Viện khoa học lâm nghiệp việt nam cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 282.35 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích282.35 Kb.
  1   2   3


VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VIỆN NGHIÊN CỨU SINH THÁI VÀ MÔI TRƯỜNG RỪNG


Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



Hà Nội, ngày tháng năm 2016

BÁO CÁO

TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM 2016 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM 2017
PHẦN 1: ĐẶC ĐIỂM CHUNG, NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN

Về cơ cấu tổ chức:

Tính đến 31/12/2016 Viện Nghiên cứu Sinh thái và Môi trường rừng (sau đây gọi tắt là Viện) có tổng số là 37 người, trong đó:

- Cán bộ trong biên chế: 28 biên chế 2A, 04 biên chế 2B;

- Cán bộ hợp đồng: 05;

- Số Tiến sĩ: 8;

- Số thạc sĩ: 11, trong đó có 4 NCS

- Số kỹ sư/Cử nhân: 16, trong đó có 04 đang học cao học.



- Số trung cấp, kỹ thuật viên, nhân viên: 2.

Biểu 1: Cơ cấu cán bộ của đơn vị

TT

Đơn vị

2016

Tổng số

Biên chế

Hợp đồng

Phân theo trình độ

GS/PGS

TS

ThS

Đại học

Khác (CĐ)

1

Lãnh đạo

3

3







3










2

Phòng KHTC

4

4










1

3




3

Phòng TCHC

4

3

1




1




2

1

4

BM. Đất & Lập địa

6

4

2




1

3

2




5

Bộ môn Môi trường & BĐKH

4

3

1







3

1




6

Bộ môn Sinh lý Sinh thái rừng

3

3







2




1




7

Bộ môn Vi sinh

2

2







1




1




8

Phòng TN Đất & MT

4

4










1

2

1

9

Trung tâm NCTNMT

7

6

1







3

4







Tổng

37

32

5




8

11

16

2

Bộ máy lãnh đạo của Viện gồm Viện trưởng và 02 Phó viện trưởng. Viện có có 08 đơn vị trực thuộc là Phòng Tổ chức, Hành chính; Phòng Kế hoạch, Tài chính; Phòng thí nghiệm Đất và Môi trường; Bộ môn Môi trường và Biến đổi khí hậu; Bộ môn Sinh lý sinh thái rừng; Bộ môn Đất và Lập địa; Bộ môn Vi sinh; và Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm và Môi trường.

Thuận lợi:

Viện luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Đảng ủy và lãnh đạo Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.

Dưới sự chỉ đạo của Lãnh đạo Viện và sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ viên chức và người lao động năm 2016, Viện đã hoàn thành báo cáo tổng kết 01 đề tài cấp Bộ, tiếp tục triển khai 02 đề tài KHCN, 01 dự án sản xuất thử cấp Bộ, 01 dự án giống, 01 dự án bảo vệ và phát triển rừng, các hợp đồng dịch vụ KHCN, 02 dự án HTQT, 03 nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, đấu thầu thành công 01 đề tài cấp Bộ. Các đề tài, nhiệm vụ do Viện triển khai đều đã bám sát chức năng và nhiệm vụ được giao, tiếp cận với nhu cầu thực tiễn phục vụ đề án tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp.

Viện có văn phòng làm việc và phòng thí nghiệm tại Hà Nội khang trang. Tỷ lệ nghiên cứu viên có trình độ tiến sỹ chiếm khoảng 22%, một số cán bộ có thể sử dụng tương đối thành thạo tiếng Anh trong công tác là những thế mạnh cho Viện trong triển khai các hoạt động KHCN.

Cùng với sự phát triển của Viện thì Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm và Môi trường trong thời gian qua luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Lãnh đạo Viện để cùng phối kết hợp thực hiện các nhiệm vụ được giao, từng bước hoàn thiện các thủ tục để hạch toán độc lập từ 1/1/2017.

Ngoài ra trong quá trình triển khai thực hiện các đề tài, dự án đơn vị còn được sự ủng hộ, tạo điều kiện của các cấp chính quyền, nhân dân địa phương.

Khó khăn:

Lực lượng cán bộ nghiên cứu ở đa số các bộ môn còn mỏng, đội ngũ NCV có tiềm năng đang được Viện đầu tư cho đi học sau đại học ở trong và ngoài nước, nên đã ảnh hưởng phần nào đến việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan.

Một số nghiên cứu viên còn thiếu ý tưởng nghiên cứu khoa học, kinh nghiệm xây dựng các đề xuất còn nhiều hạn chế. Thiếu cán bộ nghiên cứu đầu đàn, đặc biệt là lĩnh vực sử dụng đất, môi trường và biến đổi khí hậu.

Trang thiết bị nghiên cứu và thí nghiệm còn thiếu và chưa đồng bộ.

Diện tích rừng và đất rừng do Trung tâm thực nghiệm Môi trường nhận khoán QLBV không ổn định về quản lý (Ban QLRPHSĐ có ý định thu hồi một phần diện tích) và nằm ở khu vực lòng hồ sông Đà, đi lại chủ yếu bằng đường thuỷ (xuồng máy) nên gặp không ít khó khăn trong công tác triển khai cũng như công tác quản lý bảo vệ rừng.

Tính cạnh tranh trong khoa học ngày càng cao, do vậy việc tìm kiếm các đề tài, các hợp đồng khoa học công nghệ, các dự án hợp tác quốc tế … ngày càng khó khăn.

Sự thay đổi về cơ chế chính sách trong nghiên cứu khoa học qua các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành tạo cơ chế tự chủ cho các đơn vị NCKH, tuy nhiên chưa đồng bộ và còn nhiều bất cập nên tạo ra những khó khăn thách thức lớn đối với Ban lãnh đạo Viện cũng như toàn thể cán bộ viên chức khi thực hiện.



PHẦN 2: NHIỆM VỤ CÔNG TÁC NĂM 2016

Năm 2016 Viện đã triển khai thực hiện 02 đề tài cấp bộ, 01 dự án sản xuất thử, 01 dự án giống, 01 dự án bảo vệ phát triển rừng, 01 nhiệm vụ điều tra rừng, 02 dự án hợp tác quốc tế và 11 dịch vụ KHCN và sản xuất kinh doanh. Số lượng nhiệm vụ và tổng kinh phí hoạt động năm 2016 của Viện thể hiện ở biểu 02



Biểu 02: Nguồn kinh phí và các nhiệm vụ công tác năm 2016

TT

Nhiệm vụ

Số lượng

Tổng kinh phí (đ)

1

Lương và hoạt động bộ máy (nhiệm vụ 121)

3

1.909.487.000

2

Đề tài, dự án KHCN&MT

3

1.358.000.000

3

Dự án bảo vệ phát triển rừng

1

1.070.000.000

5

Dự án giống cây ngập mặn

1

2.593.000.000

6

Nhiệm vụ điều tra rừng

1

7.322.541.000

7

Hợp tác quốc tế

2

3.541.300.000

8

Dịch vụ KHCN và sản xuất kinh doanh

11

1.897.519.000

9

Xây dựng cơ bản (chuẩn bị đầu tư)

1

300.000.000




Tổng cộng

23

19.991.847.000


PHẦN 3. KẾT QUẢ THỰC HIỆN

    1. Kết quả thực hiện các đề tài, dự án khoa học công nghệ và môi trường

Kết quả khoa học nổi bật của các đề tài, dự án khoa học công nghệ và môi trường theo lĩnh vực:



  1. Về giống và công nghệ sinh học lâm nghiệp

- Về lĩnh vực giống: năm 2016, Viện đã xây dựng 03 ha mô hình khảo nghiệm dòng vô tính cây Ươi tại Gia Lai, Quảng Nam, TT Huế (mỗi địa điểm 1 ha), tiếp tục chăm sóc 03 ha mô hình khảo nghiệm xuất xứ cây Ươi trồng năm 2015 tại Gia Lai, Quảng Nam, TT Huế; 0,6 ha vườn vật liệu đầu dòng tại Gia Lai, Quảng Nam, TT Huế.

- Về lĩnh vực công nghệ sinh học: năm 2016 Viện đã xây dựng quy trình công  nghệ nhân sinh khối AM in vitro dạng bột đạt mật độ 1000IP/g chế phẩm và; Sản xuất được 100kg chế phẩm AM in vitro (1000IP/g) dạng bột.

- Đã bước đầu đánh giá được khả năng sinh trưởng và cải tạo đất bãi thải mỏ than quảng Ninh của Keo tai tượng và nấm rễ nội cộng sinh AM giai đoạn 6-8 tháng tuổi ở vườn ươm. Kết quả cho thấy, sử dụng chế phẩm AM 400 IP/cây đã làm tăng sinh trưởng đường kính cây Keo lai( trồng trong bầu polyetylen có ruột bầu là đất bãi thải mỏ than) lên 30-35% so với không sử dụng chế phẩm sau 6 tháng thí nghiệm.

b. Về kỹ thuật lâm sinh

- Xây dựng được 02 ha thí nghiệm NC ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng của cây Ươi chiết, ghép tại VQG Bạch Mã – TT Huế; 01 ha mô hình thí nghiệm về phương thức trồng thuần tập trung và trồng phân tán cây Ươi chiết, ghép trong vườn hộ tại Kbang-Gia Lai.



c. Về sinh thái và môi trường rừng

- Đã điều tra đánh giá thực trạng suy thoái rừng ngập mặn tại một số vùng sinh thái trọng điểm ven biển Việt Nam (Bắc Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ).

- Đã quan trắc một số yếu tố khí tượng (nhiệt độ, ẩm độ, lượng mưa, tốc độ gió, hướng gió, bức xạ mặt trời) tại Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Môi trường, và một số chỉ tiêu về xói mòn đất, lượng rơi rụng, nước… tại các ô nghiên cứu định vị ở một số mô hình phục hồi rừng tại tỉnh Hòa Bình.

3.2. Triển khai dự án giống, phát triển rừng, dự án điều tra cơ bản


  1. Dự án “ Phát triển giống một số loài cây ngập mặn phục vụ trồng rừng vùng cửa sông ven biển một số tỉnh Miền Bắc”

- Đã chăm sóc các khu rừng giống chuyển hóa tổng diện tích 90 ha tại các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Thanh Hóa, Ninh Bình.

- Đã chuyển hóa mới, bổ sung 40 ha ở Ninh Bình (30 ha); Quảng Ninh (10ha).

- Đang làm thủ tục đề nghị Sở NN&PTNT các tỉnh công nhận rừng giống chuyển hóa và cây mẹ.


  1. Dự án Bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 tại Trung tâm thực nghiệm Môi trường

- Đã chăm sóc tốt 13 ha vườn thực vật, 28ha mô hình trồng bổ sung rừng phòng hộ năm thứ 2, 3; Trồng bổ sung 26 ha mô hình trồng bổ sung mô hình cây bản địa đa tác dụng.

- Bảo vệ rừng: Thường xuyên tuần tra ngăn chặn các tác hại xấu ảnh hưởng đến diện tích rừng 354ha rừng được giao khoán và bảo vệ.

- Thu thập số liệu diễn biến sinh thái môi trường rừng tại 20 ô nghiên cứu định vị và hoàn thành báo cáo.

- Đã tiến hành duy tu bảo dưỡng trục đường chính và đường phân lô vào vườn thực vật, xây dựng 01 chòi canh gác bảo vệ rừng tại vườn sưu tập thực vật.



c. Dự án điều tra kiểm kê rừng

- Đã hoàn thành các sản phẩm điều tra (bao gồm bản đồ và tài liệu hỗ trợ kiểm kê rừng cho 110 xã, 8 chủ rừng nhoám II) và hỗ trợ kiểm kê rừng cho tỉnh Khánh Hòa. Các sản phẩm đã bàn giao cho tỉnh, và đã được Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ thông qua.



3.3. Hợp tác nghiên cứu khoa học với các tổ chức nước ngoài

Năm 2016, Viện đã triển khai 02 dự án hợp tác quốc tế (PCPNN) do Tổng cục Lâm nghiệp Hàn Quốc tài trợ thông qua Ban thư ký hợp tác quốc tế về lâm nghiệp giữa Hàn Quốc và các nước Đông Nam Á (AFoCo); tiếp tục triển khai 01 Hợp đồng dịch vụ KHCN với Công ty Nippon Koie. Một số kết quả khoa học nổi bật của dự án trong năm 2016 như sau:



* Về lâm sinh:

- Đã xây dựng được 3ha mô hình trồng rừng mới các loài cây bản địa (Lát hoa, Re gừng, Chò chỉ, Lim xanh, Giổi xanh) với Keo lai là loài cây phù trợ; và 03ha mô hình phục hồi rừng nghèo kiệt bằng các loài cây bản địa (Lim xanh, Re gừng, Chò chỉ) tại Hòa Bình; Đã lựa chọn địa điểm, loài cây và thiết kế 5 ha mô hình Nông Lâm kết hợp; mô hình quản lý rừng cộng đồng tại Hòa Bình để chuẩn bị cho năm 2017 xây dựng các mô hình đã lựa chọn.

- Đã xác định được 2 loài cây có giá trị cao để nghiên cứu phát triển là cây Hồi ở Cao Bằng và cây Quế ở Bắc Kạn; Đang biên soạn được hướng dẫn kỹ thuật gây trồng cây Hồi ở tỉnh Cao Bằng và Cây Quế ở tỉnh Bắc Kạn.

* Về sinh thái môi trường rừng:

- Đã xây dựng các OTC định vị và nghiên cứu các chỉ tiêu về đa dạng thực vật, xói mòn đất, lượng mưa ở rừng phòng hộ huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình.

- Đã nghiên cứu và xây dựng được cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng trong các lĩnh vực: sản xuất công nghiệp và du lịch (Lào Cai), nuôi trồng thuỷ sản trên cát và du lịch (Thừa Thiên Huế).

* Về chính sách kinh tế lâm nghiệp

- Đã khảo sát kỹ thuật gây trồng, chế biến, thương mại, chính sách áp dụng, kiến thức bản địa đối với cây Hồi ở xã Vân Trình và xã Đức Xuân, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng, và đối với cây Quế ở xã Nông Thương và Phường Xuất Hóa ở TP. Bắc Kạn.



* Về đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng

Đã biên soạn tài liệu và tổ chức tập huấn cho các đối tượng là người quản lý rừng ở Hòa Bình về chủ đề Phục hồi RPH bị suy thoái; Tổ chức 01 lớp tập huấn cho các nhà quản lý và sản xuất cây giống tại tỉnh Hòa Bình về chủ đề Quản lý và sản xuất cây giống



3.4. Dịch vụ khoa học và sản xuất kinh doanh

Dịch vụ khoa học và sản xuất kinh doanh bao gồm các hợp đồng nghiên cứu khoa học trong nước, hoạt động phân tích mẫu đất và thực vật thực hiện năm 2016, kết quả đạt được cụ thể:

- Đã thẩm định bản đồ hiện trạng và bản đồ vùng của dự án, thiết kế kỹ thuật trồng mới và trồng bổ sung rừng ngập mặn năm 2016; xây dựng được 03 bộ tài liệu đào tạo “Hướng dẫn kỹ thuật vườn ươm cây ngập mặn (cho các loài Bần chua, Trang, Mắm biển); “Hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng mới trồng (cho các loài bần chua, Trang, Mắm biển”; “ Quản lý rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng”; giám sát, đánh giá chất lượng, tiến độ của dự án; phúc tra các hoạt động lâm sinh năm 2016 cho dự án “Phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn ở tỉnh Thái Bình”, dự án do AfoCo tài trợ.

- Đã kiểm tra, giám sát chất lượng cây giống, vật tư và thi công trồng rừng ngập mặn của dự án “Trồng mới và phục hồi rừng ngập mặn ven biển chống xói lở bờ biển huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình” theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn, kỹ thuật.

- Đã phân tích hơn 600 mẫu đất, hơn 400 mẫu thực vật và 20 mẫu nước về các chỉ tiêu cơ bản của đất, thực vật nước cho các đề tài, dự án và các mục đích khác của các đơn vị trong và ngoài Viện.

3.5. Đào tạo sau đại học


  • 03 cán bộ đang theo học chương trình đào tạo tiến sỹ, trong đó có 02 cán bộ học ở nước ngoài (Nguyễn Viết Xuân, Nguyễn Thùy Mỹ Linh) và 01 cán bộ học ở trong nước (Trần Thị Thu Hà)

  • 04 cán bộ đang theo học thạc sĩ, trong đó 01 đang học ở nước ngoài (Ngô Thị Thanh Huệ) và 03 học ở trong nước (Đỗ Thị Kim Nhung, Vũ Quý Đông, Nguyễn văn Nghĩa).

  • Nhiều lượt cán bộ được tham dự các khóa hội thảo, tập huấn chuyên môn ở trong và ngoài nước.

  • 03 cán bộ của Viện tham gia hướng dẫn nghiên cứu sinh, Thạc sỹ (Hà Thị Mừng hướng dẫn 03 NCS, 01 Thạc sỹ; Phạm Đức Chiến hướng dẫn 01 NCS; Đoàn Đình Tam hướng dẫn 02 Thạc sỹ).

3.6. Thông tin tư liệu

  • Đảm bảo công tác thông tin về các văn bản mới liên quan của Cơ quan quản lý cấp trên.

  • Viện cũng đã đầu tư lại hệ thống mạng cáp quang đảm bảo việc thông tin liên lạc và cập nhật tài liệu cho CBCNV.

- Có 01 bài báo được đăng trên Kỷ yếu hội thảo ở nước ngoài, 09 bài báo được đăng trên tạp chí trong nước do một số nghiên cứu viên của Viện là Tác giả hoặc đồng tác giả.

3.7. Xây dựng cơ bản, xây dựng nhỏ, sửa chữa lớn, tăng cường thiết bị

Viện được bổ sung một số thiết bị thông qua các đề tài, dự án cụ thể như sau:

- Dự án Phát triển Giống một số loài cây ngập mặn vùng cửa sông, ven biển miền Bắc: đã mua sắm một số trang thiết bị phục vụ cho tập huấn và văn phòng như máy chiếu, bàn ghế phòng họp, bàn ghế làm việc, tủ đựng tài liệu...

- Dự án bảo vệ phát triển rừng: Đã xây dựng được chòi canh để bảo vệ, quản lý khu vườn thực vật.



3.8. Triển khai đề án chuyển đổi đơn vị theo Nghị định 16

- Viện đang từng bước triển khai cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 16 và sự chỉ đạo của Viện KHLNVN.



3.9. Công tác chỉ đạo điều hành của đơn vị

  • Thực hiện nghiêm túc và triển khai kịp thời các văn bản chỉ đạo của Viện và các cơ quan quản lý cấp trên.

- Đã chỉ đạo Phòng TCHC, KHKH và các đơn vị trực thuộc liên quan giải quyết thấu tình đạt lý các ý kiến đề xuất về việc phân công nhiệm vụ, bổ nhiệm kế toán trưởng TTNCTNMT.

  • Quản lý, chỉ đạo công tác lập kế hoạch, Tài chính Kế toán theo đúng quy định hiện hành

  • Chỉ đạo sát sao việc thực hiện các đề tài, nhiệm vụ, hợp đồng dịch vụ trong và ngoài nước.

  • Viện chủ động trong công tác điều hành và phối hợp chặt chẽ giữa các Phòng, Bộ môn, Trung tâm và các đoàn thể. Họp giao ban 1 tháng/lần nhằm đánh giá các hoạt động đã thực hiện và giải quyết kịp thời các vướng mắc và khó khăn.

  • Chỉ đạo xây dựng Chiến lược phát triển Viện giai đoạn 2017-2020 định hướng đến năm 2030 làm cơ sở xây dựng và phát triển Viện.

- Chỉ đạo sửa đổi bổ sung các quy chế cho phù hợp với các quy định hiện hành như: Quy chế quản lý khoa học công nghệ của Viện được sửa chữa, bổ sung xây dựng trên cơ sở cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và Quy chế quản lý Khoa học công nghệ của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.

- Đã thực hiện công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý cho hai giai đoạn (2016 – 2021 và 2021 – 2026) cho toàn bộ các Phòng, Bộ môn và Trung tâm trực thuộc.

- Chỉ đạo công tác xây dựng các Đề án, nhiệm vụ KHCN như: Nhiệm vụ 121, xây dựng và đấu thầu (giao trực tiếp) 2 nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Bộ.


    1. Công tác kế hoạch khoa học

- Bộ phận Kế hoạch Khoa học thuộc Phòng Kế hoạch, Tài chính đã đôn đôc các chủ trì nhiệm vụ khoa học công nghệ xây dựng thuyết minh tổng thể, thuyết minh hàng năm, chỉ đạo việc triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ và nội dung đặt ra.

- Thường xuyên cập nhật các văn bản mới liên quan đến thực hiện nhiệm vụ KHCN.

- Theo dõi, quản lý sát sao việc triển khai thực hiện các đề tài, dự án, hợp đồng dịch vụ trong và ngoài nước.

- Thực hiện tốt chế độ báo cáo định kỳ (6 tháng và 1 năm) của các đề tài KHCN.

- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo các hoạt động của Viện đối với Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.

- Phối hợp thực hiện kiểm tra tiến độ thực hiện ngoài hiện trường cho dự án Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2016 tại Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm Môi trường.

- Viện đã nghiêm túc xây dựng, chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng năm 2016 của đơn vị theo TT 21 và chỉ đạo đề xuất các nhiệm vụ năm 2017.


  • Xây dựng Báo cáo sơ kết, Báo cáo tổng kết năm 2016 của Viện.

  • Công tác quản lý trang web của Viện chưa tốt, chưa thường xuyên cập nhật các thông tin lên trang web.

    1. Công tác tài chính kế toán

- Đã hoàn thành công tác Kiểm toán năm 2015 với Kiểm toán Nhà nước.

- Đã thực hiện quyết toán năm 2015 với Viện KHLN Việt Nam; quyết toán Thuế trong quý 1/2016.

- Phối hợp với các Bộ môn và Lãnh đạo Viện hoàn thành việc phê duyệt thuyết minh, hướng dẫn nghiệm thu và thanh quyết toán các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng năm 2016.

- Đang tiến hành các thủ tục thanh toán các đề tài, dự án, nhiệm vụ năm 2016 đảm bảo đúng tiến độ.

- Hướng dẫn các đề tài/dự án xây dựng thuyết minh tổng thể của 1 đề tài mở mới năm 2017, đề tài “Nghiên cứu kỹ thuật trồng Bần không cánh (Sonneratia apetala Buch-Ham) góp phần phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở vùng cửa sông, ven biển Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ và 01 nhiệm vụ Môi trường “Đánh giá tác động của một số loài thực vật ngoại lai xâm hại lĩnh vực Nông, Lâm nghiệp đến môi trường sinh thái và đề xuất biện pháp quản lý”.




    1. Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương