Viện khoa học lâm nghiệp việt nam cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 282.35 Kb.
trang2/3
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích282.35 Kb.
1   2   3

Công tác tổ chức hành chính

- Đã triển khai thực hiện công tác Quy hoạch cán bộ cho 08 đơn vị trực thuộc và Lãnh đạo Viện năm 2016 cho hai giai đoạn 2016-2021 và 2021-2026.

- Tham mưu cho Lãnh đạo Viện ban hành các quy chế quản lý của các Phòng/Bộ môn.

- Triển khai thực hiện công tác nâng lương đúng thời hạn cho 10 cán bộ trong đơn vị theo đúng phân cấp hiện hành.

- Thực hiện tốt công tác văn thư, lưu trữ, lương, bảo hiểm, thi đua khen thưởng và các chế độ chính sách khác cho cán bộ viên chức và người lao động trong đơn vị.

- Thực hiện quy trình trình Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam ký hợp đồng lao động có thời hạn cho 03 viên chức, ký hợp đồng lao động không thời hạn cho 03 Viên chức.

- Đang thực hiện quy trình đề xuất nhu cầu tuyển dụng năm 2017 cho các vị trí ở các đơn vị trực thuộc đề xuất.

- Làm thủ tục trình Viện trưởng Viện NC Sinh thái và Môi trường rừng ký hợp đồng cho 05 lao động.

- Triển khai, thực hiện quy trình theo phân cấp để đưa Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm môi trường Hòa Bình đi vào hoạt động độc lập. Đến nay Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm Môi trường đã bổ nhiệm xong kế toán trưởng, mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng. Trung tâm chính thức hoạt động hạch toán độc lập từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

- Đảm bảo điều kiện phương tiện đi lại phục vụ công tác lãnh đạo, điều hành và quản lý cơ quan; đảm bảo điều kiện làm việc cho cán bộ viên chức và người lao động trong đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao như: phòng làm việc, hệ thống máy tính, internet, điện, nước,….

- Chưa xây dựng quy chế quản lý tài sản của Viện.



    1. Công tác đoàn thể và thi đua khen thưởng

Công đoàn và chi đoàn của Viện đã hoạt động tích cực, đạt được một số kết quả sau:

- Tích cực tham gia các phong trào văn nghệ, thể dục thể thao do công đoàn và đoàn thanh niên Viện phát động chào mừng 55 năm ngày thành lập Viện và ngày Lâm nghiệp Việt Nam 28/11. Đạt giải 3 hát đơn ca.

- Duy trì và hỗ trợ bữa ăn trưa cho CBCNV của Viện.

- Tổ chức tốt việc thăm hỏi, hiếu hỉ cho CBCNV trong và ngoài Viện, ngày tết thiếu nhi cho con em CBCNV.

- Tổ chức cho toàn thể cán bộ nhân viên du xuân đầu năm 2016 vào ngày nghỉ.


    1. Đánh giá chung

  1. Những thành quả chính

  • Các đề tài, nhiệm vụ của Viện được triển khai theo đúng kế hoạch và đảm bảo chất lượng.

  • Công tác tổ chức, hành chính và kế hoạch, khoa học đã tham mưu kịp thời cho Ban lãnh đạo Viện trong công tác quản lý điều hành đơn vị.

  • Tích cực tìm kiếm đề tài KHCN, mở rộng hợp tác nghiên cứu với các đơn vị khác đang được xúc tiến mạnh.

  1. Những tồn tại, hạn chế

  • Số lượng đề tài NCKH chưa nhiều. Kết quả áp dụng vào thực tiễn sản xuất còn hạn chế.

  • Năng lực xây dựng các ý tưởng nghiên cứu khoa học và trình độ ngoại ngữ của một số cán bộ còn hạn chế.

  • Số lượng các bài báo chưa nhiều, đặc biệt, các bài báo và ấn phẩm khoa học được đăng trên các tạp chí quốc tế còn chưa được chú ý.

  • Công tác quản lý hoạt động trang Web của Viện chưa tốt, do đó ảnh hưởng đến công tác quảng bá Viện và các kết quả KHCN của Viện.

  • Chưa giải quyết dứt điểm trường hợp cán bộ đã tốt nghiệp tiến sĩ ở nước ngoài nhưng không trở về cơ quan công tác đúng hạn.

    1. Kiến nghị với cấp trên

Đề nghị Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam hướng dẫn Viện cho Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Môi trường đi vào hoạt động hạch toán độc lập bắt đầu từ năm 2017.

Tiếp tục ủng hộ Viện tìm kiếm, tham gia các nhiệm vụ KHCN các cấp có liên quan đến nhiệm vụ, chuyên môn của đơn vị.


PHẦN 4. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ NĂM 2017

  1. Phương hướng nhiệm vụ chủ yếu năm 2017

- Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Môi trường sẽ hạch toán độc lập từ 01/01/2017, hoạt động của Trung tâm từng bước được ổn định.

- Xây dựng thuyết minh và triển khai tốt nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của đơn vị.

- Triển khai đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng các đề tài/dự án: 03 đề tài KHCN, 01 dự án sản xuất thử, 01 nhiệm vụ Môi trường cấp Bộ, 01 dự án BVPTR, 02 dự án HTQT, và các hợp đồng hợp tác khác.

- Thực hiện tốt Chiến lược phát triển Viện và các quy chế của Viện, đặc biệt là quy chế quản lý tài chính và quy chế KHCN.

- Phấn đấu tăng số bài báo của cán bộ Viện được đăng trên tạp chí trong nước là 10 bài, khuyến khích cán bộ viết bài đăng trên các tạp chí quốc tế.

- Tiếp tục tìm kiếm các đề tài, dự án, hợp đồng trong và ngoài nước.



  1. Các giải pháp thực hiện

  • Tăng cường công tác giám sát và chỉ đạo đảm bảo các đề tài/dự án thực hiện đúng tiến độ và chất lượng;

  • Tăng cường sự phối hợp và điều phối trong thực hiện các đề tài, dự án và hợp đồng KHCN với các đơn vị liên quan.

  • Giám sát, nghiệm thu kế hoạch các đề tài, kiểm tra các đề tài xây dựng mô hình tại hiện trường.

  • Tích cực tìm kiếm các hợp đồng KHCN theo lĩnh vực chuyên môn của đơn vị. Tăng cường sự hợp tác với các tổ chức quốc tế, bộ Tài nguyên và môi trường và Bộ Khoa học công nghệ trong việc liên kết và tìm kiếm các nguồn tài trợ nghiên cứu.

  • Sửa đổi các quy chế của Viện cho phù hợp với tình hình thực tiễn, xây dựng quy chế quản lý tài sản.

  • Nâng cao trách nhiệm, ý thức của cán bộ trong việc thực hiện các quy chế của Viện;

  • Duy trì hoạt động website của đơn vị nhằm quảng bá hình ảnh và tiềm lực nghiên cứu.

  • Tăng cường công tác quản lý tài sản, đất đai của Viện. Trung tâm NCTNMT thúc đẩy mạnh việc xin giao rừng và đất rừng trên diện tích 354 ha đang nhận khoán QLBVR.

  • Phối hợp với Công Đoàn, Chi đoàn thanh niên nhằm đẩy mạnh chia sẻ thông tin, kỹ năng báo cáo, các hoạt động tập thể, tổ chức các buổi sinh hoạt học thuật, trao đổi chuyên môn theo kế hoạch và nghị quyết đã đề ra.

  • Đẩy mạnh công tác phát triển đảng, đào tạo phát triển nguồn lực cán bộ cho cả nghiên cứu và quản lý, đặc biệt quan tâm tới đào tạo phát triển nguồn lực cán bộ trẻ, có năng lực.

VIỆN TRƯỞNG

Phần Phụ Luc

Phụ lục 1: Danh mục các nhiệm vụ KHCN&MT tuyển chọn, xét chọn năm 2016

TT

Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Chủ trì đề tài

Đơn vị

Thời gian thực hiện

Tổng kinh phí (tr.đồng)

1

Nghiên cứu kỹ thuật trồng Bần không cánh (Sonneratia apetala Buch-Ham) góp phần phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở vùng cửa sông, ven biển Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

TS. Lê Văn Thành

Viện Nghiên cứu Sinh thái và Môi trường rừng

2017-2021

5.200

2

01 nhiệm vụ Môi trường” Đánh giá tác động của một số loài thực vật ngoại lai xâm hại lĩnh vực Nông, Lâm nghiệp đến môi trường sinh thái và đè xuất biện pháp quản lý”

Th.S Trần Trung Thành

Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Môi trường – Viện NC Sinh thái và MT rừng

2017-2018



800



Phụ lục 2: Nhiệm vụ KHCN thực hiện năm 2016


STT

Tên nhiệm vụ KHCN

Đơn vị chủ trì

Đơn vị thực hiện

Chủ trì đề tài


Thời gian

thực hiện

Kinh phí năm 2016

(Tr.đ)

Tổng kinh phí

Kết quả đạt được

I

Đề tài, dự án cấp Bộ

1

Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật phục hồi rừng ngập mặn bị suy thoái tại một số vùng sinh thái trọng điểm ven biển Việt Nam (Bắc Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ)

Bộ NN&PTNT

Viện NCST&MTR

Hà Thị Mừng

2016-2020

700

5.500

+ Đánh giá thực trạng công tác quản lý, sử dụng rừng ngập mặn tại một số vùng ven biển trọng điểm Việt Nam (Bắc Bộ: Thái Bình, Quảng Ninh; Đông Nam Bộ: Tp Hồ Chí minh, Đồng Nai; Tây Nam Bộ: Cà Mau, Bạc Liêu)

+ Đánh giá được đặc điểm sinh thái, đất đai của rừng ngập mặn tự nhiên tại một số vùng sinh thái trọng điểm ven biển Việt Nam;

+ Đánh giá được đặc điểm sinh trưởng, đất đai của RNM tại một số vùng sinh thái trọng điểm ven biển.


2

Nghiên cứu chọn giống và kỹ thuật gây trồng cây Ươi (Scaphium macropodum) nhằm mục đích lấy quả” (giai đoạn 2: 2013-2017)

Bộ NN&PTNT

Viện NCST&MTR

Đoàn Đình Tam

2013 - 2017

300




- Đã xây dựng các mô hình KN dòng vô tính. Trong đó 1ha tại LơKu - Kbang - Gia Lai; 01 ha tại BQL rừng phòng hộ sông Tranh, Bắc Trà My, Quảng Nam; 01 ha tại VQG Bạch Mã - TT Huế. Cây ST tốt, tỷ lệ sống > 90%

- Đã xây dựng mô hình thí nghiệm trồng thuần tập trung và trồng phân tán cây Ươi chiết, ghép trong vườn hộ. Cây ST tốt, tỷ lệ sống > 90%

- Đã xây dựng mô hình thí nghiệm ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng của cây Ươi chiết, ghép tại VQG Bạch Mã - TT Huế. Cây ST tốt, tỷ lệ sống > 90%


3

Nghiên cứu sản xuất nấm nội cộng sinh (AM - Abuscular Mycorrhiza)

Bộ NN&PTNT

Viện NCST&MTR

Lê Quốc Huy

2016 - 2020

400

1.100

- Xây dựng quy trình công  nghệ nhân sinh khối AM in vitro và sản xuất chế phẩm có thời hạn sử dụng chế phẩm tối thiểu 12 tháng

- sản xuất được 100kg chế phẩm AM in vitro (1000IP/g)



II

Dự án điều tra cơ bản




Điều tra kiểm kê rừng tỉnh Khánh Hòa


Tổng cục LN



Viện Nghiên cứu Sinh thái và Môi trường rừng





TS. Hà Thị Mừng



2015-2016



7.378


7.378


- Đã hoàn thành điều tra 360 ô tiêu chuẩn trữ lượng; 1900 ô mã khóa ảnh
- Hoàn thành thu thập và chuẩn hóa dữ liệu; tiếp nhận và nắn chỉnh ảnh vệ tinh Rapid Eye cho tỉnh Khánh Hòa
- Xây dựng bản đồ hiện trạng rừng và các sản phẩm hỗ trợ kiểm kê rừng cho 110 xã, 8 chủ rừng nhóm II.
- Tập huấn kiểm kê rừng cho địa phương và Hỗ trợ địa phương trong công tác kiểm kê rừng.




Các dự án KHCN




Phát triển giống một số loài cây phục vụ trồng rừng vùng cửa sông ven biển các tỉnh miền Bắc

 

Tổng cục Lâm nghiệp



 Viện NC Sinh thái và Môi trường rừng

TS. Hà Thị Mừng

2011-2015

3.244

14.000

- Chăm sóc các khu rừng giống chuyển hóa với tổng diện tích 90 ha. Tại Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Thanh Hóa, Ninh Bình.

- Chuyển hóa mới, bổ sung 40 ha ở Ninh Bình (30ha), Quảng Ninh






Dự án bảo vệ và phát triển rừng nghiên cứu thực nghiệm giai đoạn 2011-2020 cho Viện Nghiên cứu Sinh thái và Môi trường rừng

 

 

Viện Nghiên cứu Sinh thái và Môi trường rừng




2011-2020


1.000

4.479


- Đã tiến hành chăm sóc rừng cho 13 ha vườn thực vật năm thứ 4; 15 mô hình trồng bổ sung mô hình phòng hộ năm thứ 3 và 13 mô hình trồng bổ sung mô hình phòng hộ năm thứ 2. - Thường xuyên tuần tra ngăn chặn các tác hại xấu ảnh hưởng đến diện tích rừng 354 ha được giao khoán và bảo vệ.

- Trồng rừng: Đã bàn hoàn thành trồng bổ sung 26 ha mô hình trồng bổ sung mô hình cây bản địa đa tác dụng. Thu thập số liệu diễn biến sinh thái môi trường rừng: Đã tiến hành thu thập các chỉ tiêu diễn biến môi trường rừng tại 20 ô nghiên cứu định vị và hoàn thành báo cáo. - Hạ tầng: Đã tiến hành duy tu bảo dưỡng trục đường chính và đường phân lô vào vườn thực vật và xây dựng xong chòi canh gác bảo vệ rừng tại vườn sưu tập thực vật.




Phụ lục 3: Danh sách các ấn phẩm đã công bố năm 2016

TT

Tên công trình khoa học đã công bố

I

Sách (Ghi tên tác giả, năm xuất bản, tên sách, nhà xuất bản, số trang







II

Bài báo khoa học tiếng Việt (Ghi tên tác giả, năm xuất bản, tên bài báo, tên tạp chí, số tạp chí, từ trang…..đến trang)




  1. Hà Thị Mừng, Lê Văn Thành, Đinh Thanh Giang, 2016, Bần không cánh (Sonneratia apetala Buch - Ham) - loài cây gây trồng rừng ngập mặn góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu vùng ven biển Bắc Bộ. Tạp chí NN&PTNT số 9/2016.

  2. Nguyễn Thị Oanh, Trần Trung Thành, Nguyễn Văn Nghĩa, 2016, Bước đầu đánh giá khả năng sinh trưởng và phòng hộ của loài cây chò chỉ tại vùng phòng hộ đầu nguồn sông đà,  tạp chí KHLN 2/2016 (4342-4335)

  3. Trần Thị Thu Hà, 2016, Nghiên cứu xây dựng cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp tại Lào Cai, Bản tin Chi trả dịch vụ môi trường rừng, Số 2.2016, trang 7-11.

  4. Nguyễn Thị Hải, Nguyễn Viết Xuân, Hà Thị Mừng, Nguyễn Thị Châu, 2016. Thực trạng gây trồng và đề xuất một số loài cây kinh doanh gỗ lớn bản địa vùng Tây Bắc. Tạp chí Rừng và Môi trường, Số 75+76, pp. 36-41.

  5. Nguyễn Thị Hải. 2016. “Chi trả dịch vụ môi trường rừng từ thủy điện – giải pháp bảo tồn hệ sinh thái ở Việt Nam: Cơ hội và thách thức”, Chương 8 trong Phát triển thủy điện ở Việt Nam: Thách thức và giải pháp. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, pp. 121-139.

  6. Trần Thị Thu Hà, 2016, Nghiên cứu về mức sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng trong nước đối với sản phẩm tôm sinh thái có chứng nhận quốc tế tại Cà Mau, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, tháng 11 năm 2016, trang 122-126.

  7. Trần Thị Thu Hà, 2016,Nghiên cứu chi phí và lợi ích của các bên liên quan tham gia vào chương trình tôm sinh thái có chứng nhận quốc tế tại Cà Mau, tạp chí Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, tháng 11 năm 2016, trang 127-133.

  8. Trần Thị Thu Hà, 2016, Nghiên cứu giá trị kinh tế của rừng phòng hộ ven biển trong việc hỗ trợ hoạt động nuôi trồng thuỷ sản trên cát tại tỉnh Thừa Thiên Huế, Kỷ yếu hội thảo quốc tế: Kinh tế Việt Nam trong trung hạn: triển vọng và các tác động môi trường. Nhà xuất bản Thế giới, Hà Nội, Việt Nam, trang 344-356.

  9. Lê Hồng Sinh, Hà Thị Mừng, Đa dạng sinh học tầng cây gỗ phục hồi sau canh tác nương rẫy tại huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa. Tạp chí NN&PTNT, số 18/2016, trang 135-145.




III

  1. Bài báo khoa học tiếng Anh (Ghi tên tác giả, năm xuất bản, tên bài báo, tên tạp chí, số tạp chí, từ trang…đến trang)




IV

Bài báo viết trong kỷ yếu hội thảo trong nước, quốc tế (Ghi tên tác giả, năm xuất bản, tên bài, tên kỷ yếu, từ trang…đến trang)

  1. Chien PD and BT Thuy (2016). Customary Law and Old Sayings in Relation to Forest Management of Thai Group in Viet Nam. Page 66-73 in Proceeding of Traditional Knowledge for Ecosystem Services in ASEAN countries – Folk Culture: Proverbs, Old Sayings, and Community Rules, 2-4 March, 2016 in Kual Lumpur, Malaysia.










Phụ lục 4: Danh sách các dự án HTQT thực hiện năm 2016

TT

Tên dự án/chương trình

Loại hình dự án (ODA/PCPNN)

Đơn vị thực hiện

Tổ chức, nhà tài trợ/hợp tác

Thời gian thực hiện

Tổng kinh phí (trđ)

Kinh phí năm 2016 theo kế hoạch (trđ)

Kinh phí giải ngân năm 2016

Kết quả thực thiện năm 2016

2

Tăng cường thực thi chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Việt Nam

ODA

Viện NCS&MTR

Công ty Nippon Koei

7-11/2016

1.231

1.231

1.231

- Báo cáo xây dựng cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng trong các lĩnh vực: sản xuất công nghiệp và du lịch (Lào Cai), nuôi trồng thuỷ sản trên cát và du lịch (Thừa Thiên Huế)

3

Tăng cường phục hồi rừng ở Campu chia và Việt Nam thông qua việc xây dựng các mô hình trình diễn và cải thiện hệ thống cung cấp giống - Hợp phần Việt Nam.







AFoCo





11.000

1.805

1.805

- 01 tập huấn quản lý và sản xuất Lâm nghiệp.

- Thiết kế 5 ha mô hình Nông Lâm kết hợp

- Thiết kế mô hình Quản lý rừng cộng đồng.

- Biên soạn tài liệu và tổ chức tập huấn RPH bị suy thoái.

- Xây dựng 3 ha mô hình làm giầu rừng (cây bản địa) và 03 ha mô hình trồng rừng (cây bản địa và Keo tai tượng).

- Nghiên cứu tác động của RPH tới tài nguyên Đất, nước, chế độ thủy văn và đa dạng sinh học của RPH tại Hòa Bình.



4

Phát triển các loài cây có giá trị cao ở Việt Nam và Thái Lan để quản lý rừng bền vũng và cải thiện sinh kế cho các cộng đồng dân cư địa phương - Hợp phần Việt Nam




Viện NCS&MTR

AFoCo

6/2016-12/2018

6.600

1.700

1.700

- Đã xác định được 2 loài cây có giá trị cao để nghiên cứu phát triển là cây Hồi ở Cao Bằng và cây Quế ở Bắc Kạn.

- Đã khảo sát kỹ thuật gây trồng, chế biến, thương mại, chính sách áp dụng, kiến thức bản địa đối với cây Hồi ở xã Vân Trình và xã Đức Xuân, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng, và đối với cây Quế ở xã Nông Thương và Phường Xuất Hóa ở TP. Bắc Kạn.

- Đang biên soạn được hướng dẫn kỹ thuật gây trồng cây Hồi ở tỉnh Cao Bằng và Cây Quế ở tỉnh Bắc Kạn.

- Đang nghiên cứu về chính sách và thị trường để phát triển loài cây Hồi ở Cao Bằng và cây Quế ở Bắc Kạn.

- Tổ chức 01 cuộc họp Ban chỉ đạo dự án tại Hà Nội.

- Tổ chức 01 hội thảo khởi động dự án tại Hà Nội





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương