Viện khoa học và CÔng nghệ MỎ luyện kim báo cáo tổng hợP ĐỀ ÁN


Diễn biến giá cả nguyên liệu và bán thành phẩm



tải về 2.61 Mb.
trang18/32
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích2.61 Mb.
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   ...   32

6.1.4. Diễn biến giá cả nguyên liệu và bán thành phẩm


Trên thế giới, giá các loại nguyên liệu và bán thành phẩm của ngành thép trong giai đoạn 2011÷2015 liên tục giảm, đặc biệt là giảm rất sâu trong các năm 2014 và 2015. Cụ thể:

* Quặng sắt

Giá quặng sắt đầu năm 2011 đã đạt đỉnh 188÷196 USD/t rồi giảm xuống 148÷149 USD/t vào đầu năm 2012, 135 USD/t vào đầu năm 2013, 70 USD/t vào năm 2014 và còn 40 USD vào cuối năm 2015. Như vậy, từ đầu năm 2011 đến cuối năm 2015 giá quặng sắt đã giảm tới 79%.



* Than cốc

Đỉnh điểm giá than cốc vào đầu năm 2011 đạt tới 490÷500 USD/t. Đến đầu năm 2012 giảm xuống còn 440 USD/t và 380 USD/t vào đầu năm 2013, 250 USD/t vào đầu năm 2014, 120 USD cuối năm 2014 và 100 USD/t vào cuối năm 2015. Nếu so với đầu năm 2011 thì giá than cốc đã giảm 79,7%.



* Thép phế

Giá thép phế đầu năm 2011 là 520÷530 USD/t, giảm xuống 430÷450 USD/t vào đầu năm 2012, 380 USD/t đầu năm 2013, 250 USDD/t cuối năm 2014 và 176 USD/t vào cuối năm 2015. Từ đầu năm 2011 đến cuối năm 2015, giá thép phế đã giảm 66,5%.



* Phôi thép

Giá phôi thép đầu năm 2011 là 670÷685 USD/t, giảm xuống 630÷645 USD/t đầu năm 2012, 620 USD/t đầu năm 2013, 530÷540 USD/t đầu năm 2014, 440÷450 USD/t vào cuối năm 2014 và còn 272 USD/t cuối năm 2015. Như vậy, giá phôi thép cuối năm 2015 đã giảm gần 60% so với đầu năm 2011.



* Thép cuộn cán nóng

Giá thép cuộn cán nóng đầu năm 2011 là 730 USD/t, giảm còn 630 USD/t vào đầu năm 2012, 570 USD/t vào đầu năm 2013, 465 USD/t vào cuối năm 2014 và 288 USD/t cuối năm 2015. Nếu so với đầu năm 2011, giá thép cuộn cán nóng vào cuối năm 2015 đã giảm 60,5%.


6.1.5. Dự báo nhu cầu tiêu thụ thép thành phẩm trong nước


* Các căn cứ dự báo

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế và bình quân GDP/đầu người của Việt Nam trong từng thời kỳ phát triển kinh tế đến 2035;

- Nhu cầu tiêu thụ thép cả nước giai đoạn 10 năm qua, mức tiêu thụ trung bình tối thiểu phải đạt cho nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;

- Dự báo phát triển của các hộ tiêu thụ thép chủ yếu như ngành xây dựng, ngành cơ khí chế tạo, cơ khí thiết bị toàn bộ, ngành sản xuất lắp ráp ôtô, đóng tàu, toa xe lửa, ...

- Tham khảo nhu cầu tiêu thụ thép các nước trong khối ASEAN.

* Phương pháp dự báo

Nhu cầu tiêu thụ thép thành phẩm của mỗi quốc gia phụ thuộc nhiều vào quy mô của nền kinh tế, tốc độ phát triển cơ sở hạ tầng, mức độ công nghiệp hoá và đặc biệt là cơ cấu ngành công nghiệp chế tạo. Điều đó liên quan gián tiếp đến thu nhập bình quân đầu người và tiêu thụ thép bình quân đầu người. Do vậy, không thể có mô hình chuẩn để so sánh, dự báo nhu cầu cho các quốc gia khác nhau. Để khắc phục nhược điểm này, nhóm chuyên gia đã áp dụng các phương pháp khác nhau để dự báo, so sánh và lựa chọn như sau:

- Phương pháp tổng kết, so sánh tương tự trên cơ sở cơ cấu kinh tế, GDP/người; tiêu thụ thép bình quân đầu người.

- Phương pháp tính theo tăng trưởng của các ngành tiêu thụ thép trực tiếp theo từng giai đoạn phát triển.



* Dự báo nhu cầu theo phương pháp gián tiếp

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập vào ngày 8/8/1967 gồm 10 quốc gia, trong đó có Việt Nam với mục tiêu nhằm thiết lập một liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của các nước trong khu vực. Sau 47 năm tồn tại và phát triển, trải qua nhiều bối cảnh thăng trầm của thế giới và khu vực, ASEAN đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, trở thành một tổ chức hợp tác khu vực trên tất cả các lĩnh vực; trong đó lĩnh vực kinh tế luôn được chú trọng và đặt lên hàng đầu.

Hiện nay, ASEAN đang thực hiện mục tiêu cuối cùng của hội nhập kinh tế “ASEAN tầm nhìn 2020” và AEC là một trong ba trụ cột quan trọng của Cộng đồng ASEAN nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra.

Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) nhằm hình thành một khu vực kinh tế ASEAN ổn định, thịnh vượng và có khả năng cạnh tranh cao trong đó hàng hóa, dịch vụ, đầu tư sẽ được chung chuyển tự do và vốn được lưu chuyển tự do hơn, kinh tế phát triển đồng đều, đói nghèo và chênh lệch kinh tế - xã hội được giảm bớt vào năm 2020.

Tuy nhiên, mức độ tăng giữa các nước không đồng đều và không ổn định giữa các năm. Ngoài ra, mức chênh lệch phát triển, chênh lệch về thu nhập giữa các quốc gia là khá cao, đây được coi là yếu tố chính cản trở sự liên kết kinh tế khu vực.

Bảng 6.24. Thu nhập GDP/đầu người của các nước ASEAN giai đoạn 2000÷2015



Đơn vị tính: USD/năm

Quốc gia

2000

2005

2010

2011

2012

2013

2014

2015

Singapore

23.793

29.870

46.569

53.122

54.577

55.979

56.009

52.887

Brunei

20.511

28.589

35.437

47.092

47.640

44.540

41.524

28.236

Malaysia

4.286

5.599

8.920

10.252

10.652

10.808

11.050

9.556

Thái Lan

2.028

2.905

5.062

5.479

5.846

6.147

5.889

5.742

Indonesia

870

1.403

3.178

3.688

3.744

3.675

3.531

3.362

Philipines

1.055

1.208

2.155

2.363

2.591

2.769

2.843

2.858

Việt Nam

401

699

1.297

1.532

1.752

1.901

2.048

2.088

Lào

291

469

1.069

1.236

1.414

1.593

1.694

1.778

Campuchia

300

470

782

877

945

1.010

1.095

1.168

Myanma

221

287

996

1.197

1.181

1.179

1.278

1.291

Nguồn: IMF World Economic Outlook (WEO), April 2016

Như vậy, mức chênh lệch về thu nhập GDP/đầu người giữa các nước trong khu vực ASEAN là khá cao, nước cao nhất là Singapore năm 2015 thu nhập GDP bình quân đầu người đạt 52.887 USD cao gần 41 lần so với quốc gia có mức thu nhập bình quân đầu người thấp nhất khu vực là Myanma với 1.291 USD. Ngoài ra, các quốc gia trong khu vực còn có sự chênh lệch về trình độ công nghệ, cơ sở hạ tầng, dịch vụ y tế, giáo dục, v.v…

Nhìn chung, các nước thuộc khu vực ASEAN mặc dù đã tiến hành công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước những nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao, chưa có chính sách kinh tế phù hợp, lao động có trình độ thấp, phụ thuộc quá nhiều vào nguồn tài chính nước ngoài dẫn đến nền kinh tế các nước chưa phát triển đồng đều và vững chắc.

Tình hình tiêu thụ thép của các nước trong khu vực ASEAN trong giai đoạn 2005-2015 được trình bày trong bảng 6.25.

Bảng 6.25. Tiêu thụ thép thành phẩm của các nước ASEAN giai đoạn 2005÷2015

Đơn vị: 1000 tấn



Quốc gia

2005

2010

2011

2012

2013

2014

2015

Singapore

3.000

2.680

3.897

3.780

4.338

3.833

4.016

Malaysia

6.826

8.314

8.238

8.922

10.049

10.079

10.001

Thái Lan

13.876

14.085

14.518

16.784

17.604

17.323

16.554

Indonesia

7.235

8.950

10.952

12.500

12.692

12.898

11.375

Philipines

3.076

3.999

5.108

6.008

6.705

7.325

8.760

Việt Nam

5.660

10.572

9.698

10.956

11.769

14.441

18.254

Myanma

499

931

1.214

1.456

1.461

2.178

-

Nguồn: Steel Statistical Yearbook 20152016 SEAISI Statistical Year Book

Hình 6.5. Tiêu thụ thép thành phẩm một số nước ASEAN năm 2015

Năm 2014, Việt Nam đứng thứ 2 trong khu vực ASEAN về tiêu thụ thép thành phẩm, chỉ sau Thái Lan. Trong khi cùng năm này, bình quân GDP/đầu người của Singapore là 56.009 USD/năm thì tiêu thụ thép của nước này là 3,8 triệu tấn. Tuy nhiên, năm 2015 Việt Nam đã trở thành quốc gia tiêu thụ thép lớn nhất khu vực các nước Đông Nam Á.

Bảng 6.26. Tiêu thụ thép bình quân trên đầu người một số nước trong khối ASEAN giai đoạn 2005÷2014

Đơn vị tính: kg



Quốc gia

2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

Thái Lan1

210,7

190,3

191,7

202,6

161,5

211,2

217,0

249,9

261,0

255,8

Việt Nam1

67,2

72,3

108,6

94,5

124,9

119,7

108,6

121,3

128,8

156,2

Philippines1

35,7

36,1

38,2

39,4

37,5

43,0

54,1

62,6

68,7

73,9

Malaysia1

264,6

258,1

287,8

337,1

240,2

295,7

288,3

307,4

341,0

337,1

Myanmar1

10,0

10,6

10,6

9,8

16,0

18,0

23,3

27,7

27,6

40,8

Indonesia1

32,0

27,2

31,2

37,5

31,1

37,0

44,7

50,4

50,5

50,7

Singapore2

667,3

433,4

612,7

700,3

564,7

527,7

750,8

713,3

802,6

690,1

Thế giới

163,7

177,1

187,1

185,4

171,6

192,2

206,0

207,4

217,8

216,9

Nguồn: Steel Statistical Yearbook 2015

Ghi chú: (1) – Dữ liệu cung cấp bởi Viện nghiên cứu gang thép Đông Nam Á – SEAISI; (2) – Dữ liệu cung cấp bởi Quốc gia



Hình 6.6. Tiêu thụ thép bình quân một số nước khối ASEAN giai đoạn 2005÷2014

Việt Nam là nước đứng thứ 4 trong khu vực ASEAN về tiêu thụ bình quân về thép, thấp hơn tiêu thụ bình quân của thế giới. Tiêu thụ thép bình quân của một số nước và thế giới năm 2014 được thể hiện trên hình 6.5.





Hình 6.7. Tiêu thụ thép bình quân một số nước ASEAN và thế giới năm 2014

Dự báo tăng trưởng nhu cầu thép dựa trên cơ sở dự báo tăng trưởng của nền kinh tế, toàn ngành công nghiệp và đặc biệt là xu hướng phát triển của các ngành tiêu thụ nhiều thép như xây dựng, cơ khí chế tạo, sản xuất đồ gia dụng,...

Nhu cầu thép của Việt Nam được dự báo theo phương pháp tương tự, sử dụng số liệu về mức tiêu thụ thép trên đầu người, thu nhập GDP/đầu người tương tự của Trung Quốc trong giai đoạn phát triển vừa qua bởi có những đặc điểm tương đồng về quá trình phát triển kinh tế. Việt Nam và Trung Quốc là 2 nền kinh tế đang chuyển đổi sang cơ chế thị trường; cơ cấu kinh tế tương đối phù hợp, chỉ có khác là Trung Quốc đi trước Việt Nam khoảng 10 năm. Cả 2 nước trong quá trình phát triển đều lấy phát triển công nghiệp làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế; đều trong giai đoạn đô thị hoá mạnh và đẩy mạnh xây dựng hạ tầng kinh tế.

Bảng 6.27. So sánh một số chỉ tiêu giữa Việt Nam và Trung Quốc giai đoạn 2005÷2015






2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

2015

Việt Nam

Dân số, triệu người

83,16

83,31

84,22

85,12

86,03

86,93

87,84

88,78

89,71

90,73

91,70

GDP/người, USD

699

797

920

1.154

1.181

1.297

1.532

1.752

1.901

2.048

2.088

Tiêu thụ thép

/người, kg



67,2

72,3

108,6

94,5

124,9

119,7

108,6

(110)


121,3

(123)


128,8

(131)


156,2

(161)


(198)

Trung Quốc

Dân số, triệu người

1.308

1.315

1.318

1.322

1.325

1.329

1.347

1.354

1.361

1.368

1.375

GDP/người, USD

1.752

2.093

2.681

3.437

3.800

4.478

5.523

6.256

6.995

7.625

7.989

Tiêu thụ thép

/người, kg



266,1

287,7

317,1

336,8

413,4

438,2

475,6

487,0

539,5

519,0

448,6

Nguồn: Steel Statistical Yearbook 2015, IMF World Economic Outlook (WEO) và (*) Số liệu của VSA

Năm 2015 GDP bình quân đầu người của nước ta tương tự như của Trung Quốc năm 2006. Mức tiêu thụ thép của Việt Nam trên đầu người là 198 kg, của Trung Quốc ~ 288 kg. Trên cơ sở dự báo tăng trưởng kinh tế của Việt Nam theo kịch bản cơ sở thì GDP bình quân đầu người của Việt Nam năm 2030 là 7.437 USD, tiêu thụ thép bình quân sẽ là 543 kg/người. Chi tiết dự báo tiêu thụ thép của Việt Nam theo kịch bản phát triển cơ sở được thể hiện trong bảng 6.28.

Bảng 6.28. Dự báo nhu cầu tiêu thụ thép của Việt Nam đến năm 2035


Hạng mục

2020

2025

2030

2035

GDP/người, USD

2.835

3.850

5.351

7.437

Tiêu thụ thép/người, kg

285

380

455

543

Tổng nhu cầu tiêu thụ thép trong nước, triệu tấn

27

37,2

46

56,7

Dựa vào 3 kịch bản phát triển KTXH của cả nước đến năm 2025, có xét đến năm 2035 (chi tiết về các chỉ tiêu phát triển kinh tế theo 3 kịch bản xem trong mục 7.4.1 của báo cáo này). Kết quả tính toán dự báo nhu cầu thép của nước ta đến năm 2035 được thể hiện trong hình 6.8.



Hình 6.8. Dự báo nhu cầu tiêu thụ thép giai đoạn đến 2035

* Dự báo nhu cầu theo phương pháp tính trực tiếp

Dự báo trong giai đoạn đến năm 2025, kinh tế Việt Nam phát triển ổn định với tốc độ 6,5÷7,5%/năm; giai đoạn 2026÷2035, kinh tế Việt Nam phát triển ổn định với tốc độ 7,5÷8%/năm. Ngành xây dựng tiếp tục phát triển mạnh do tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng và đô thị hoá với tốc độ lớn. Các ngành công nghiệp gia công thép: kết cấu thép, sản xuất thiết bị siêu trường siêu trọng, đóng tàu và cơ khí chế tạo máy móc thiết bị phát triển nhanh, không những đáp ứng nhu cầu trong nước mà một số sản phẩm hướng mạnh về xuất khẩu. Dự báo tăng trưởng nhu cầu thép theo phương pháp này cũng gần với phương pháp trên nhưng do không tính hết được tất cả các ngành kinh tế tiêu thụ thép nên tổng nhu cầu thấp hơn phương pháp gián tiếp. Do vậy, chọn kết quả dự báo của phương pháp gián tiếp để lập quy hoạch.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   ...   32


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương