Viện khoa học và CÔng nghệ MỎ luyện kim báo cáo tổng hợP ĐỀ ÁN



tải về 2.61 Mb.
trang17/32
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích2.61 Mb.
1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   ...   32

6.1.3. Xuất, nhập khẩu


* Xuất, nhập khẩu quặng sắt

Tổng tài nguyên quặng sắt trên thế giới khá lớn, khoảng hơn 800 tỷ tấn. Tuy nhiên, trữ lượng quặng sắt có thể khai thác được chỉ khoảng 140 tỷ tấn.

Hầu hết quặng sắt được sử dụng để sản xuất gang thép. Ban đầu, quặng sắt được luyện trong lò cao để tạo ra gang hoặc trong các thiết bị luyện kim nhằm tạo ra gang hoặc sắt xốp, sau đó các sản phẩm sẽ được luyện trong các lò điện luyện thép hoặc lò thổi và cuối cùng là gia công cán thành thép thương phẩm; các loại sản phẩm của từng công đoạn sản xuất: Vê viên quặng, gang và thép thô (phôi thép), thép thương phẩm.

Bảng 6.13. Trữ lượng quặng sắt có thể khai thác trên thế giới

Đơn vị tính: Triệu tấn


STT

Tên nước

Trữ lượng

1

Nga

25.000

2

Trung Quốc

25.000

3

Ukraina

22.000

4

Úc

18.000

5

Kazakhstan

8.300

6

Mỹ

6.900

7

Brazil

7.600

8

Thuỵ Điển

3.500

9

Ấn Độ

2.800

10

Canada

1.700

11

Nam Phi

1.000

12

Mauritania

700

13

Việt Nam

700

14

Các nước khác

17.000




Tổng toàn thế giới

140.000

Nguồn: Cục khảo sát địa chất Mỹ

Ngoài ra, gần đây quặng sắt tự nhiên còn đợc sử dụng trong một số lĩnh vực khác nhau như: Sản xuất bột mầu, bột mài, cát khuôn đúc, bột cho dung dịch khoan, phụ gia xi măng v.v...



Bảng 6.14. Sản lượng khai thác quặng sắt trên thế giới theo khu vực

Khu vực/ quốc gia

Sản lượng, nghìn tấn

2010

2011

2012

2013

2014

EU 28

27.751

28.701

29.188

30.053

30.944

Các nước châu Âu khác

9.854

10.250

11.937

14.032

12.874

C.I.S

196.208

202.845

201.099

205.711

199.518

Bắc Mỹ

101.399

104.606

108.317

112.681

115.744

Nam Mỹ

405.633

439.312

418.343

418.330

429.981

Châu Phi

69.250

68.900

78.650

81.900

90.252

Trung Đông

33.000

35.500

38.589

48.175

48.451

Châu Á

591.749

573.984

522.807

454.302

347.558

Châu Đại dương

435.218

479.689

522.427

612.057

725.810

Tổng toàn thế giới

1.870.062

1.943.788

1.931.356

1.977.242

2.001.131

Nga

99.060

103.805

103.337

102.497

101.448

Brazil

372.000

397.000

380.086

391.100

399.400

Trung Quốc

358.500

345.070

336.070

266.087

193.215

Úc

432.779

477.332

520.032

608.900

723.700

Ấn Độ

209.000

191.800

152.600

136.100

129.800

Nguồn: Steel Statistical Yearbook 2015 - WSA

Hiện nay, có nhiều nhà cung cấp quặng sắt chất lượng cao và ổn định, với tổng khối lượng quặng buôn bán hàng năm lên tới trên 1 tỷ tấn. Những nước cung cấp quặng sắt lớn là: Úc, Brazil, Nam Phi, Ucraina, Canada v.v...



Bảng 6.15. Tình hình xuất khẩu quặng sắt trên thế giới

Khu vực/ quốc gia

Sản lượng, nghìn tấn

2010

2011

2012

2013

2014

EU 28

46.451

41.119

44.322

45.404

46.062

Các nước châu Âu khác

2.303

3.180

4.716

4.633

5.460

C.I.S

70.657

69.176

73.133

70.654

68.479

Bắc Mỹ

46.249

50.534

51.510

60.922

56.335

Nam Mỹ

335.430

356.762

354.654

355.180

374.114

Châu Phi

59.080

64.950

72.255

92.129

103.623

Trung Đông

21.033

23.391

23.361

27.089

23.107

Châu Á

114.229

73.350

62.967

68.457

41.252

Châu Đại dương

428.199

465.858

525.722

615.349

756.503

Tổng toàn thế giới

1.123.632

1.148.320

1.212.640

1.339.817

1.474.934

Úc

427.389

465.625

524.056

613.379

754.302

Brazil

310.931

330.830

326.515

329.639

344.385

Nam Phi

47.971

53.343

54.002

62.763

64.799

Ukraina

32.742

34.124

35.053

37.986

40.836

Canada

32.483

33.812

34.471

38.023

40.301

Nguồn: Steel Statistical Yearbook 2015 - WSA

Do ảnh hưởng của thị trường tiêu thụ thép thành phẩm thế giới giảm, Ấn Độ - một trong 5 quốc gia xuất khẩu quặng sắt lớn trên thế giới giai đoạn 2005-2010, đã giảm sản lượng xuất khẩu quặng sắt gần 10 lần từ 95.931 nghìn tấn năm 2010 xuống chỉ còn 9.844 nghìn tấn năm 2015.



Bảng 6.16. Top 10 quốc gia nhập khẩu quặng sắt giai đoạn 2010÷2014

TT

Quốc gia

Sản lượng, nghìn tấn

2010

2011

2012

2013

2014

1

Trung Quốc

618.915

686.747

745.434

820.175

933.108

2

Nhật Bản

134.335

128.489

131.114

135.886

136.436

3

Hàn Quốc

56.298

64.857

65.998

63.372

73.507

4

Đức

43.082

39.672

40.724

40.930

43.030

5

Hà Lan

33.944

33.432

28.269

31.883

29.675

6

Đài Loan

18.930

20.507

18.396

21.773

23.039

7

Pháp

15.245

13.512

13.604

15.285

17.106

8

Anh

10.597

9.175

10.062

14.137

14.469

9

Nga

4.524

146

225

86

10.341

10

Italya

10.863

14.675

13.434

11.522

9.511

Nguồn: Steel Statistical Yearbook 2015 - WSA

Những nước nhập khẩu quặng sắt lớn trên thế giới là: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc.... Từ đó cho thấy, lượng quặng sắt buôn bán hàng năm trên thế giới là rất lớn, chiếm khoảng 70% tổng lượng quặng sắt sản xuất ra của toàn thế giới, trong đó riêng phần của 5 nước khai thác nhiều quặng sắt (Nga, Brazil, Trung Quốc, Úc, Ấn Độ) đã chiếm tới 70-80%. Tỷ trọng quặng sản xuất và xuất khẩu của những nước này ngày càng tăng và đây sẽ là những nhà cung cấp quặng sắt ổn định và lâu dài cho các nhà sản xuất thép trên thế giới.



* Xuất, nhập khẩu sắt thép phế liệu

Sắt thép phế là nguồn nguyên liệu chính cho sản xuất thép bằng lò điện. Năm 2014 cả thế giới xuất khẩu 94,332 triệu tấn sắt thép phế, giảm khoảng 9% so với năm 2010. Tình hình xuất khẩu sắt thép phế trên thế giới giai đoạn 2010÷2014 được thể hiện trong bảng 6.17.



Bảng 6.17. Tình hình xuất khẩu sắt thép phế liệu giai đoạn 2010÷2014

Khu vực/ quốc gia

Sản lượng, nghìn tấn

2010

2011

2012

2013

2014

EU 28

48.285

48.774

47.403

44.238

45.577

Các nước châu Âu khác

2.063

1.872

1.898

1.889

1.784

C.I.S

4.526

6.286

5.763

4.888

6.751

Bắc Mỹ

27.606

31.344

27.403

24.585

21.511

Nam Mỹ

441

791

912

907

1.189

Châu Phi

3.374

2.626

2.598

2.302

2.265

Trung Đông

2.635

2.693

2.195

1.869

2.022

Châu Á

12.323

9.066

11.709

11.007

10.453

Châu Đại dương

2.067

2.189

2.688

2.614

2.781

Tổng toàn thế giới

103.320

105.642

102.568

94.299

94.332

Nguồn: Steel Statistical Yearbook 2015 - WSA

Các quốc gia thuộc khối EU (28) xuất khẩu thép phế liệu lớn nhất, chiếm gần 50% tổng lượng thép phế xuất khẩu và cũng là khu vực nhập khẩu nhiều nhất nguyên liệu này.



Bảng 6.18. Tình hình nhập khẩu sắt thép phế liệu giai đoạn 2010÷2014

Khu vực/ quốc gia

Sản lượng, nghìn tấn

2010

2011

2012

2013

2014

EU 28

35.833

34.318

31.338

30.233

31.926

Các nước châu Âu khác

20.640

22.598

23.325

20.631

20.058

C.I.S

2.872

2.924

2.624

2.587

1.665

Bắc Mỹ

7.777

6.777

7.070

6.517

6.661

Nam Mỹ

641

375

456

581

598

Châu Phi

2.985

3.141

2.524

3.251

3.451

Trung Đông

93

228

232

140

1.161

Châu Á

33.497

36.917

37.821

32.963

29.724

Châu Đại dương

269

57

22

48

37

Tổng toàn thế giới

104.606

107.335

105.411

96.951

95.283

Nguồn: Steel Statistical Yearbook 2015 - WSA

Qua số liệu tổng hợp từ bảng 6.17 và bảng 6.18 cho thấy, tình hình xuất nhập khẩu thép phế liệu cũng bị ảnh hưởng không nhỏ bởi nhu cầu tiêu thụ thép. Trong giai đoạn 2010÷2014, xuất – nhập thép phế liệu thế giới có sự biến động, mức tăng không nhiều nhưng lại giảm khá sâu.

Những năm gần đây, nhu cầu tiêu thụ thép phế liệu của khu vực Châu Á, trong đó có Việt Nam, luôn có xu hướng tăng. Khối lượng nhập khẩu gấp khoảng 3 lần lượng xuất khẩu.

* Xuất, nhập khẩu thép thành phẩm và bán thành phẩm

Trong giai đoạn 2010÷2014, xuất khẩu thép toàn cầu tăng bình quân 2,99%/năm, trong đó khu vực các nước châu Á có mức tăng mạnh nhất là 7,9%/năm, còn lại là dưới 1%/năm. Các khu vực Châu Âu khác ngoài EU 28, CIS, Bắc Mỹ, Châu Phi, Châu Đại dương là có mức tăng trưởng âm, trong đó mức tăng trưởng âm lớn nhất là Châu Đại Dương.

Nếu như năm 2008÷2009 Trung Quốc tăng trưởng âm về xuất khẩu thép do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới thì giai đoạn 2010÷2014, Trung Quốc lấy lại vị trí cường quốc về xuất khẩu thép thế giới. Mức tăng trưởng bình quân giai đoạn này đạt 17,4%/năm.

Bảng 6.19. Tình hình xuất khẩu thép thành phẩm và bán thành phẩm thế giới theo khu vực giai đoạn 2010÷2014



Khu vực/ quốc gia

Sản lượng, nghìn tấn

2010

2011

2012

2013

2014

EU 28

134.708

145.576

139.850

134.571

140.255

Các nước châu Âu khác

20.041

20.889

21.780

20.400

19.322

C.I.S

57.654

55.483

55.064

51.683

53.848

Bắc Mỹ

24.234

25.506

24.732

24.138

23.823

Nam Mỹ

10.720

13.033

11.184

9.403

11.066

Châu Phi

3.849

3.613

2.864

2.490

2.929

Trung Đông

1.884

2.842

1.919

1.984

1.926

Châu Á

135.645

147.505

155.364

161.791

198.600

Châu Đại dương

2.065

1.858

1.063

1.107

970

Tổng toàn thế giới

390.800

416.305

413.820

407.566

452.738

Trung Quốc

41.646

47.899

54.793

61.543

92.907

Nhật Bản

42.951

40.656

41.458

42.502

41.346

Ucraina

25.201

25.955

24.142

24.720

21.492

Đức

25.352

26.379

25.818

24.161

24.757

Nga

27.382

24.729

26.678

23.641

28.084

Nguồn: Steel Statistical Yearbook 2015 - WSA

Châu Á trong nhiều năm liền vẫn là khu vực xuất khẩu thép nhiều nhất thế giới, sau đó là đến khu vực EU (28).

Lượng thép xuất khẩu của Trung Quốc chỉ chiếm khoảng 11% sản lượng thép hàng năm của quốc gia này. Điều này cho thấy, mặc dù Trung Quốc là cường quốc về sản xuất cũng như xuất khẩu thép nhưng chủ yếu vẫn phục vụ tiêu thụ trong nước. Thị trường xuất khẩu thép của Trung Quốc phần lớn tập trung ở các quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc Châu Á như Việt Nam, Malaisia, Thái Lan, Đài Loan… và sản phẩm chủ yếu là thép bán thành phẩm, phôi thép và thép xây dựng.

Các quốc gia/khu vực xuất khẩu thép lớn trên thế giới năm 2015 được trình bày trong bảng 6.20.



Bảng 6.20. Top 20 khu vực/quốc gia xuất khẩu thép năm 2015

TT

Quốc gia/khu vực

Sản lượng xuất khẩu, triệu tấn

TT

Quốc gia/khu vực

Sản lượng xuất khẩu, triệu tấn

1

Trung Quốc

111,6

11

Pháp

14,0

2

Nhật Bản

40,8

12

Brazil

13,7

3

EU (28)

33,8

13

Đài Loan

11,2

4

Hàn Quốc

31,2

14

Hà Lan

10,6

5

Nga

29,7

15

Mỹ

10,0

6

Đức

25,1

16

Tây Ban Nha

9,6

7

Ucraina

17,7

17

Ấn Độ

7,6

8

Italya

16,5

18

Úc

7,4

9

Bỉ

15,2

19

Anh

7,3

10

Thổ Nhĩ Kỳ

15,0

20

Canada

6,0

Nguồn: Word Steel Figures in 2016

Nhập khẩu thép thành phẩm và bán thành phẩm trong giai đoạn 2010÷2014 có mức tăng bình quân 2,7%/năm thấp hơn so với giai đoạn 2001÷2009 (> 4%/năm).



Bảng 6.21. Tình hình nhập khẩu thép thành phẩm và bán thành phẩm thế giới theo khu vực giai đoạn 2010÷2014

Khu vực/ quốc gia

Sản lượng, nghìn tấn

2010

2011

2012

2013

2014

EU 28

125.845

138 813

123 683

122 891

132 402

Các nước châu Âu khác

18.617

15 566

16 621

19 519

19 016

C.I.S

12.899

15 397

16 771

16 522

16 048

Bắc Mỹ

41.786

47 556

52 750

50 195

64 664

Nam Mỹ

14.838

13 491

12 675

14 291

15 053

Châu Phi

18.537

19 235

21 602

25 441

27 692

Trung Đông

33.870

33 786

33 572

27 184

28 834

Châu Á

119.063

118 662

120 414

122 659

135 719

Châu Đại dương

3.052

2 788

3 348

2 696

3 496

Tổng toàn thế giới

388.507

405.295

401.436

401.399

442 924

Mỹ

22.510

26.590

30.886

29.812

41.369

Đức

22.733

24.854

22.729

21.881

24.263

Hàn Quốc

24.779

22.828

20.402

19.033

22.408

Italya

16.307

17.478

13.899

15.626

16.632

Thái Lan

12.281

12.498

15.183

15.866

15.081

Nguồn: Steel Statistical Yearbook 2015 - WSA

Bảng 6.22. Top 20 khu vực/quốc gia nhập khẩu thép năm 2015



TT

Quốc gia/khu vực

Sản lượng nhập khẩu, triệu tấn

TT

Quốc gia/khu vực

Sản lượng nhập khẩu, triệu tấn

1

EU (28)

37,7

11

Trung Quốc

13,2

2

Mỹ

36,5

12

Mexico

12,7

3

Đức

24,8

13

Bỉ

12,1

4

Hàn Quốc

21,7

14

Indonexia

11,4

5

Italya

19,9

15

Ba Lan

9,2

6

Thổ Nhĩ Kỳ

18,6

16

Tây Ban Nha

8,9

7

Việt Nam

16,3

17

Canada

8,0

8

Thái Lan

14,7

18

Ai Cập

7,9

9

Pháp

13,7

19

Đài Loan

7,5

10

Ấn Độ

13,3

20

Anh

7,2

Nguồn: Word Steel Figures in 2016

Khối EU (28) là khu vực nhập khẩu thép lớn nhất thế giới. Các nước như Mỹ, Đức, Hàn Quốc, Italya trong 2 năm 2014 và 2015 là quốc gia đứng trong top đầu về nhập khẩu thép.

Trong 10 năm từ 2005 đến 2015, lượng thép nhập khẩu vào Trung Quốc liên tục giảm từ 27,312 triệu tấn năm 2015 giảm còn 13,2 triệu tấn năm 2015, chỉ duy nhất năm 2009 tăng, tỷ lệ giảm trung bình 13,5%/năm.

Năm 2015, Trung Quốc là nước đứng đầu xuất khẩu ròng, còn Mỹ là nước đứng đầu nhập khẩu ròng. Việt Nam là nước đứng thứ 2 về nhập khẩu ròng.



Bảng 6.23. Những quốc gia điển hình xuất khẩu ròng và nhập khẩu ròng thép năm 2015

TT

Xuất khẩu ròng (Xuất khẩu – nhập khẩu)

Triệu tấn

TT

Nhập khẩu ròng (Nhập khẩu – xuất khẩu)

Triệu tấn

1

Trung Quốc

98,4

1

Mỹ

26,5

2

Nhật Bản

34,9

2

Việt Nam

14,9

3

Nga

25,3

3

Thái Lan

13,4

4

Ucraina

16,9

4

Indonexia

9,4

5

Brazil

10,5

5

Mexico

8,6

6

Hàn Quốc

9,5

6

Ai Cập

7,7

7

Hà Lan

3,8

7

Nam Phi

6,4

8

Đài Loan

3,7

8

Algeria

6,4

9

Úc

3,2

9

Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất

6,0

10

Bỉ

3,1

10

Ấn Độ

5,7

Nguồn: Word Steel Figures in 2016

Mặc dù Trung Quốc không phải là quốc gia nhập khẩu thép thành phẩm và bán thành phẩm lớn nhưng lại là quốc gia nhập khẩu quặng sắt lớn nhất thế giới, chiếm đến trên 50% tổng lượng tiêu thụ quặng sắt toàn thế giới và có ảnh hưởng lớn đến sự biến động giá quặng sắt của thế giới.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   ...   32


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương