cơ bản, quan trọng nhưng chưa hoàn toàn đầy đủ.

+ Trong thời gian thẩm định hồ sơ, nhà tài trợ có thể bổ sung hồ sơ đầy đủ mà không đợi thông báo kết quả thẩm định.

+ Cuối cùng nhà tài trợ phải bổ sung đầy đủ hồ sơ theo qui định.

- Thẩm định hồ sơ:

+ Thời gian thẩm định: ưu tiên thẩm định, không phải đợi đến thứ tự thẩm định. Thời gian thẩm định nhanh nhất có thể.

+ Thẩm định trên nội dung tài liệu do nhà tài trợ nộp ban đầu và nộp bổ sung tiếp, bổ sung hoàn chỉnh.

- Thông báo kết quả thẩm định: Khi từng nhóm thẩm định xong, không nhất thiết phải thẩm định xong tất cả các nhóm. Hình thức thông báo có thể họp trực tiếp hoặc bằng văn bản nhưng thông báo cuối cùng phải bằng văn bản.

- Hồ sơ thẩm định xong sẽ được trình Lãnh đạo Bộ xem xét theo quy định.
CHƯƠNG 6: ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRONG QUẢN LÝ NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG VẮC XIN
VÀ SINH PHẨM Y TẾ


6.1. Quy định chung

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo luôn duy trì áp dụng hệ thống quản l‎ý và cải tiến liên tục hiệu lực của hệ thống phù hợp tiêu chuẩn ISO và hoà hợp quốc tế.

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo ban hành và áp dụng tài liệu hệ thống quản lý bằng văn bản bao gồm: sổ tay chất lượng, các thủ tục, các quy định, các hướng dẫn phù hợp yêu cầu của ISO.

6.2. Hệ thống quản l‎ý

Hệ thống quản lý của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo hoàn toàn tuân thủ tiêu chuẩn ISO và các quy định có liên quan khác.

Chính sách chất lượng và mục tiêu chung được Lãnh đạo Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo công bố trong sổ tay chất lượng. Mục tiêu chất lượng hàng năm được đề xuất trong cuộc họp của Lãnh đạo Cục.

Hệ thống quản l‎ý của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo được lập thành văn bản, được phổ biến và đảm bảo việc áp dụng của các cá nhân có liên quan đến quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin và sinh phẩm y tế. Hệ thống tài liệu của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo gồm: Sổ tay chất lượng, các thủ tục, các hướng dẫn, các biểu mẫu, các hồ sơ và báo cáo liên quan đến quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin và sinh phẩm y tế. Ngoài ra Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo còn lưu giữ và áp dụng các tài liệu khác bao gồm:

- Tiêu chuẩn ISO về quản lý hành chính;

- Các văn bản pháp quy kỹ thuật của Nhà nước liên quan đến hoạt động quản lý thuốc, vắc xin – sinh phẩm y tế;

- Các tài liệu tham khảo về hoà hợp quy chế trong khu vực.

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo đảm bảo hoạt động của hệ thống quản lý và luôn cải tiến thông qua các hoạt động như: họp định kỳ, đánh giá nội bộ, xem xét của lãnh đạo, hành động khắc phục, phòng ngừa, tiếp nhận và giải quyết khiếu nại …



6.3. Kiểm soát tài liệu

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo thực hiện kiểm soát tất cả các tài liệu nội bộ và bên ngoài liên quan đến hoạt động quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin và sinh phẩm y tế. Thủ tục này đảm bảo tài liệu được soát xét, cập nhật, phê duyệt trước khi ban hành, tài liệu được phổ biến kịp thời, đúng đối tượng và các yêu cầu liên quan kiểm soát tài liệu theo quy định của ISO.



6.4. Sự không phù hợp và hành động khắc phục

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo thực hiện việc giám sát, phát hiện các điểm không phù hợp, thực hiện hành động khắc phục đảm bảo: Các hành động thích hợp để loại bỏ các nguyên nhân gây ra sự không phù hợp nhằm ngăn ngừa sự tái diễn.



6.5. Hành động phòng ngừa

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo thực hiện các biện pháp phòng ngừa sau:

- Phát hiện các điểm không phù hợp tiềm ẩn và nguyên nhân gây ra chúng.

- Đưa ra các biện pháp phòng ngừa cần thiết.

- Lập hồ sơ kết quả của các hành động đã thực hiện;

- Xem xét kết quả của các hành động phòng ngừa đã thực hiện.



6.6. Đánh giá nội bộ

Đánh giá nội bộ thực hiện định kỳ một năm/ lần, nội dung đánh giá bao gồm toàn bộ các yếu tố của hệ thống quản l‎ý để đảm bảo hệ thống quản lý được duy trì và cải tiến.

Chuyên gia đánh giá nội bộ là người có trình độ và am hiểu về công nhận, đánh giá và các yêu cầu của ISO và khách quan với hoạt động được đánh giá.

Biện pháp khắc phục (nếu có điểm không phù hợp) phải được thực hiện kịp thời và thông qua đánh giá nội bộ, qua đó có thể cải tiến.



6.7. Xem xét của lãnh đạo

Xem xét của lãnh đạo thực hiện định kỳ một năm/ lần, đầu vào của xem xét của lãnh đạo bao gồm hoạt động hiện thời và biện pháp cải tiến liên quan đến quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin và sinh phẩm y tế.

Đầu ra của xem xét của lãnh đạo phải bao gồm: cải tiến hệ thống quản l‎ý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin và sinh phẩm y tế của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, xác định nhu cầu về nguồn lực và xác định lại chính sách và mục tiêu chất lượng.

6.8. Ý kiến phản hồi

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo thực hiện tiếp nhận và giải quyết các ý kiến phản hồi đảm bảo ý kiến liên quan hoạt động quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin và sinh phẩm y tế sẽ được Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo thông báo tới cá nhân, tổ chức liên quan để xử l‎ý trước và xử lý một cách phù hợp, kịp thời.



6.9. Cải tiến liên tục

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo Bộ Y tế thường xuyên nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng thông qua việc sử dụng Chính sách chất lượng, Mục tiêu chất lượng, kết quả đánh giá, phân tích dữ liệu, các hành động khắc phục và phòng ngừa và kết quả cuộc họp xem xét của lãnh đạo.



PHỤ LỤC 1

HƯỚNG DẪN THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG VẮC XIN – SINH PHẨM Y TẾ
1- MỤC ĐÍCH

Hồ sơ đăng ký thử nghiệm lâm sàng vắc xin và sinh phẩm y tế phải được thẩm định trước khi trình Lãnh đạo Bộ Y tế phê duyệt đề cương nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng tại Việt Nam. Hướng dẫn bao gồm quy trình cụ thể nhằm đảm bảo hồ sơ được xem xét một cách khoa học, trung thực, khách quan.


2- CÁC NHÓM CHUYÊN GIA THẨM ĐỊNH

Theo Quyết định của Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo.

Bao gồm các chuyên gia thẩm định gồm các lĩnh vực:

- Chuyên gia về hồ sơ hành chính, pháp lý.

- Chuyên gia về hồ sơ nghiên cứu tiền lâm sàng.

- Chuyên gia về hồ sơ nghiên cứu lâm sàng.

Trưởng các nhóm chuyên gia do Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo chỉ định.


3- THẨM ĐỊNH CỦA CHUYÊN GIA
B1- Xác định phần hồ sơ thẩm định

Chuyên gia thuộc từng lĩnh vực thẩm định xác định trong hồ sơ đăng ký những phần tài liệu thuộc nhóm của mình thẩm định.


B2- Thẩm định hồ sơ: Lần đầu và thẩm định bổ sung

- Căn cứ để thẩm định: Các quy chế, quy định liên quan đến thử nghiệm lâm sàng vắc xin; Tài liệu hướng dẫn thử nghiệm lâm sàng vắc xin; Các dược điển; Các hướng dẫn, tài liệu chuyên môn của WHO; Các tài liệu chuyên môn về Y – dược – sinh học; Trình độ, kinh nghiệm của chuyên gia.

- Tính đầy đủ của hồ sơ: Kiểm tra và xác định sự đầy đủ của hồ sơ thuộc lĩnh vực thẩm định theo quy định về thử nghiệm lâm sàng vắc xin hiện hành. Xác định trạng thái của các phần trong hồ sơ: có hoặc không.

- Tính đúng và chính xác của hồ sơ: Các vấn đề nêu ra trong hồ sơ phải có bằng chứng rõ ràng; Hồ sơ phải đảm bảo chính xác, khoa học, trung thực, khách quan.

- Tính áp dụng vào thực tế: Các phần hồ sơ phải áp dụng được vào thực tế quản lý cũng như trong chuyên môn, kỹ thuật và sử dụng.

- Thống nhất ý kiến thẩm định: các thành viên trong nhóm thảo luận ý kiến nhận xét của từng thành viên và Trưởng nhóm kết luận.

- Ghi ý kiến vào biên bản thẩm định sau khi đã thảo luận trong nhóm.
4- YÊU CẦU CỤ THỂ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG VẮC XIN – SINH PHẨM Y TẾ

4.1. PHẦN HỒ SƠ VỀ HÀNH CHÍNH, PHÁP CHẾ:
Cần thẩm định các vấn đề chủ yếu sau:


Đề mục

Yêu cầu

Hướng dẫn thêm







































4.2. PHẦN HỒ SƠ VỀ NGHIÊN CỨU TIỀN LÂM SÀNG

cần xem xét các nội dung chủ yếu sau:


Đề mục

Yêu cầu

Hướng dẫn thêm

3.1- Mục lục của phần hồ sơ an toàn







3.2- Tóm tắt về tiền lâm sàng

- Giới thiệu

- Viết tóm tắt về dược lý

- Bảng tóm tắt về dược lý

- Viết tóm tắt về dược động học (nếu có)

- Bảng tóm tắt về dược động học (nếu có)

- Viết tóm tắt về độc tính

- Bảng tóm tắt về độc tính.





3.3- Các báo cáo nghiên cứu







3.3.1- Dược lý

3.3.1.1- Nghiên cứu dược lực học (Kháng nguyên của vắc xin)

3.3.1.2- Dược lực học của tá dược (adjuvant) – nếu có






3.3.2- Dược động học

3.3.2.1- Các nghiên cứu dược động học (trong trường hợp các tá dược mới, đường dùng mới)




3.3.3- Độc tính







3.3.3.1- Độc tính chung

- Thiết kế nghiên cứu và chứng minh mẫu động vật

- Loài động vật sử dụng, tuổi, kích cỡ của nhóm

- Liều, đường dùng và kiểm soát nhóm

- Các thông số theo dõi

- Tính dung nạp tại chỗ





3.3.3.2- Độc tính đặc biệt

- Những nghiên cứu miễn dịch đặc biệt

- Những nghiên cứu độc tính trên những dân số đặc biệt

- Những nghiên cứu độc tính gen và gây ung thư





3.3.3.3- Độc tính của các chất mới sử dụng trong công thức (các tá dược mới, chất ổn định, chất độn)







3.3.4- Những xem xét đặc biệt

3.3.4.1- Đối với các vắc xin pha loãng, đánh giá khả năng “rơi ra” (chất bài tiết) của vi sinh vật

3.3.4.2- Độc tính của các chất mới sử dụng trong công thức (tá dược mới, chất ổn định mới, chất độn mới), đường dùng khác hoặc các vắc xin kết hợp – cung cấp nhứng nghiên cứu độc tính thích hợp







4.3. PHẦN HỒ SƠ VỀ NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG

Cần xem xét những nội dung chủ yếu sau:


Đề mục

Yêu cầu

Hướng dẫn thêm

4.1- Mục lục của phần hồ sơ lâm sàng







4.2- Tổng quan về nghiên cứu lâm sàng

- Giới thiệu

- Mục lục

- Tổng quan về kháng nguyên

- Tổng quan về hiệu quả

- Tổng quan về an toàn

- Kết luận về cân bằng lợi ích – rủi ro

- Thư mục tham khảo





4.3- Tóm tắt về lâm sàng

- Giới thiệu

- Mục lục

- Tóm tắt những nghiên cứu lâm sàng của kháng nguyên

- Tóm tắt các nghiên cứu lâm sàng về hiệu quả

- Tóm tắt những nghiên cứu lâm sàng về an toàn

- Thư mục tham khảo






4.3- Các báo cáo nghiên cứu







4.3.1- Nghiên cứu giai đoạn I







4.3.2- Nghiên cứu giai đoạn II







4.3.3- Nghiên cứu giai đoạn III







4.3.4- Những xem xét đặc biệt







4.3.5- Các tá dược







4.3.6- Nghiên cứu giai đoạn IV và / hoặc kế hoạch cảnh giác dược (nếu có)







4.3.7- Những nghiên cứu về không giảm hiệu quả đối với các vắc xin kết hợp, hoặc các vắc xin được sản xuất ở nhà sản xuất mới.







4.3.8- Những nghiên cứu về sử dụng đồng thời với vắc xin khác







BIỂU MẪU 1: KẾ HOẠCH RÀ SOÁT QUY TRÌNH ĐỂ TÌM RA CÁC SAI SÓT


Các hoạt động rà soát liên quan đến qui trình quản lý nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng vắc xin và sinh phẩm y tế

Đạt theo quy định

Không đạt theo qui định

Hành động khắc phục

Ghi chú

1- Hoạt động 1: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký:

- Rà soát từng bước theo theo Quy trình xem xét đề nghị xây dựng hồ sơ nghiên cứu TNLS (QT.TNLS.05)
















2- Hoạt động 2: Thẩm định hồ sơ đăng ký TNLS vắc xin – sinh phẩm y tế:

Rà soát theo các nội dung thẩm định sau Quy trình thẩm định hồ sơ pháp lý thử nghiệm lâm sàng: Thẩm định các phần hồ sơ Hành chính, pháp lý; Thông tin sản phẩm; Hồ sơ nghiên cứu tiền lâm sàng; Hồ sơ nghiên cứu lâm sàng (QT.TNLS.06)















3- Hoạt động 3: Xử lý hồ sơ sau thẩm định, chuẩn bị và ban hành Quyết định phê duyệt đề cương nghiên cứu TNLS:

- Rà soát các bước theo Quy trình trình ký Lãnh đạo Bộ ký quyết định phê duyệt đề cương nghiên cứu TNL (QT.TNLS.07)















4- Hoạt động 4: Xử lý hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận nghiệm thu nghiên cứu TNLS:

- Rà soát các bước theo Quy trình cấp giấy chứng nhận nghiệm thu nghiên cứu TNLS (QT.TNLS.08)



















tải về 387.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương