Viện khoa học và CÔng nghệ MỎ luyện kim báo cáo tổng hợP ĐỀ ÁN



tải về 2.61 Mb.
trang8/32
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích2.61 Mb.
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   32

Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát và Hiệp hội Thép Việt Nam

- Cán thép xây dựng: đã đầu tư 13 nhà máy cán từ 180.000÷1.000.000 tấn/năm. Tổng công suất thiết kế của các nhà máy cán thép xây dựng giai đoạn này là 6,18 triệu tấn/năm.

Bảng 2.18. Các nhà máy cán thép xây dựng đầu tư và đi vào hoạt động giai đoạn 2011÷2016



TT

Tên nhà máy

Công suất thiết kế (tấn/năm)

1

NM luyện cán thép đặc biệt Shengli GĐ1

600.000

2

NM cán thép Việt Đức

350.000

3

NM thép Dana – Ý GĐ1

250.000

4

NM phôi thép Thái Bình Dương

250.000

5

NM luyện cán thép Đà Nẵng GĐ2

250.000

6

NM cán thép miền Trung

250.000

7

NM luyện cán thép An Hưng Tường GĐ2

250.000

8

NM cán thép Thái Trung

500.000

9

NM thép Posco SS Vina

1.000.000

10

NM thép Vinakyoei GĐ2

500.000

11

NM luyện cán thép chất lượng cao

200.000

12

NM thép Shinkanto (Sông Hồng cũ)

180.000

13

Khu LH gang thép Hòa Phát

1.600.000

Tổng

6.180.000

Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát và Hiệp hội Thép Việt Nam

- Cán nguội thép tấm lá: đã đầu tư 6 nhà máy cán nguội thép tấm lá từ 100.000÷1.000.000 tấn/năm với tổng công suất thiết kế 1,5 triệu tấn/năm, trong đó có 02 nhà máy cán thép không gỉ (255.000 tấn/năm) và 01 dây chuyền cán nguội thép kỹ thuật điện (ES) 200.000 tấn/năm.

Bảng 2.19. Các nhà máy cán nguội thép tấm lá đầu tư và đi vào hoạt động giai đoạn 2011-2016



TT

Tên nhà máy

Loại sản phẩm

Công suất thiết kế (tấn/năm)

1

NM cán nguội thép tấm lá Thống Nhất

Tấm, lá

200.000

2

NM luyện cán thép Chinasteel Sumikin Việt Nam

Tấm, lá

500.000

Thép kỹ thuật điện (ES)

200.000

3

NM cán thép nguội Hoa Sen

Tấm, lá

200.000

4

NM thép không gỉ

Stainless

155.000

5

NM cán thép Việt Đức

Tấm, lá

120.000

6

NM thép inox Hòa Bình

Stainless

125.000

Tổng




1.500.000

Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát và Hiệp hội Thép Việt Nam

Trong số 21 Dự án đầu tư ngành thép Việt Nam giai đoạn thực hiện đến 2015 theo Quyết định số 694/QĐ-BCT thì có 11 Dự án đã thực hiện (Bảng 2.21); 10 Dự án đang thực hiện hoặc chưa thực hiện (Bảng 2.22), trong đó:



- 3 DA chưa thực hiện, bao gồm:

+ Dự án NM luyện thép Sông Đà GĐ2 (Hải Phòng): Theo QH 694, nhà máy luyện thép Sông Đà thuộc Cty CP thép Sông Đà giai đoạn đến 2015 sẽ nâng công suất nhà máy giai đoạn 2 thêm 500.000 t/n phôi vuông. Tuy nhiên, NM luyện thép Sông Đà sau khi sáp nhập với NM thép Việt Ý (Cty thép Việt Ý – Hải Phòng) đã thoái vốn vào tháng 8/2016. Dự án nâng công suất GĐ2 không thực hiện.

+ NM luyện cán thép chất lượng cao (Cty TNHH thép Kyoei Việt Nam) tại tỉnh Ninh Bình công suất 1 triệu tấn phôi thép vuông/năm và 500.000 tấn thép cán hợp kim dự ứng lực/năm.

+ Dự án NM phôi thép Nghi Sơn - Cty CP gang thép Nghi Sơn (Thanh Hóa) được điều chỉnh thành LH Gang Thép Nghi Sơn theo QĐ 5254/QĐ-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương ngày 28 tháng 5 năm 2015. DA chia thành 3 giai đoạn với tổng công suất là 7 triệu t/n tại KKT Nghi Sơn, Thanh Hóa. Giai đoạn 1 của NM theo kế hoạch sẽ thực hiện trong giai đoạn 2015-2020. Hiện tại, Khu liên hợp gang thép Nghi Sơn đang tiến hành xây dựng cầu cảng. Dự kiến đến đầu năm 2017, Dự án NM phôi thép Nghi Sơn GĐ1 công suất 2.000.000 t/n phôi vuông sẽ khởi công xây dựng;

- Các DA đã thực hiện xong 1 phần, chưa tiến hành triển khai tiếp gồm:

+ NM sắt xốp và gang thép Bắc Kạn GĐ1 (Matexim) xây dựng từ năm 2011, hoàn thành và đi vào sản xuất thử nghiệm sắt xốp từ 2013. Kể từ khi nhà máy được đưa vào vận hành, sản lượng sắt xốp của nhà máy nhỏ hơn rất nhiều so với công suất thiết kế do vấn đề thị trường tiêu thụ, hiện nay gần như không sản xuất. Ngoài ra, nhà máy cũng chưa đầu tư thiết bị cho sản xuất phôi vuông;

+ NM sắt xốp và thép HK Bản Tấn (Mirex) bắt đầu sản xuất sắt xốp từ 5/2010 với công suất ban đầu là 100.000 t/n, nhà máy dự kiến nâng công suất lên 200.000 t/n từ năm 2012. Tuy nhiên, đến nay nhà máy đã ngừng hoạt động do vấn đề về thị trường tiêu thụ. Ngoài ra, kế hoạch sản xuất 50.000 t/n phôi thép hợp kim nhà máy cũng chưa thực hiện;

+ NM thép Đà Nẵng GĐ2 (Đà Nẵng): Theo QH 694, đến năm 2015 nhà máy sẽ hoàn thành GĐ2, bổ sung thêm 500.000 t/n phôi vuông và 500.000 t/n thép XD, nâng tổng công suất nhà máy cả 2 GĐ 750.000 t/n phôi vuông và 500.000 t/n thép XD. Tuy nhiên, GĐ2 mới chỉ thực hiện phần cán thép xây dựng với công suất thiết kế 250.000 t/n, bằng ½ công suất dự kiến. Ngoài ra, chưa thực hiện mở rộng phần phôi vuông;

+ NM cán thép miền Trung (Cty CP sản xuất thép Việt Mỹ): đang sản xuất thép xây dựng với công suất cán 250.000 t/n, bằng ½ công suất trong QH 694. Ngoài ra, nhà máy chưa thực hiện khâu sản xuất phôi;

+ LH thép Vũng Áng Formosa GĐ1 (Cty TNHH Hưng Nghiệp Formosa) công suất 7,5 triệu tấn/năm, sử dụng lò cao dung tích 4.530 m3. Dự án này sử dụng chủ yếu quặng sắt và nguyên liệu nhập khẩu với suất đầu tư rất cao (sử dụng vốn vay nước ngoài, vì vậy đóng góp trực tiếp vào nguồn thu và GDP rất hạn chế. Khi Dự án đi vào hoạt động sẽ là khu liên hợp thép đầu tiên tại Việt Nam sản xuất được các sản phẩm thép tấm cán nóng, điều này sẽ làm thay đổi diện mạo ngành thép Việt Nam, góp phần nâng cao năng lực, tính chủ động và cạnh tranh của công nghiệp cơ khí cũng như công nghiệp hỗ trợ Việt Nam. Dự án bắt đầu xây dựng năm 2013, hiện nay đang trong giai đoạn hoàn thành;

+ KLH luyện cán thép chất lượng cao (Cty CP thép Việt Nhật) đang luyện phôi công suất 400.000 t/n, dây chuyền cán thép công suất 200.000 t/n nhỏ hơn công suất trong QH (500.000 t/n);

+ KLH gang thép Lào Cai – VTM GĐ1 (Cty TNHH Khoáng sản và Luyện kim Việt Trung) bắt đầu đi vào sản xuất thử nghiệm từ tháng 6/2014. Đến nay, nhà máy đã sản xuất gang và luyện phôi. Tuy nhiên, phần cán thép nhà máy vẫn chưa triển khai;

+ NM luyện gang và phôi thép Quảng Ninh (Cty CP Đông Á) được khởi công xây dựng vào năm 2006 và đến tháng 10/2009, 1/3 dự án cơ bản hoàn thành trong đó có 1 lò luyện gang. Sau thời gian hoạt động thử nghiệm, tháng 12/2010, lò luyện gang đã hoạt động và cho gang thành phẩm với công suất 70 tấn/ngày. Tuy nhiên, hiện nhà máy đang dừng hoạt động vì vấn đề môi trường. Ngoài ra, giai đoạn đầu tư sản xuất phôi thép cũng chưa được triển khai;

+ Mở rộng TISCO GĐ2 (Cty CP gang thép Thái Nguyên) đã triển khai từ 2007, sau gần 10 năm, một số thiết bị đã được lắp đặt. Tuy nhiên, DA đang dừng triển khai do vấn đề về vốn.

+ NM thép Cao Ngọc (Tổng công ty Xây dựng và Luyện kim Thanh Hóa – Công ty Cổ phần) đã được cấp GCN đầu tư điều chỉnh ngày 13 tháng 3 năm 2014. Các nội dung điều chỉnh chính của Dự án như sau:

• Điều chỉnh tên Dự án thành Nhà máy sản xuất Gang – Phôi thép công suất 125.000 tấn/năm;

• Điều chỉnh quy mô Dự án: 125.000 tấn/năm;

• Điều chỉnh tiến độ thực hiện:



Giai đoạn 1: Đầu tư dây chuyền sản xuất gang với công suất 125.000 tấn/năm, từ quý III/2008 đến quý IV/2014, đã hoàn thành.

Giai đoạn 2: Đầu tư dây chuyền sản xuất phôi thép với công suất 125.000 tấn/năm, từ quý II/2015 đến quý IV/2016, chưa thực hiện.

Như vậy, trong giai đoạn đến 2015, có 11/21 DA đã được triển khai với công suất thiết kế các loại sản phẩm như sau:

- Luyện gang, sắt xốp: công suất thiết kế 700.000/9.100.000 t/n, đạt 7,7% so với công suất thiết kế của DA trong QH;

- Phôi vuông: công suất thiết kế 4.475.000/11.000.000 t/n, đạt 40,7% so với công suất thiết kế của DA trong QH;

- Phôi dẹt: công suất thiết kế 0/6.000.000 t/n, đạt 0% so với công suất thiết kế của DA trong QH;

- Thép dài: công suất thiết kế 3.400.000/7.000.000 t/n, đạt 48,6% so với công suất thiết kế của DA trong QH;

- Thép dẹt cán nóng: công suất thiết kế 400.000/4.150.000 t/n, đạt 9,6% so với công suất thiết kế của DA trong QH;

- Thép dẹt cán nguội: công suất thiết kế 625.000/2.875.000 t/n, đạt 21,7% so với công suất thiết kế của DA trong QH;



Bảng 2.20. Các dự án giai đoạn đến 2015 đã thực hiện

TT

Tên nhà máy

Địa điểm

Công suất thiết kế, 1000 tấn/năm

Ghi chú

Gang, sắt xốp,

Phôi vuông

Phôi dẹt

Thép dài

Thép dẹt cán nóng

Thép dẹt Cán nguội

1

NM sắt xốp và gang thép Bắc Kạn GĐ1

Bắc Kạn

100

25













Đã TH, giảm ½ phôi vuông

2

NM luyện cán thép Chinasteel Sumikin VN

BR-VT










700

400

500

Đã TH, bổ sung thép dài

3

NM thép Posco SS Vina

BR-VT




1.000




1.000







Đã TH

4

NM luyện phôi thép Pomina

BR-VT




1.000













Đã TH

5

NM luyện cán thép Vinakyoei gđ2

BR-VT




500




500







Đã TH

6

NM thép FUCO gđ1

BR-VT




1.000













Đã TH

7

NM sắt xốp và phôi thép hợp kim Bản Tấn

Cao Bằng

100

50













Đã TH, giảm ½ công suất sắt xốp

8

KLH gang thép Hòa Phát gđ2

Hải Dương

500

500




500







Đã TH

9

KLH luyện cán thép chất lượng cao (Việt Nhật)

Hải Phòng




400




200







Đã TH, giảm công suất cán

10

NM thép inox Hòa Bình

Hưng Yên
















125

Đã TH

11

NM cán thép Thái Trung

Thái Nguyên










500







Đã TH

Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát

Bảng 2.21. Các dự án giai đoạn đến 2015 đang/chưa/dừng thực hiện



TT

Tên nhà máy

Địa điểm

Công suất thiết kế, 1000 tấn/năm

Ghi chú

Gang, sắt xốp,

Phôi vuông

Phôi dẹt

Thép dài

Thép dẹt cán nóng

Thép dẹt Cán nguội

1

NM luyện cán thép Đà Nẵng gđ2

Đà Nẵng










250







Chưa TH phôi vuông, giảm ½ công suất cán

2

NM thép miền Trung

Đà Nẵng










250







Chưa TH phôi vuông

3

LH thép Vũng Áng Fomosa gđ1

Hà Tĩnh

7.500

1.500

6.000

1.500

3.750

2.250

Đang TH

4

LH gang thép Lào Cai VTM gđ1

Lào Cai

550

500













Chưa TH thép dài

5

NM luyện cán thép chất lượng cao

Ninh Bình




1.000




500







Chưa TH

6

NM luyện gang và phôi thép Quảng Ninh

Quảng Ninh

50
















Chưa TH phôi vuông

7

DA mở rộng gang thép Thái Nguyên gđ2

Thái Nguyên




500




500







Dừng triển khai

8

NM phôi thép Cao Ngọc (Ngọc Lặc)

Thanh Hóa

125
















Chưa TH phôi vuông

Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát

* Giai đoạn đến 2020

Theo QH 694, giai đoạn đến 2020 có 29 DA sẽ được thực hiện. Tuy nhiên, theo kết quả phân tích, đánh giá, có 14 DA ít hoặc không khả thi, cần rà soát lại và có phương án xử lý phù hợp. Các DA này hoặc không đáp ứng yêu cầu của Thông tư 03/2014/TT-BCT (gọi tắt là TT 03) hoặc không có khả năng triển khai.



Bảng 2.22. Các dự án giai đoạn đến 2020, có xét đến 2025

TT

Tên nhà máy

Chủ đầu tư

Công suất thiết kế (tấn/năm)

Ghi chú

1

NM sắt xốp và gang thép Bắc Kạn GĐ2

Cty CP VT&TB toàn bộ (Matexim)

100.000

Không đáp ứng TT 03

2

NM luyện cán thép Tuệ Minh

Cty CP thép Tuệ Minh

400.000

Không đáp ứng TT 03

3

NM luyện cán thép An Hưng Tường gđ2

Cty An Hưng Tường

300.000

Đang thực hiện

4

NM Posco GĐ2 cán nóng

Cty TNHH Posco Việt Nam

2.500.000

Ít khả thi (do DA liên danh giữa Posco và Vinashin – khó khăn về tài chính)

5

NM cán thép HK dự ứng lực

Cty CP thép Pomina

500.000

Đang thực hiện

6

NM phôi thép Phú Thọ

Cty CP thép Phú Thọ

500.000

Chưa thực hiện

7

NM thép FUCO gđ2

Cty TNHH thép FUCO

600.000

Đang thực hiện

8

NM thép HK và thép CLC gđ1

Cty CP thép Thủ Đức, thép Biên Hòa

500.000

Chưa thực hiện

9

NM thép HK và thép CLC gđ2

Cty CP thép Thủ Đức, thép Biên Hòa

500.000

Chưa thực hiện

10

NM cán thép tấm Hoa Sen

Cty CP tập đoàn Hoa Sen

1.000.000

Chưa thực hiện

11

LH gang thép Cao Bằng

Cty CP gang thép Cao Bằng - TKV

220.000

Đã thực hiện

12

DA đầu tư KLH gang thép Khoáng sản Việt

Cty CP khai thác Khoáng sản Việt

500.000

Chưa thực hiện, không khả thi

13

NM luyện thép Hà Giang




500.000

Chưa thực hiện

14

LH thép Hà Tĩnh

Cty CP sắt Thạch Khê LD nước ngoài

4.000.000

Chưa thực hiện

15

LH thép Vũng Áng Fomosa gđ2

Cty TNHH Hưng Nghiệp Fomosa

7.500.000

Chưa thực hiện

16

LH gang thép Vạn Lợi Hà Tĩnh

Cty CP gang thép Hà Tĩnh

500.000

QĐ thu hồi 366/QĐ-KTT ngày 29/7/2015

17

NM thép Hậu Giang GĐ1+2

Tổng Cty Thép Việt Nam

1.000.000

QĐ thu hồi 1369/UBND-KTN ngày 11/9/2014

18

NM thép Việt Ý GĐ2

Cty CP thép Việt Ý

450.000

Không đáp ứng TT 03

19

LH gang thép Lào Cai VTM GĐ2

Cty TNHH KS&LK Việt Trung (VTM)

1.500.000

Chưa thực hiện

20

NM sản xuất gang Thiên Thanh

Cty CP XD&TM Thiên Thanh

500.000

SCT đề nghị rút khỏi QH

21

NM phôi thép Lào Cai

Cty CP ĐT gang thép Lào Cai

220.000

Không đáp ứng TT 03

22

NM sắt xốp GĐ 1,2

Cty TNHH sắt xốp Kobelco VN

2.000.000

Chưa thực hiện

23

NM luyện gang thép Quảng Bình

Cty TNHH Anh Trang

250.000

Không đáp ứng TT 03

24

LH thép Quảng Ngãi (Guang Lian) GĐ1,2

Cty TNHH Guang lian Steel (VN)

7.000.000

Đã thu hồi giấy phép

25

NM thép Megastar Yên Hưng

Tập đoàn Megastar

2.000.000

QĐ thu hồi 1972/QĐ-UBND ngày 01/8/2013

26

NM luyện gang và phôi thép Sơn La




500.000

Chưa thực hiện

27

DA mở rộng TISCO GĐ3

Cty CP gang thép Thái Nguyên

1.000.000

Không khả thi, vốn

28

NM phôi thép Nghi Sơn GĐ 1,2,3

Cty CP gang thép Nghi Sơn




Điều chỉnh QH

29

NM cán thép và Trung tâm phân phối thép

Tổng CT thép Việt Nam

500.000

Đã có QĐ thu hồi

Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát

* Các DA được bổ sung, điều chỉnh vào danh mục QH 694

Sau khi QH 694 được ban hành, đã có một số DA được bổ sung và điều chỉnh công suất, chủng loại sản phẩm vào trong QH. Cụ thể những DA được trình bày trong Bảng 2.24.

Trong số DA thép được bổ sung vào QH sau khi có QĐ 694 thì có Dự án đầu tư mở rộng KLH sản xuất gang thép HP GĐ3 và Dự án mở rộng nâng công suất sản xuất thép Khu liên hợp gang thép Hòa Phát GĐ1 của Cty CP thép Hòa Phát là đã thực hiện xong, nâng tổng công suất toàn KLH lên 1,7 triệu tấn thép các loại.

DA Nhà máy phôi thép Nghi Sơn được điều chỉnh thành DA LH gang thép Nghi Sơn của Cty CP gang thép Nghi Sơn, được chia thành 3 giai đoạn, thời gian thực hiện đến năm 2028 với tổng công suất thiết kế là 2 triệu tấn phôi vuông và 5 triệu tấn phôi dẹt. Theo dự kiến, DA sẽ triển khai thực hiện đầu năm 2017 khi công tác xây dựng cầu cảng Nghi Sơn hoàn thành.

DA KLH luyện cán thép Hoa Sen Cà Ná – Ninh Thuận của Cty CP Tập đoàn Hoa Sen được chia thành 5 giai đoạn, thời gian thực hiện đến 2031 với tổng công suất thiết kế cả 5 giai đoạn là 16 triệu tấn phôi vuông.

Bảng 2.24. Các DA được bổ sung, điều chỉnh vào QH 694



TT

Nhà máy

Chủ đầu tư

Địa điểm XD

Giai đoạn thực hiện đến

Công suất thiết kế 1000 tấn/năm

Ghi chú

Gang, sắt xốp

Phôi vuông

Phôi dẹt

Thép dài

1

Dự án đầu tư mở rộng KLH sản xuất gang thép HP GĐ3

Cty CP thép Hòa Phát

Hải Dương

2020

2025




750







QĐ số 4295 QĐ/BCT ngày 14/5/2014

2

Dự án mở rộng nâng công suất sản xuất thép Khu liên hợp gang thép Hòa Phát GĐ1

Cty CP thép Hòa Phát

Hải Dương

2015

2020










600

QĐ số 5295 QĐ/BCT ngày 29/5/2015

3

LH gang thép Nghi Sơn GĐ1

Cty CP gang thép Nghi Sơn

Thanh Hóa

2015

2020




2.000







QĐ số 5254/QĐ-BCT ngày 28/5/2015

LH gang thép Nghi Sơn GĐ2

2020

2024







3.000




LH gang thép Nghi Sơn GĐ3

2024

2028







2.000




4

KLH luyện cán thép Hoa Sen Cà Ná – Ninh Thuận GĐ1

Cty CP Tập đoàn Hoa Sen

Ninh Thuận

2017

2019




3.000







QĐ số 3516/QĐ-BCT ngày 25/8/2016

KLH luyện cán thép Hoa Sen Cà Ná – Ninh Thuận GĐ2

2020

2022




3.000







KLH luyện cán thép Hoa Sen Cà Ná – Ninh Thuận GĐ3

2023

2025




3.000







KLH luyện cán thép Hoa Sen Cà Ná – Ninh Thuận GĐ4

2026

2028




3.500







KLH luyện cán thép Hoa Sen Cà Ná – Ninh Thuận GĐ5

2029

2031




3.500







Nguồn: Tổng hợp của nhóm nghiên cứu

Bảng 2.25. Thống kê các nhà máy đang sản xuất phôi thép tại Việt Nam



TT

Tên nhà máy

Địa điểm

Công suất thiết kế, 1.000 t/n




Vùng trung du miền núi phía Bắc

1.195

1

Liên hợp gang thép Cao Bằng

Cao Bằng

220

2

NM gang thép Lào Cai

Lào Cai

500

3

LH gang thép Thái Nguyên (cũ)

Thái Nguyên

400

4

NM sắt xốp và phôi thép HK Bản Tấn (Mirex)

Cao Bằng

50

5

NM gang và sắt xốp Bắc Kạn GĐ1

Bắc Kạn

25




Vùng đồng bằng sông Hồng

4.850

6

NM gang thép Hoa Phong

Hà Nam

200

7

NM sản xuất phôi thép Thái Hưng

Hải Dương

300

8

Khu LH gang thép Hòa Phát

Hải Dương

1.600

9

NM luyện thép Đình Vũ

Hải Phòng

200

10

KLH luyện cán thép CLC (Việt Nhật)

Hải Phòng

400

11

NM thép Vạn Lợi (Nam Giang)

Hải Phòng

600

12

NM thép Việt Ý (nhập với Sông Đà)

Hải Phòng

400

13

NM phôi thép Hòa Phát

Hưng Yên

250

14

Nhà máy thép Kyoei Việt Nam

Ninh Bình

300

15

NM luyện cán thép đặc biệt Shengli GĐ1

Thái Bình

600




Vùng Bắc trung bộ và duyên hải miền Trung

1.150

16

NM thép Dana - Ý GĐ1,2

Đà Nẵng

650

17

NM thép Đà Nẵng

Đà Nẵng

250

18

NM phôi thép Thái Bình Dương

Đà Nẵng

250




Vùng Đông Nam Bộ

5.450

19

NM luyện cán thép Vinakyoei GĐ2

BR-Vũng Tàu

500

20

NM luyện cán thép Phú Mỹ (TMN)

BR-Vũng Tàu

500

21

NM luyện phôi thép Pomina 2

BR-Vũng Tàu

500

22

NM thép Pomina 3

BR-Vũng Tàu

1.000

23

NM phôi thép Đồng Tiến

BR-Vũng Tàu

200

24

NM thép FUCO (Trung Tường)

BR-Vũng Tàu

1.000

25

NM thép Posco SS Vina

BR-Vũng Tàu

1.000

26

NM luyện cán thép An Hưng Tường gđ 1

Bình Dương

450

27

NM thép Thủ Đức

TP HCM

300




Vùng đồng bằng sông Cửu Long

120

28

NM luyện thép Tây Đô

Cần Thơ

120




Tổng cộng

12.765

Bảng 2.26. Thống kê các nhà máy đang sản xuất phôi thép công suất thiết kế ≥ 400.000 tấn/năm

TT

Tên nhà máy

Địa điểm

Công suất thiết kế, 1.000 t/n




Vùng trung du miền núi phía Bắc

900

1

NM gang thép Lào Cai

Lào Cai

500

2

LH gang thép Thái Nguyên

Thái Nguyên

400




Vùng đồng bằng sông Hồng

3.600

3

Khu LH gang thép Hòa Phát

Hải Dương

1.600

4

KLH luyện cán thép CLC (Việt Nhật)

Hải Phòng

400

5

NM thép Vạn Lợi (Nam Giang)

Hải Phòng

600

6

NM thép Việt Ý (nhập với Sông Đà)

Hải Phòng

400

7

NM luyện cán thép đặc biệt Shengli GĐ1

Thái Bình

600




Vùng Bắc trung bộ và duyên hải miền Trung

650

8

NM thép Dana - Ý GĐ1,2

Đà Nẵng

650




Vùng Đông Nam Bộ

4.950

9

NM luyện cán thép Vinakyoei GĐ2

BR-Vũng Tàu

500

10

NM luyện cán thép Phú Mỹ (TMN)

BR-Vũng Tàu

500

11

NM luyện phôi thép Pomina 2

BR-Vũng Tàu

500

12

NM thép Pomina 3

BR-Vũng Tàu

1.000

13

NM thép FUCO (Trung Tường)

BR-Vũng Tàu

1.000

14

NM thép Posco SS Vina

BR-Vũng Tàu

1.000

15

NM luyện cán thép An Hưng Tường

Bình Dương

450




Tổng cộng

10.100

Từ bảng 2.25 và bảng 2.26 thấy rằng, tổng công suất thiết kế của 28 dự án đang sản xuất phôi thép đạt 12.765.000 tấn/năm. Tuy nhiên, chỉ có 15 dự án sản xuất phôi có công suất thiết kế ≥ 400.000 tấn/năm, đạt 10.100.000 tấn/năm, còn lại là các dự án nhỏ.

Như vậy, các dự án sản xuất phôi thép trong nước đáp ứng thông tư 03 đạt khoảng 50%. Trong giai đoạn tới, cần tiếp tục đầu tư vào ngành thép các dự án mới với công suất phù hợp để dần thay thế, loại bỏ các dự án có công suất nhỏ, hoạt động kém hiệu quả, công nghệ lạc hậu, tiêu thụ năng lượng lớn, phát thải cao ảnh hưởng tới môi trường.

Bảng 2.27. Sản xuất – Tiêu thụ các sản phẩm thép năm 2015

Đơn vị tính: 1.000 tấn



TT

Sản phẩm

Năm 2014

Năm 2015

Sản xuất

Tiêu thụ

Sản xuất

Tiêu thụ

1

Thép xây dựng

5.657

5.590

7.183

6.953

2

Thép cán nguội

2.620

1.214

2.900

1.587

3

Ống thép hàn

1.221

1.155

1.540

1.398

4

Tôn mạ và sơn phủ màu

2.833

1.837

3.302

2.212




Tổng cộng

12.331

9.796

14.925

12.150

Nguồn: Hiệp hội thép Việt Nam

Theo QH 694, sản xuất thép thành phẩm năm 2015 là 13 triệu tấn, thực tế sản xuất đạt ~ 15 triệu tấn và tiêu thụ > 12 triệu tấn. Như vậy, về cơ bản ngành thép đã thực hiện được một số mục tiêu và đáp ứng 100% một số sản phẩm như thép xây dựng, thép cán nguội, ống thép hàn, tôn mạ và sơn phủ màu.



* Đánh giá chung

Sau 5 năm thực hiện Quy hoạch (từ năm 2011 đến năm 2016), về cơ bản ngành Thép đã thực hiện được một số mục tiêu của quy hoạch là đáp ứng đủ và kịp thời (tự sản xuất và nhập khẩu) về số lượng và chủng loại các sản phẩm thép cho nền kinh tế, không để xảy ra tình trạng thiếu thép. Kết quả sản xuất phôi thép, thép thành phẩm đã có mức gia tăng đáng kể, đến nay đã sản xuất và đáp ứng được khoảng 60% sản lượng phôi thép, đã sản xuất sản phẩm thép tấm lá (tuy sản lượng còn nhỏ) phục vụ cho nền kinh tế, giảm việc nhập khẩu.

Quản lý Nhà nước về Quy hoạch ngành thép đã được tăng cường cả ở địa phương lẫn Trung ương nên không xảy ra tình trạng đầu tư dự án thép ngoài quy hoạch. Trong giai đoạn này đã có một loạt các dự án được triển khai theo đúng tiến độ đã đăng ký và đi vào hoạt động, đáp ứng kịp thời nhu cầu thép của nền kinh tế.

- Về luyện gang: đã đầu tư thêm 7 lò cao từ 120÷750 m3 với tổng công suất thiết kế 2,645 triệu tấn gang/năm. Trong đó 6 lò vẫn đang hoạt động với tổng công suất thiết kế 2,445 triệu tấn gang/năm.

- Về luyện phôi: đã đầu tư 6 lò điện hồ quang có dung lượng từ 40÷120 tấn/mẻ với tổng công suất thiết kế 4,35 triệu tấn/năm; 5 lò chuyển có dung lượng từ 20÷50 tấn/mẻ với tổng công suất thiết kế 2,32 triệu tấn/năm và 26 cặp lò cảm ứng trung tần có dung lượng từ 12÷50 tấn/mẻ với tổng công suất thiết kế 1,67 triệu tấn/năm. Tổng công suất thiết kế của các loại lò luyện thép giai đoạn 2011÷2016 đạt tới 8,34 triệu tấn/năm, chiếm ~ 68% công suất thiết kế của ngành thép hiện nay.

- Cán thép xây dựng: đã đầu tư 13 nhà máy cán từ 250.000÷1.000.000 tấn/năm. Tổng công suất thiết kế của các nhà máy cán thép xây dựng giai đoạn này là 6,18 triệu tấn/năm.

Bảng 2.28. So sánh chỉ tiêu quy hoạch 694 với kết quả thực hiện năm 2015


TT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị

Kế hoạch năm 2015

Thực hiện năm 2015

Tỉ lệ thực hiện, %

1

Sản xuất gang

Triệu tấn

6

1,7

28,3

2

Sản xuất phôi thép

Triệu tấn

12

5,9

49,2

3

Sản xuất thép thành phẩm

Triệu tấn

13

15

115,4

Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   32


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương