Việc lựa chọn phương pháp để chứng minh một bất đẳng thức là rất khó



tải về 0.99 Mb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu06.12.2017
Kích0.99 Mb.
#3985
  1   2   3   4


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN



TRƯỜNG THPT NAM KHOÁI CHÂU

___________________________________

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TOÁN CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NAM KHOÁI CHÂU




Lĩnh Vực

:

Toán học

Tên nhóm tác giả

: 1

Lê Thanh Tuấn-Hiệu trưởng




: 2

Phan Quang Sơn-Tổ trưởng chuyên môn




: 3

Nguyễn Tường Linh-Giáo viên


Năm học 2015- 2016

NĂM HỌC 2011-2012






PHẦN I : SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC





  1. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

  1. Họ và tên: Lê Thanh Tuấn

  • Ngày tháng năm sinh: 17/8/1965

  • Chức vụ: Hiệu trưởng

  • Nhiệm vụ được giao :+ Hiệu trưởng phụ trách chung.

+ Giảng dạy : Môn Toán

  • Đơn vị công tác : Trường THPT Nam Khoái Châu

  • Trình độ đào tạo: Thạc sỹ, chuyên ngành: Thạc sỹ quản lí giáo dục

  1. Họ và tên: Phan Quang Sơn

  • Ngày tháng năm sinh: 01/7/1980

  • Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn

  • Nhiệm vụ được giao :+ Phụ trách tổ Toán-Tin.

+ Giảng dạy : Môn Toán

  • Đơn vị công tác : Trường THPT Nam Khoái Châu

  • Trình độ đào tạo: Cử nhân, chuyên ngành đào tạo: Toán học.

  1. Họ và tên: Nguyễn Tường Linh

  • Ngày tháng năm sinh: 08/9/1981

  • Chức vụ: Giáo viên

  • Nhiệm vụ được giao :Giảng dạy môn Toán

  • Đơn vị công tác : Trường THPT Nam Khoái Châu

  • Trình độ đào tạo: Cử nhân, chuyên ngành đào tạo: Toán-Tin.




  1. TÊN ĐỀ TÀI SKKN:

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TOÁN CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NAM KHOÁI CHÂU”

MỞ ĐẦU


1. Lý do chọn đề tài

  • Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”.

  • Trong quá trình công tác và giảng dạy tại trường THPT Nam Khoái Châu chúng tôi nhận thấy: Trường THPT Nam Khoái Châu là trường khu vực nên hàng năm chất lượng đầu vào của nhà trường không tốt bằng các trường trung tâm, trường chuyên của tỉnh. Hầu hết học sinh đầu vào của nhà trường là học sinh học trường THCS ở xã, số lượng học sinh học THCS chuyên của huyện về trường rất ít, mỗi khóa chỉ được trên dưới 10 em do đó kiến thức toán cơ bản của các em hầu như chưa tốt, hầu hết gia đình các em làm ruộng, một số làm ăn xa nhà… Do đó thời gian quan tâm đến giáo dục con cái không bằng phụ huynh các trường trong khu vực . Nhận thức được vấn đề, trong thời gian qua, chúng tôi luôn cố gắng tìm tòi, học hỏi từ những thầy cô thế hệ trước, nghiên cứu tham khảo các tài liệu trên mạng internet, tích lũy kiến thức, chúng tôi không ngừng đổi mới phương pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn toán của nhà trường, giúp các em học sinh cảm thấy hứng thú khi học môn toán, giúp các em học sinh có nền tảng kiến thức toán chưa tốt tiếp cận kiện thức toán nhẹ nhàng, dễ hiểu. Với những khát khao ấy, chúng tôi đã nghiên cứu và phát triển, vận dụng đề tài “THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TOÁN CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NAM KHOÁI CHÂU” .


2. Mục đích nghiên cứu

  • Đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng học môn toán cho học sinh trường THPT Nam Khoái Châu .

  • Để góp phần đổi mới phương pháp dạy học ,kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực người học và làm thay đổi tư duy người học khi tiếp cận dạng toán khó ở trường THPT, bồi dưỡng năng lực tự học và tư duy sáng tạo cho học sinh.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Vấn đề học môn toán của học sinh trường trung học phổ thông Nam Khoái Châu.

  • Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp nâng cao chất lượng học toán cho học sinh trường THPT Nam Khoái Châu.

4. Giả thuyết khoa học

  • Việc nâng cao chất lượng học môn toán, đặc biệt là vấn đề bồi dưỡng kiến thức khó cho học sinh chưa mang lại hiệu quả cao, một số học sinh còn có tư tưởng “ tẩy chay” kiến thức khó, nhiều học sinh và kể cả một số giáo viên có suy nghĩ “ Mình (học sinh của mình) làm sao lấy được điểm 10” cho nên trong quá trình giảng dạy cũng như học tập, một số thầy cô giáo cũng như một số học sinh không dạy (học) phần kiến thức lấy điểm 9, điểm 10 trong đề thi.

  • Các phương pháp giúp học sinh dễ dàng tiếp cận kiến thức khó, nâng cao tinh thần tự học và sáng tạo của học sinh ở trường trung học phổ thông Nam Khoái Châu đối với việc học toán; tuyên truyền thay đổi nhận thức của một bộ phận giáo viên và học sinh về tầm quan trọng của việc thay đổi làm phong phú thêm các phương pháp giải dạng toán và tìm tòi các hướng đi mới, hiệu quả là một việc làm cần thiết, góp phần rèn luyện tư duy, kỹ năng và đặc biệt là thay đổi thái độ của học sinh khi tiếp cận dạng toán trên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục môn Toán THPT. Hơn nữa là khơi dậy lòng đam mê Toán học ở các em từ đó hướng học sinh đến với chân trời mở rộng của Toán học.


5. Nhiệm vụ nghiên cứu

  • Xây dựng cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng dạy học môn toán ở trường THPT Nam Khoái Châu.

  • Khảo sát thực trạng học toán của học sinh ở trường THPT Nam Khoái Châu trong thời gian qua.

  • Đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng học toán cho học sinh trường THPT Nam Khoái Châu.

6. Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu các văn bản tài liệu, các công trình khoa học, các quan điểm có liên quan đến vấn đề phương pháp dạy học môn toán.

  • Các phương pháp: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá và khái quát hoá được sử dụng để xây dựng hệ thống các khái niệm của đề tài.

  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

+ Phương pháp khảo sát bằng phiếu điều tra

+ Phương pháp điều tra xã hội học như phỏng vấn

+ Phương pháp thống kê toán học

7. Cấu trúc đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của sáng kiến được trình bày trong 3 chương:



Chương 1: Cơ sở lý luận về phương pháp dạy học.

Chương 2: Thực trạng học toán của học sinh trường Trung học phổ thông Nam Khoái Châu.

Chương 3: Biện pháp nâng cao chất lượng học toán cho học sinh trường Trung học phổ thông Nam Khoái Châu

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC

1.1. Một số cơ sở lý luận, thực tiễn

"Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT phải nhìn nhận vấn đề một cách rộng rãi và linh hoạt theo ba hướng: phát triển năng lực nội sinh của người học, đổi mới quan hệ thầy trò, đưa công nghệ hiện đại vào nhà trường."



Cần đặt ra cho HS nhiệm vụ tìm tòi mâu thuẫn, các hiện tượng, những vấn đề, mối liên hệ mới cần phát hiện "tạo cho HS sự thành công" hiện nay GV không chỉ dạy kiến thức mà còn phải dạy cho HS cách học. Thông qua đó các em không chỉ biết tái hiện mà còn biết sáng tạo theo suy nghĩ của mình thông qua kiến thức được tiếp nhận.

a) Về mặt lý luận

  • Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học, rèn luyện tính tích cực, tư duy sáng tạo của người học đã trở thành chủ trương của Đảng và nhà nước. Đổi mới phương pháp dạy học là vấn đề được quan tâm hàng đầu và cũng là một vấn đề bức xúc đối với tất cả các cấp học, bậc học ở nước ta hiện nay.

Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 khẳng định quan điểm định hướng cho việc phát triển giáo dục và yêu cầu: “Phát huy tính độc lập suy nghĩ và sáng tạo của HS, sinh viên, để nâng cao năng lực tự học, tự hoàn thiện học vấn và tay nghề” . Từ những trích dẫn trên có thể khẳng định rằng quan điểm phát huy tính tích cực, độc lập và sáng tạo là một nội dung trọng tâm của chính sách giáo dục và quan điểm chỉ đạo giáo dục Việt Nam. Những quan điểm chỉ đạo này được đặt ra cho toàn bộ hệ thống giáo dục phổ thông cũng như đào tạo đại học, xuất phát từ những yêu cầu của xã hội, nhằm làm cho giáo dục đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội trong việc đào tạo con người. Để thực hiện được những quan điểm chỉ đạo này cần vận dụng những tri thức khoa học giáo dục, trước hết là những quan điểm và PPGD tích cực.

  • Đòi hỏi của xã hội tính quy định của XH đối với GD, biểu hiện cụ thể ở các quy định trong Luật Giáo Dục, Nghị quyết/ Chỉ thị của Đảng, Quốc hội, Nhà nước và của Ngành về mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông…

- Sự phát triển không ngừng của KH và CN làm cho nội dung môn học ngày càng gia tăng cả về chiều rộng và chiều sâu, xuất hiện mâu thuẫn với thời gian và điều kiện dạy học cụ thể (đội ngũ GV, cơ sở vật chất, quản lí chất lượng đào tạo ở trường PT…).

b) Về mặt thực tiễn

  • Tâm lí xã hội, thi cử làm cho HS không quan tâm học

  • Đội ngũ GV dạy học chưa được đào tạo/ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức theo chương trình và SGK một cách bài bản. Từ thói quen thuyết giảng, không ít người chỉ “chạy” theo khối lượng kiến thức có trong sách giáo khoa, không quan tâm đến việc tìm ra những biện pháp tác động đến quá trình nhận thức của HS. Đây là thói quen, cũng là rào cản của GV khi đổi mới PPGD. Bản chất của việc dạy học là làm cho HS chủ động tiếp thu, dễ hiểu, dễ nhớ kiến thức. HS tiếp thu kiến thức không phải chỉ thông qua kênh nghe, kênh nhìn mà còn phải được tham gia thực hành ngay trên lớp hoặc được vận dụng, trao đổi thể hiện suy nghĩ, chính kiến của mình.

  • PPGD của phần lớn GV bộ môn hiện nay là hướng vào người dạy, HS luôn bị ở trong trạng thái thụ động, phải ghi nhớ máy móc những tri thức mặc định, có sẵn trong giáo trình, do đó chưa đáp ứng được mục tiêu của chương trình, SGK mới cũng như yêu cầu của xã hội.

Kết quả của các nghiên cứu, tìm hiểu giáo án/ kế hoạch dạy và học của GV trường THPT cho thấy:

+ Mục đích – yêu cầu của bài học đều được xác định cho người dạy và diễn đạt không rõ ràng , khó đánh giá. (thường dùng các hoạt động từ mang tính quá trình như : Cung cấp, trang bị, giới thiệu, hình thành, rèn luyện, nắm vững, thấm nhuần…).

+ Giáo án đều được thiết kế theo nội dung (theo dàn bài trong giáo trình, bài giảng, minh hoạ là chính)

+ Ít thể hiện sự tương tác giữa các thành tố của hệ thống dạy – học (hỏi - đáp kiểu tìm tòi, phát hiện; thảo luận, nhận xét, cho HS tự đọc giáo trình và trả lời câu hỏi hoặc tóm tắt nội dung theo hiểu biết của mình…)

+ Chưa kết hợp được sự đánh giá của GV với tự đánh giá của HS, đánh giá của GV cũng mới chỉ thể hiện ở cuối bài (trong bước củng cố bài) chưa kết hợp với đánh giá quá trình.

Nguyên nhân của tình trạng trên có thể có nhiều, trong đó một trong các nguyên nhân khách quan là chương trình và nội dung bài dạy quá dài, GV sợ cháy giáo án. Hơn nữa, nội dung này lại được trình bày khá đầy đủ, cặn kẽ và tường minh trong giáo trình; các câu hỏi/ bài tập cũng chỉ ở mức đòi hỏi HS nhớ lại nội dung đó là trả lời hoặc giải quyết được. Thành thử HS chưa cần cố gắng và nghị lực cao trong hoạt động trí tuệ hoặc thể lực. Quá trình đó kéo dài làm cho HS không có hứng thú học tập. Nghĩa là các em bị lâm vào trạng thái học tập thụ động, thờ ơ với môn học.



1.2. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học.

Định hướng đổi mới phương pháp dạy học cũng được thể chế hoá trong luật giáo dục 12/98 “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS.”

Hiện nay, các trường THPT đang thực hiện chương trình & sách giáo khoa đổi mới. Đổi mới phương pháp dạy học có nhiều vấn đề đặt ra, trong đó dạy học theo hướng tích cực và tương tác là một định hướng trọng tâm, là vấn đề cốt lõi của đổi mới dạy học hiện nay.

Xét về mặt hình thức, phương pháp dạy học là cách thức, con đường, hệ thống và trình tự các hoạt động mà GV sử dụng để tổ chức, chỉ đạo và hướng dẫn HS nhằm đạt được mục tiêu dạy học đã định.

Từ những đổi mới về mục tiêu chương trình, kế hoạch dạy học đã nêu trên, PPGD cần được đổi mới theo hướng sau:

+ Tăng cường trực quan, thực hành trong mỗi giờ học. Đối với các bài học lý thuyết, GV hướng dẫn cho HS quan sát, phân tích những hình minh hoạ, những số liệu dẫn chứng được trình bày trong SGK và các bảng biểu, hạn chế kiểu dạy chay. Khi tổ chức cho HS thực hành, GV cần liên hệ các kiến thức với thực hành hướng dẫn các thao tác chuẩn xác theo đúng qui trình, thực hiện đầy đủ các bước trong qui trình hướng dẫn, tổ chức giờ thực hành theo hướng tạo điều kiện cho HS hoạt động thực hành một cách tự giác, tích cực, sáng tạo.

+ Trong các giờ học, GV giữ vai trò là người hướng dẫn, tổ chức cho HS thu nhận kiến thức, hình thành kỹ năng thông qua việc tổ chức giờ học dưới nhiều hình thức tích cực như thảo luận theo nhóm, tổ; học trên lớp; học ngoài thực tế, kết hợp học kiến thức với rèn kỹ năng, lý thuyết với thực hành thí nghiệm, làm việc với sách giáo khoa… chú trọng hướng dẫn những vấn đề có tính thực tế cao để HS có thể vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học giải quyết các vấn đề trong sản xuất hoặc trong cuộc sống hàng ngày.

Cốt lõi của việc đổi mới phương pháp hiện nay là làm thế nào để phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS trong học tập, chống lại thói quen học tập thụ động đang tồn tại phổ biến hiện nay. Nói cách khác là phải tích cực hoá hoạt động học tập của HS. Cơ sở pháp chế của định hướng trên là dựa vào mục tiêu giáo dục phổ thông; yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông trong luật giáo dục cũng như Nghị quyết 40/2000/QH10 về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông nhằm khắc phục những mặt còn hạn chế, tăng cường tính thực tiễn, kỹ năng thực hành, năng lực tự học v..v…



1.3. Tích cực hoá HS trong dạy học ở THPT

a) Một số khái niệm.

Trước hết, tích cực ở đây được hiểu theo nghĩa là hoạt động, chủ động; trái nghĩa với thụ động chứ không hàm ý trái nghĩa với tiêu cực và tích cực ở đây là nói đến tích cực nhận thức là thái độ cải tạo của chủ thể đối với đối tượng nhận thức. Trong tâm lí học, tích cực nhận thức đặc trưng trong quá trình thay đổi liên tục bên trong của các mô hình tâm lí trong cấu trúc của hoạt động nhận thức của chủ thể nhằm cải tạo khách thể theo mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra.

Tích cực nhận thức được biểu hiện ở: khả năng định hướng tới mục tiêu đề ra; hứng thú với nhiệm vụ được giao; sự tập trung chú ý và cố gắng cao về hoạt động trí tuệ cũng như hành động vật chất; có ý trí khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ; khả năng linh hoạt trong giải quyết các vấn đề nảy sinh trong học tập…

Tích cực nhận thức trong học tập liên quan trước hết với động cơ học tập. Động cơ học tập là cái mà vì nó khiến người ta học tập (trí tò mò, ham hiểu biết, muốn làm vừa lòng người thân, muốn được tôn trọng, muốn được khẳng định mình…)

Động cơ đúng tạo ra hứng thú. Hứng thú là tiền đề của tự giác. Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tâm lý tạo nên tính tích cực. Tính tích cực sản sinh nếp tư duy độc lập. Suy nghĩ độc lập là mầm mống của sáng tạo. Ngược lại, phong cách học tập tích cực, độc lập sáng tạo sẽ phát triển tự giác, hứng thú, bồi dưỡng động cơ học tập.

Như vậy, tính tích cực trong học tập của HS là một trạng thái hoạt động của HS được xuất hiện khi HS có động cơ/mục đích học tập đúng đắn, rõ ràng; có nhu cầu học và cảm thấy hứng thú thú trong học tập .

Tính tích cực nhận thức trong học tập có các cấp độ từ thấp đến cao:

+ Bắt chước, cố gắng làm theo các mẫu hành động đã được quan sát .

+ Tìm tòi, độc lập giải quyết vấn đề, tìm kiếm những cách giải quyết khác nhau.

+ Sáng tạo, tìm ra giải pháp mới, độc đáo, hiệu quả .



b) Các tiêu chí đánh giá tính tích cực nhận thức của HS

  • Sự tập trung chú ý vào nhiệm vụ học tập .

  • Khả năng định hướng nhanh vào mục tiêu học tập.

  • Có các biểu hiện của sự hứng thú học tập .

  • Tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập .

  • Độc lập hành động .

  • Hăng hái tham gia trao đổi, thảo luận; chủ động nêu vấn đề, câu hỏi và sẵn sàng bày tỏ suy nghĩ, quan điểm của mình .

  • Khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ học tập .

  • Suy nghĩ và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.

c) Cơ sở khoa học của tích cực hoá hoạt động của HS

Tính tích cực nhận thức là cơ sở cho tính độc lập và tính sáng tạo

Đó là mục tiêu cuối cùng của quá trình dạy học. Chính vì thế, từ xưa tới nay đã có nhiều công trình nghiên cứu và công bố kết quả về vấn đề này.

Nội dung của các môn học bao giờ cũng liên quan đến các công việc/hành động /thao tác kĩ thuật.

Do đó, trong thiết kế bài dạy cần phải quan tâm đến việc phân tích và vận dụng cấu trúc của hoạt động .

Đặc điểm của hoạt động học tập

Từ các đặc điểm hoạt động, đòi hỏi mỗi chủ thể (HS) phải liên tiếp thực hiện các hoạt động/thao tác kĩ thuật cụ thể (thao tác trí tuệ hoặc động tác vật chất) theo một trình tự quy trình nào đó để đạt tới những mục tiêu nhiệm vụ xác định. Do đó cần phải tính đến sự chuyển hoá giữa các yếu tố vật lý/bên ngoài (hoạt động, hành động, thao tác) với các yếu tố tâm lí/bên trong (động cơ, mục đích, phương tiện) của hoạt động .

Kiểu dạy học tập trung vào GV tác động cản trở tính tích cực học tập

Tồn tại lớn nhất trong dạy học hiện nay, như đã nói ở trên là sự ngự trị của kiểu dạy học tập trung vào GV, làm cho HS luôn ở trong trạng thái thụ động; ghi nhớ máy móc những tri thức mặc định, có sẵn trong giáo trình. Hậu quả là HS khó thích ứng, hoà nhập được với thực tiễn đang hàng ngày vận động và phát triển.

d) Những dấu hiệu đặc trưng của các PPGD tích cực.


  • Dạy học thông qua việc tổ chức các hoạt động của HS.

Nghĩa là HS được/phải tham gia vào quá trình “làm ra” / “khám phá lại” những tri thức cần học một cách tự giác, tự lực dưới sự hướng dẫn của GV.

  • Dạy và học chú trọng đến việc rèn luyện phương pháp tự học

Rèn luyện phương pháp tự học hơn là truyền thụ/ tiếp thu tri thức; nghĩa là coi tri thức là điều kiện/ phương tiện cho việc rèn luyện phương pháp tự học (mục tiêu cuối cùng của dạy học)

  • Tăng cường tính tự lực của cá nhân HS đồng thời chú trọng sự hợp tác/tương tác giữa các cá nhân trong nhóm/lớp; nghĩa là quan tâm đến mục tiêu hợp tác/chung sống với cộng đồng.

  • Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá của HS:

Nghĩa là làm cho HS luôn tự ý thức được, khẳng định được kết quả/mục tiêu hành động của mình.

1.4. Các phương pháp tích cực hoá HS trong dạy học ở trường THPT

a) Một số cơ sở khoa học

Để tích cực hoá HS cần có những điều kiện nhất định (mục tiêu, chương trình, cơ sở vật chất, phương thức kiểm tra - đánh giá …. ). ở đây chỉ bàn đến một yếu tố và ở mức độ vi mô ; đó là người dạy có thể / cần phải làm gì và làm như thế nào để tích cực hoá HS trong dạy học.

Một trong những cơ sở của tích cực hoá HS là lý thuyết hoạt động trong tâm lý dạy học – cho rằng con người phát triển trong hoạt động và thông qua hoạt động. Do đó HS phải học trong hoạt động và bằng hoạt động. Luận điểm khoa học là:

Mỗi một nội dung dạy học đều liên hệ mật thiết với những hoạt động nhất định (đó là những hoạt động đã được tiến hành trong quá trình hình thành và vận dụng nội dung đó). Phát hiện được những hoạt động tiềm tàng trong một nội dung là cụ thể hoá được mục tiêu dạy học nội dung đó, chỉ ra được cách kiểm tra việc thực hiện những mục tiêu này; đồng thời vạch ra một con đường để HS tự chiếm lĩnh nội dung đó và đạt được những mục tiêu dạy học khác. Cho nên điều căn bản của PPGD là khai thác được những hoạt động tiềm tàng trong nội dung để đạt được mục tiêu dạy học tương ứng với nội dung đó. Như vậy, về mặt khách quan có thể phân tích nội dung dạy học theo quan điểm hoạt động làm cơ sở cho việc xác định PPGD. Quan điểm hoạt động trong PPGD có thể được triển khai theo các bước như sau:



  • Cho HS thực hiện và tập luyện những hoạt động và hoạt động thành phần tương thích với nội dung và mục tiêu dạy học.

  • Gợi động cơ cho các hoạt động hay hoạt động ở thành phần / hành động học tập.

  • Dẫn dắt HS chiếm lĩnh tri thức đặc biệt là tri thức phương pháp như là phương tiện kết quả hoạt động.

  • Phân bậc hoạt động / phân tích hoạt động thành các yếu tố thành phần để làm căn cứ điều khiển quá trình hoạt động.

  • Khác với thuyết hành vi trong dạy học, ở đây cần chú ý đến mục đích, động cơ, đến tri thức PP, đến trải nghiệm thành công ; nhờ đó đảm bảo được tính tự giác, tích cực của chủ thể.

b) Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của HS.

Để tích cực hoá HS phải kết hợp và khai thác ưu điểm của nhiều PPGD khác nhau (các phương pháp dùng lời, các phương pháp dạy học dùng phương tiện trực quan, các phương pháp dạy học thực hành, các lí thuyết dạy học theo hoạt động, dạy học nêu và giải quyết vấn đề...) phù hợp với điều kiện cụ thể đối với mỗi loại hình bài học.




  • Phương pháp thuyết trình kết hợp với sử dụng các phương tiện trực quan:

Bước 1:

  • Đặt vấn đề : Mục đích là gợi nhu cầu nhận thức và làm cho HS chấp nhận một cách tự nhiên, lôgíc về nhu cầu thực tế cần có hoặc cần cải tiến đối tượng công nghệ (định hướng khái quát vào bài học).

Cách làm :

  • GV sưu tầm, thu thập các tư liệu lịch sử có liên quan đến nội dung bài học (tiểu sử, chân dung các nhà khoa học ; lịch sử ra đời và phát triển của các phát minh, sáng chế qua các thời kì,...). Chúng thường gắn với và mang dấu ấn của con người, mốc thời gian, không gian, sự kiện cụ thể, ...

  • Phân tích cụ thể các tư liệu trên để rút ra nhu cầu xuất hiện đối tượng có liên quan đến nội dung bài học: cần có một máy móc, thiết bị mới, một phương pháp mới, một quy trình mới... đáp ứng đòi hỏi (về vật chất hoặc tinh thần) của thực tiễn.

  • Cách phát biểu nhu cầu trên: có thể thông qua một câu chuyện về lịch sử kĩ thuật, một thông tin về một vấn đề bức xúc của sản xuất và đời sống trong quá khứ hoặc hiện tại, ...Tức là cá nhân hoá, hoàn cảnh hoá, thời gian hoá lại tri thức khoa học trong bài dạy.

Каталог: Data -> hungyen -> hungyen -> Attachments -> SKKN -> SKKN%20NAM%20HOC%202015 2016
SKKN%20NAM%20HOC%202015 2016 -> Skkn: Vận dụng hiệu quả các thủ thuật dạy từ vựng tiếng Anh cho hs lớp 10, trường thpt ngô Mây
SKKN%20NAM%20HOC%202015 2016 -> HưỚng dẫn học sinh rèn luyện các kĩ NĂng đỊa lí VÀ trả LỜi một số CÂu hỏI Ôn tập phầN ĐỊa lí CÁc vùng kinh tế
SKKN%20NAM%20HOC%202015 2016 -> Khai thác thơ, ca dao, TỤc ngữ phục vụ DẠy họC ĐỊa lí TỰ nhiên lớP 10 VÀ 12
SKKN%20NAM%20HOC%202015 2016 -> Năm học 2015 2016 LÝ LỊch họ và tên: Nguyễn Thị Hồng
SKKN%20NAM%20HOC%202015 2016 -> Xác nhận của hộI ĐỒng khoa học trưỜng tiểu học trần cao
SKKN%20NAM%20HOC%202015 2016 -> Tổ SỬ- ĐỊa- gdcd sáng kiến kinh nghiệM
SKKN%20NAM%20HOC%202015 2016 -> Phần I: phần mở ĐẦU
SKKN%20NAM%20HOC%202015 2016 -> Skkn: VẬn dụng dạy học theo đỊnh hưỚng phát triển năng lực trong bàI: “MỘt số VẤN ĐỀ CỦa châu phi”- ĐỊa lí 11
SKKN%20NAM%20HOC%202015 2016 -> Sáng kiến kinh nghiệm một số biện pháP Áp dụng nhằm nâng cao chất lưỢng dạy học tích hợp lồng ghép giáo dục về chủ quyền biểN ĐẢo cho học sinh lớP 5

tải về 0.99 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương