Viện khoa học và CÔng nghệ MỎ luyện kim báo cáo tổng hợP ĐỀ ÁN


CHƯƠNG 9. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ



tải về 2.61 Mb.
trang29/32
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích2.61 Mb.
1   ...   24   25   26   27   28   29   30   31   32

CHƯƠNG 9. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ


9.1. Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư

Nhu cầu về vốn đầu tư cho phát triển hệ thống sản xuất thép theo kỳ quy hoạch (5 năm) được tính trên cơ sở suất đầu tư cho mỗi đơn vị sản phẩm với từng loại dự án, dựa vào thống kê các dự án đã thực hiện, đã công bố trong nước và thế giới, vốn cho mạng hạ tầng kỹ thuật dự kiến sơ bộ theo % vốn đầu tư ở kỳ quy hoạch.

Bảng 9.1. Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển sản xuất thép giai đoạn 2016-2035


TT

Danh mục đầu tư

Đơn vị

Nhu cầu vốn đầu tư mới

Tổng

2016-2020

2021-2025

2026-2035

1

Vốn cho sản xuất thép

Tr. USD

14.062,5

7.062,5

19.500

40.625

Tỷ VNĐ

309.375

155.375

429.000

893.750

2

Vốn cho hạ tầng cơ sở

Tr. USD

470,5

236,3

652,4

1.359,2

Tỷ VNĐ

10.350

5.198

14.352

29.900

3

Tổng vốn đầu tư cho DA

Tr. USD

14.533

7.298,8

20.152,4

41.984,2

Tỷ VNĐ

319.726

160.573

443.352

923.650

Nguồn: Kết quả nghiên cứu, tổng hợp của nhóm nghiên cứu

Bảng 9.2. Nhu cầu vốn cho sản xuất thép theo vùng lãnh thổ đến năm 2035



 

Vốn đầu tư

Tỷ đồng

Triệu USD

Vùng Trung du miền núi phía Bắc

45.588

1.980

Vùng đồng bằng sông Hồng

107.938

4.910

Vùng Bắc trung bộ và duyên hải miền Trung

623.700

28.350

Vùng Tây Nguyên




-

Vùng Đông Nam Bộ

110.000

5.000

Vùng đồng bằng sông Cửu Long

8.525

390

Tổng vốn đầu tư cả nước

893.750

40.625

Nguồn: Kết quả nghiên cứu, tổng hợp của nhóm nghiên cứu

9.2. Giải pháp huy động vốn đầu tư


Nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển sản xuất thép là rất lớn, tập trung chủ yếu từ các dự án đầu tư nước ngoài.

Vốn đầu tư được huy động từ tất cả các nguồn, đặc biệt là vốn của các doanh nghiệp, vốn huy động từ các cá nhân, đơn vị thông qua thị trường chứng khoán, vốn vay của ngân hàng và vốn từ đầu tư trực tiếp của nước ngoài. Nguồn vốn ngân sách nhà nước được huy động với tỷ trọng nhỏ để hỗ trợ cho đề bù, giải phóng mặt bằng, đào tạo nguồn nhân lực.


CHƯƠNG 10. CÁC GIẢI PHÁP CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

10.1. Giải pháp về cơ chế

10.1.1. Giải pháp về đầu tư


* Giải pháp về sản phẩm:

Tập trung và ưu tiên đầu tư phát triển thượng nguồn (sản xuất gang, sắt xốp, phôi thép) để từng bước tiến tới cân bằng giữa thượng nguồn và hạ nguồn; ưu tiên đầu tư sản xuất sản phẩm thép cuộn và thép tấm cán nóng, thép hợp kim, thép không gỉ - là các loại sản phẩm hiện nay còn thiếu và chưa sản xuất được.



* Giải pháp về vốn đầu tư:

+ Tiếp tục thực hiện lâu dài và ổn định chính sách khuyến khích và thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế cho phát triển sản xuất thép.

+ Huy động vốn góp của các thành phần kinh tế thông qua việc thành lập các công ty cổ phần trong nước, tiến tới phát hành cổ phiếu trên thị trường chứng khoán trong và ngoài nước, v.v…

+ Các dự án đầu tư nước ngoài dưới hình thức liên doanh hoặc đầu tư 100% vốn nước ngoài đối với các dự án luyện kim quy mô lớn: cần lựa chọn nhà đầu tư có đủ tiềm lực tài chính và công nghệ, có kinh nghiệm trong sản xuất thép để đảm bảo thực thi, tránh đăng ký đầu tư rồi không triển khai để mất cơ hội phát triển. Hướng đầu tư nước ngoài vào công đoạn thượng nguồn, vào sản xuất thép tấm cán nóng, thép chất lượng cao, thép hình lớn phục vụ cho ngành công nghiệp chế tạo. Các dự án đầu tư nước ngoài phải có quy mô phù hợp, đảm bảo nguồn nguyên liệu, công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường.



* Giải pháp về mặt bằng cho các dự án đầu tư:

Dự án sản xuất thép cần được bố trí trong các khu công nghiệp, khu kinh tế đã được các địa phương quy hoạch. Khuyến khích đầu tư các khu liên hợp thép ở vùng ven biển, nơi có nhiều cảng nước sâu, quỹ đất còn nhiều và không ảnh hưởng đến an ninh lương thực.



* Giải pháp về quản lý đầu tư:

Sản xuất thép không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện. Cần có sự thống nhất trong quản lý đầu tư ngành thép theo quy định của pháp luật.


10.1.2. Giải pháp về đảm bảo nguồn nguyên liệu và năng lượng


- Nguyên liệu chính để sản xuất thép thô là quặng sắt và than cốc (đối với công nghệ lò cao) và thép phế (đối với công nghệ lò điện). Việc đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định, lâu dài là yếu tố quyết định hiệu quả và giảm thiểu rủi ro của dự án, vì vậy cần chú trọng việc kiểm tra đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các dự án đầu tư mới.

- Khai thác nguồn than mỡ trong nước; nhập khẩu than mỡ, than cốc đáp ứng đủ cho nhu cầu trong nước.

- Các dự án sản xuất thép bằng lò điện tiêu thụ nhiều điện năng, do vậy, để đảm bảo đủ nguồn điện cung cấp cho dự án, trước khi cấp phép đầu tư Chủ đầu tư cần có thoả thuận của ngành điện nơi đặt nhà máy luyện thép.

10.1.3. Giải pháp xuất, nhập khẩu, phát triển thị trường


* Đối với thị trường trong nước:

- Xây dựng các hàng rào kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng, ngăn chặn những sản phẩm kém chất lượng hoặc không phù hợp với xuất xứ hàng hoá được quy định trong các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia.

- Hoàn thiện các chính sách về đầu tư, sản xuất, kinh doanh và quản lý thị trường mặt hàng thép, đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Ổn định chính sách thuế xuất, nhập khẩu.

- Đẩy mạnh hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản để mở rộng thị trường thép nội địa, tăng sức tiêu thụ các sản phẩm thép.



* Đối với thị trường nước ngoài:

Nâng cao khả năng cạnh tranh về giá, chất lượng của các sản phẩm thép. Đổi mới phương pháp tiếp cận thị trường nước ngoài. Khuyến khích các doanh nghiệp quảng bá, giới thiệu thương hiệu và cung cấp thông tin về nhu cầu sản xuất, tiêu thụ thép của Việt Nam, đặc biệt đối với các nước trong khu vực.


10.1.4. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực


Yếu tố con người là một trong những nhân tố quan trọng nhất, quyết định tới sự phát triển về chất của ngành công nghiệp Thép. Tuy nhiên, ngành Thép hiện đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt đội ngũ cán bộ có trình độ đại học, cán bộ kế cận; sự mai một kiến thức cũng như việc không cập nhật được kiến thức mới của hàng ngũ cán bộ kỹ thuật. Do vậy, cần các giải pháp sau:

- Đẩy mạnh việc đào tạo nguồn nhân lực cho ngành Thép, đặc biệt là công nhân kỹ thuật luyện kim cho các dự án trong nước và FDI thông qua các chính sách: khuyến khích sinh viên vào học các ngành luyện kim (cấp học bổng, giảm học phí, đào tạo theo địa chỉ để bảo đảm có việc làm sau khi tốt nghiệp,…); tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật và đặc biệt là cải tiến giáo trình cho các trường đào tạo chuyên ngành luyện kim để nâng cao chất lượng đào tạo.

- Tăng cường việc hợp tác giữa các cơ sở sản xuất gang, thép với các cơ sở đào tạo (Đại học, Cao đẳng, dạy nghề luyện kim), gắn kết giữa đào tạo - thực hành và cơ sở sản xuất để sinh viên nắm vững thực tế sản xuất.

- Củng cố và kiện toàn tổ chức nghiên cứu triển khai (R&D) và bộ phận quản lý KHCN tại các Viện nghiên cứu, Trường Đại học, Công ty đáp ứng yêu cầu trong từng giai đoạn phát triển để có đủ khả năng nghiên cứu, tiếp cận và tổ chức triển khai ứng dụng các công nghệ mới và tiến bộ KHCN của ngành thép.

- Tạo lập thị trường hoạt động KHCN trong ngành Thép Việt Nam bằng cách: Tạo lập và tăng cường quan hệ giữa Trường đại học - Cơ quan nghiên cứu triển khai - Cơ sở sản xuất (theo phương thức 3 nhà) để thực hiện tốt các đề tài nghiên cứu ứng dụng cho ngành Thép Việt Nam. Trong đó, chú trọng việc ứng dụng công nghệ mới nhằm giảm tiêu hao năng lượng, hạ giá thành sản phẩm và cải thiện điều kiện lao động cho công nhân.

- Các dự án chuẩn bị triển khai cần có kế hoạch cụ thể hợp tác với các trường để đào tạo các ngành nghề chuyên theo yêu cầu. Các dự án lớn cần hợp đồng với các bên cung cấp thiết bị và chuyển giao công nghệ để đào tạo cán bộ và công nhân kỹ thuật chuyên ngành ở nước ngoài.


10.1.5. Giải pháp về công nghệ


- Áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại với suất tiêu hao nguyên liệu, điện năng thấp, đảm bảo các yêu cầu về phát thải, thân thiện với môi trường, lắp đặt hệ thống quan trắc tự động đối với khí thải.

- Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn về công nghệ, thiết bị, suất tiêu hao năng lượng cho sản xuất gang, thép.

- Quan tâm tới công tác tiêu chuẩn hoá, quản lý chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn môi trường sản xuất và môi trường sinh thái. Đây là những vấn đề gắn liền với sự phát triển bền vững, năng suất gắn liền với chất lượng tốt, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm.

10.1.6. Giải pháp bảo vệ môi trường


- Hạn chế, giảm thiểu mức độ ô nhiễm môi trường. Các dự án đầu tư mới phải trang bị công nghệ tiên tiến để kiểm soát ô nhiễm và xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường;

- Kiểm soát chặt chẽ khí thải, nước thải, bụi, v.v... tại các cơ sở sản xuất gang, thép. Giám định việc nhập khẩu thiết bị luyện kim đã qua sử dụng;

- Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn về môi trường đối với ngành thép, nâng cao năng lực và hiệu quả của các hoạt động quản lý chất phế thải; nghiên cứu và áp dụng công nghệ tái chế các chất phế thải rắn, bụi nặng, khí thải v.v.. được thải ra trong quá trình sản xuất gang, thép;

- Kiểm soát chặt chẽ phế liệu kim loại cho sản xuất luyện kim, không nhập khẩu thiết bị luyện kim đã qua sử dụng.

- Tăng cường quản lý và thể chế hoá pháp luật về bảo vệ môi trường. Kịp thời xử lý các hành vi vi phạm về môi trường. Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn để tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.

10.1.7. Các giải pháp về quản lý


- Tăng cường kiểm tra, theo dõi và quản lý các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật. Các Bộ, ngành, địa phương thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền. Phối hợp và quản lý chặt chẽ công tác cấp giấy chứng nhận đầu tư các dự án sản xuất gang, thép theo quy định;

- Nghiên cứu, ban hành các quy chuẩn kỹ thuật sản xuất các loại thép, tiêu chuẩn đối với các loại thép xây dựng.

- Kịp thời ngăn chặn và xử lý các doanh nghiệp không thực hiện các quy định về sản xuất, kinh doanh mặt hàng thép. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống đầu cơ, tích trữ, hàng nhái, v.v...




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   24   25   26   27   28   29   30   31   32


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương