Verb tenses htđ



tải về 149.38 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu30.09.2018
Kích149.38 Kb.

VERB TENSES

  1. HTĐ

  1. Cách chia

  • Động từ thường ( ordinary verb)

(+) I / You / we / they / Npl + V

He / She / It / Nsing + Vs/ Ves

(-)I / You / we / they / Npl + don’t + V

He / She / It / Nsing + doesn’t + V

(?) Wh_ + do /does + S + V ?

Do/ does + S + V ?



  • to be

I am (not ) + Bổ chủ

He / She / It is (not) + bổ chủ

We / you / they are (not ) + bổ chủ

(?) Am / is / are + S + … ?

Wh_ + am / is/ are + S + …


  1. Cách sử dụng

  • Diễn tả hành động thường xuyên xảy ra, lặp đi lặp lại ở hiện tại

Ex : I love chocolate ice cream

She has blue eyes.

Kris is in New York this week.

  • Diễn tả sự việc hiển nhiên trong cuộc sống, thói quen không bao giờ thay đổi

Ex: She goes out every Sunday night.

My father works at 8 a.m.

It always rains here in winter.

  • Diễn tả hđ theo lịch trình hoặc thời gian biểu đã định sẵn

Ex: He bus arrives in London at 6 p.m.;

 I'll make us some coffee when we get home

  1. Dấu hiệu

  • Every day/ month / year/ …

  • Trạng từ chỉ tần xuất : always, usually, often, sometimes, ever, never, regulary, seldom, rarely, occasionally, …

  • Once a week. Twice a week, threetimes a week , …

  • In the + buổi, on + thứ

  • How often

  1. Bị động

S + am / is/ are + P2

Ex : Nobody answer the question.  The question isn’t answered.

I buy this had  This hat is bought by me.


  1. HTTD

  1. Cách chia

(+) S + am/ is/ are + V-ing

(-) S + am/ is/ are (not) + V-ing

(?) Wh_ + am/is/ are + S + V-ing ?

Am /Is / Are + S + V-ing ?

  1. Cách sử dụng

  • Diễn tả hành động xảy ra xung quanh thời điểm nói hoặc đang xảy ra

Ex: I am listening to music now.

It’s 7 o’clock She is going shopping.



  • Diễn tả kế hoạch được sắp đặt trong tương lai

Ex:

  • Dùng với always để phàn nàn về việc thường diễn ra

Ex: He always is going to work late.

  1. Dấu hiệu

At the moment , at present, now, It’s … o’clock, Look ! , Listen ! , …

  1. Bị động

S + am/ is / are + being + P2

Ex: I am writing her a letter

She is being written a letter / A letter is being written to her


  1. HTHT

  1. Cách chia

(+) S + have / has + P2

(-) S + hasn’t / haven’t + P2

(?) Have/ Has + S + P2 ?

  1. Cách sử dụng

  • Diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại

Ex: We have travelled for 2 days.

  • Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và để lại kết quả đến hiện tại

Ex : This is the first time that he has been in the New York.

  • Diễn tả hành động xảy ra trong khoảng thời gian chưa hoàn tất

Ex: Today my grandfather has gone to his fields.

  • Diễn tả hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ và có thể lặp đi lặp lại ở hiện tại và tương lai

Ex: He has watched that football match threetimes.

  • Diễn tả hành động vừa mới xảy ra

Ex: I have just done my housework.

  • Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng không đề cập đến thời điểm cụ thể

Ex: She has lived in China for a long time.

  1. Dấu hiệu

  • for + khoảng thời gian, since + mốc thời gian, since + S + VQKĐ

  • today, this morning, twice, three times, several times, …

  • just (vừa mới), recently =lately (gần đây), already (đã), ever (đã từng), never (chưa từng), yet (vẫn chưa), so far = up to now = up to present = until now (cho đến bây giờ), before (chỉ có TH before đứng cuối câu)

  • this is the first time (đây là lần đầu tiên), in the last/ part + khoảng tg (trong thời gian vừa qua )

  1. Bị động

S + have / has + been + P2

Ex: The car has just bought by him .



  1. QKĐ

  2. QKTD

  3. QKHT

  4. TLG

  5. TLĐ



CONDITONAL SENTENCES

  1. Conditional sentences with “If”

Loại

Mệnh đề If (If clause )

Mệnh đề chính (main clause )

1

Diễn tả đk có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai

S + V HTĐ { V/ Vs/es ; Be (am/is/are)} S +will + can (not) + Vinfinitive



2

Diễn tả đk không có thật ở hiện tại

S+ VQK { Ved/Vbqt cột 2; Be (were) } S + would/could (not) + Vinfinitive



3

Diễn tả đk không có thật trong quá khứ

S+ had (not) Ved/P2 S + would/could/might (not) have + Ved/P2



0

Diễn tả sự việc hiển nhiên S+ VHT S+ VHT

Lưu ý :

  • Có thể dung đảo ngữ trong câu đk loại 2 có “were” và loại 3

Ex: If I were younger, I would play tennis

Were I younger, I would play tennis.

If he had studied hard, he would have passed his exam

Had he studied hard, he would have passed his exam

# Đảo ngữ câu đk :

Loại 1 : Should + S+ V, S + will V

Loại 2 : Were+ S + N/adj/ to V, S + would + V

Loại 3 : Have + S +Vp2, S + would have + Vp2



  • Có thể kết hợp câu đk loại 2 và 3, khi kết hợp thường mệnh đề If (loại 3), mệnh đề chính ( loại 2 và thường có từ Now)

  1. Conditional sentences with “unless”

Unless ( nếu … không/ trừ khi ) = If … not …

  • Trong câu đk ta có thể thay If bằng Unless khi mệnh đề If ở dạng câu phủ định

Ex: If you don’t study hard, you will fail in the exam

= Unless you study hard, you will fail in the exam



  • Nếu mệnh đề If ở dạng câu khẳng định muốn thay bằng Unless thì phải đổi mệnh đề chính sang dạng câu ngược lại

Ex: If we had more rain, our crops would grow faster

= Unless we had more rain, our crops wouldn’t grow faster



RELATIVE PRONOUS and RELATIVE CLAUSES

Định nghĩa : Mệnh đề quan hệ là mệnh đề đi sau danh từ và bổ ngữ cho danh từ đó



  1. Relative pronous ( Đại từ quan hệ )

Đại từ/ trạng từ quan hệ

Cách dùng

Ví dụ

Which (làm chủ ngữ)

N vật + which + V

I have a book which is very interesting

Which (làm tân ngữ)

N vật + which + S + V

This is the book which my father gave me

Who (làm chủ ngữ )

N người + who + V

I have a sister who is a doctor

Whom (làm tân ngữ)

N người + whom + S + V

The girl whom you met yesterday is my friend

Whose ( là tính từ sở hữu)

N ng/vật + whose + N + V

= S


This is the man whose daughter is good at maths

Whose (là tính từ sở hữu )

Nng/vật + whose + N + S+V

= O


The man whose son you love is a businessman

When = on/at + which

(là trạng ngữ chỉ thời gian



Từ chỉ thời gian + when + S+V

I never forget the day when I met her

Why = for which

(là trạng ngữ chỉ lí do)



Từ chỉ lí do + why + S + V

Please tell me the reason why you are so tired

Where = in/on/at which

(là trạng ngữ chỉ nơi chốn



Từ chỉ nới chốn + where + S + V

That’s the house where we are living now

Lưu ý :

  • “ that” thay thế chó who, whom, which trong mệnh đề giới hạn (k có , )

  • Không dùng “that” sau dấu , và sau giới từ

  • Trường hợp bắt buộc dùng “that” :

+ sau so sánh nhất

+ sau các từ “ no one, some one, some thing, everyone, one thing, any one, …

+ sau cụm từ chỉ hỗn hợp người và vật .ex: the man and his dog that …

+ trong câu chẻ : It is/ was noun/pronoun + that … ( chính … mà )

+ sau only/ the first/ the last + N ( The first thing that I do is … )


  1. Defining and non-defining clauses ( mệnh đề giới hạn xác định và không giới hạn

Defining clauses

Non-defining clauses

Dùng để xđ cho N trc nó và N này chưa xđ

a/ an/ the + N+ { who/ whom/ which/ whose/ that }

ex: The girl is very beautiful. I met her yesterday

The girl whom/that I met yesterday is very beautiful.

Lưu ý :

+ không dùng dấu phẩy ngăn cách mđ quan hệ với mệnh đề chính



+ có thể thay who /whom /which = that

Dùng để bổ sung thông tin cho N trc nó và N này đã xác định :

+ N là duy nhất : the moon, the sun, …

+ This/that /these/ those + N

+ My/ your/ her/ his/ our/ their + N

+ tên riêng ( tên ng, vật, nơi chốn) + N

Ex : My teacher is kind. She teaches French

My teacher, who teaches Friend, is kind.

Lưu ý :


+ phải dùng dấu phẩy ngăn cách mđ quan hệ với mđ chính

+ không thể thay thế who /whom/ which = that





  1. Reduced forms ( hình thức rút gọn )

  1. Khi các đại từ “ who/ which / that” đóng vai trò là chủ ngữ mệnh đề quan hệ rút gọn như sau :

Mệnh đề quan hệ ở dạng câu chủ động

Mệnh đề quan hệ ở dạng câu bị động

*N + (who/which/ that) +V  N +Ving

Ex: The man who works hard is my neighbor

-->The man working hard is my neighbor

* N + (who/ which / that) +be + Ving

N + Ving

Ex: The boy who is standing over there is my son  The boy standing over there is my son.



N + (who/which/ that) + be P2

 N + P2


Ex: The book that were written by him is interesting

The book written by him is interesting



Lưu ý : dạng rút gọn này còn gọi là dùng hiện tại phân từ (V-ing ) hay quá khứ phân từ ( P2) để rút gọn

  1. Khi các đại từ “ who / which/ that” đóng vai trò là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ khi rút gọn ta chỉ việc bỏ đại từ quan hệ

Ex: I don’t like the house. They are talking about it.

I don’t like the house ( which/that ) they are talking about.



  1. Khi phía trước mệnh đề quan hệ là các từ chỉ số thứ tự / so sánh nhất ( the only / the first / the second,…/ the smallest/ the most beautiful,../ the last …) thì mệnh đề quan hệ được rút gọn như sau :

Mệnh đề quan hệ ở dạng câu chủ động

Mệnh đề quan hệ ở dạng cậu bị động

N + (who/which/ that) +V/ be V-ing

N + to V

Ex: Gagarin was the first human who flew into space

Gagarin was the first human to fly into space



N + (who/which/ that) + be P2

N + to be + P2

Ex: This was the biggest house which was built in this way

This was the biggest house to be built in this way





PASSIVE INFINITIVE ( to be P2) & PASSIVE GRUND ( being P2 )

Usages :

  • Khi tân ngữ của động từ mang ý nghĩa bị động ta phải dùng động từ nguyên mẫu bị động (to be P2) hoặc danh từ bị động (being P2).

  • Mẹo : khi sau … có giới từ (of, by, on, at, about, …) ta thường dùng bị động của động từ nguyên mẫu hoặc danh động từ

Ex: I expeted to be informed of the change of the company’s policy. : Tôi đã không đc thông báo về việc thay đổi chính sách của công ty.

PRESENT PARTICIPLE

  1. From : presen participle = V-ing (P1)

  2. Function : có chức năng của một tính từ và động từ

  3. Usages :

  • Dùng trong các thì tiếp diễn : HTTD, QKTD, HTHTTD, TLTD

Ex:

Now he is reading book.

When he came I was listening to music.

She has been living here for ten years.



  • Dùng chỉ đặc điểm, bản chất của vật

Ex: The film is interesting.

S chỉ vật to be adj

A boring film, an interesting book, …


  • Dùng sau các động từ chỉ giác quan để chỉ hành động đang diễn ra hoặc chứng kiến 1 phần hành động

Các động từ : see ( nhìn), hear ( nghe), notice ( chú ý), watch ( xem), feel (cảm thấy), smell ( ngửi), listen to ( nghe) | +O + V-ing

Ex: Do you hear her singing ? – She smell something burning.



  • Dùng trong cấu trúc :

S + spend(sd)/ waste (lãng phí) + time/money + V-ing

Ex: He spend an hour doing the homework.

She often waste money bying clothes.


  • Dùng sau : catch/ find / leave + O + V-ing

Ex:

I caught him stealing my bike.

Tôi bắt gặp anh ta trộm xe của tôi

I left him talking to my friend.

Tôi để a ấy nói chuyện với bạn tôi.

I found him standing at the door

Tôi thấy a ta đứng ở cửa.


  • Dùng sau go” để chỉ hoạt động thể thao, giải trí : go fishing, go camping, go swimming, go shopping, …

  • Dùng để thay thế cho một câu hoặc một phần trong câu :

+ Khi 2 hành động xảy ra cùng lúc và được thực hiện bởi cùng 1 chủ thể ta có thể dùng hiện tại phân từ (P1) để miêu tả 2 hđ đó ( P1 có thể đứng trước or sau hđ đc chia)

Ex: He sang to himself. He walking down the road.

Singing to himself, he walked down the road.

Hoặc : He sang to himself, walking down the road

+ Dùng để thay thế cho mệnh đề quan hệ giới hạn chủ động

Ex: The woman who sat next to you on the train was an excellent teacher of English

The woman sitting next to you on the train was an excellent teacher of English.

The book which is lying on the table is mine.

The book lying on the table is mine.

+ Dùng để thay thế cho mệnh đề nguyên nhân ( as / since / because + S + V) khi chủ từ của mđ nguyên nhân và mđ chính cùng nói tới 1 đối tượng.

Ex :

Because he felt tired, he wen to bed early.

Feeling tired, he went to bed early.



Since he spent too much, he had to borrow from me.

Spending too much, he had to borrow from me.

+ Dùng để giản ước mệnh đề chỉ thời gian khi chủ tưf mđ chỉ thời gian và mđ chính cùng nói tới 1 đối tượng

Ex: He bought a lot of book while he was going shopping.

He bought a lot of book while going shopping.

She has been quite different since she came back from America.

She has been quitr diferent since coming back from America.

***Chú ý giữ lại liên từ chỉ thời gian khi chuyển

PERFECT GERUND and PERFECT PARTICIPLE


  1. Form : having + P2

  2. Use :

  • Danh động từ hoàn thành (having P2) dùng để thay thế cho dạng hiện tại của danh động từ (V-ing) khi chúng ta muốn đề cập đến một hoạt động đã kết thúc trong quá khứ hoặc tương lai

Ex:

I’m sorry for having made a noise last night.

making

He will go home after having finished his work.



finishing

***Trong trường hợp này ta cũng có thể dùng V-ing

  • Phân từ hoàn thành(having P2) được dùng để thay thế cho hiện tại phân từ (V-ing) khi trong câu có 1 hành động xảy ra ngay sau hành động khác

Ex:

I finished my homework. I went to bed.

Finishing my homework, I went to bed.

Having finshed my homework, I went to bed.

+ Luôn dùng phân từ hoàn thành (having P2) khi :


  • Có một khoảng thời gian giữa hai hành động

Ex: He had failed twice. He didn’t want to try again.

Having failed twice, he didn’t want to try again.



  • Hành động thứ 1 kéo dài trong 1 khoảng thời gian

Ex: He had been living there for such a long time that he didn’t want to move to another town.

Having lived there for such a long time, he didn’t want to …



REPORTED SPEECH ( CÂU GIÁN TIẾP )

  1. Statements (câu kể )

S1 + said (that) + S2 + V (lùi thì)

told + sb (that)

Trong câu trực tiếp có said to / có tân ngữ thì  told sb (ở gián tiếp)

Ex: Chi said to No “I love you”  Chi told No (that) he loved her.

No said “I went to your cottage last night, Chi”  No said (that) she had gone to his cottage the night before.



  • Câu hỏi có từ để hỏi Wh_ : S1 + asked + sb + Wh_ + S2 + V (lùi thì)

  • Câu hỏi không có từ để hỏi : S1 + asked + sb + if/ wether + S2 + V (lùi thì )

  1. Imperatives ( câu mệnh lệnh)

+ Mệnh lệnh khẳng định : “ V* + O* + please”

S + Vtường thuật + O + to V* + O*

+ Mệnh lệnh phủ định : “ Don’t V* + O* + please”

S + Vtường thuật + O + not to V* + O*

+ Vtường thuật : câu mệnh lệnh thường đổi “said to” thành :

told (bảo), asked ( yêu cầu), ordered (ra lệnh), begged (nài nỉ), urged (thúc dục), warned (cảnh báo), advise (khuyên), …

Ex: My mother said to me : “ Don’t go out alone at night”

My mother told me not to go out alone at night.

*** Nếu sau mệnh lệnh là một mệnh đề khác thì đổi mệnh đề đó như câu kể

Ex: Hanh said to Hoa : “Buy me a loaf of bread when you go out”

Hanh told Hoa buy him a loaf of bread when she went out.



  1. Reported speech with to V ( câu gián tiếp với to V)

  1. Advise (Lời khuyên )

  • Dấu hiệu : trong câu trực tiếp có “You should / why don’t you / If I were you/ You had better + V”

S + advised + O + to V

Ex: “You had better study hard, Bill”. She said

She advised Bill to study harder.

*Nếu là I/We had better + V thì không đổi

Ex: He said “We’d better leave early”

He said us to leave early.



  1. Offer and invite ( đề nghị và mời)

  • Dấu hiệu : trong câu trực tiếp có :

  • Shall I + V / Would you like me to V  S + offer + to V

Ex : “Shall I make you some coffee ?”. He said to his father

He offer to make his father some coffee.



  • Would you like to V  S + invited + O+ to V

Ex: “Would you like to go to the zoo, Kai?” They said

They invied Kai to go to the zoo.



  1. Request (đề nghị, yêu cầu)

  • Dấu hiệu : Could you V / Can you V/ Would you mind V-ing/ Will you V

 S + asked/ request + O + to V.

Ex: “Could you open your suitcase, please?”. The police said to the boy

The police request the boy to open his suitcase.


  1. Remind (nhắc nhở)

  • Dấu hiệu : don’t forget to V/ remember to V  S + remind + O + to V

  • Ex: “Remember to come to the meeting tomorrow”. The manager said

The manager remind us to come to the meeting the next day.

  1. Promise (lời hứa)

  • Dấu hiệu : I’ll / We’ll V  S promise to V

  • Ex: “I’ll love you forever”. He said to his girl friend.

He promise to love his girl friend forever.

  1. Reported speech with the gerund ( câu gián tiếp với danh động từ Ving)

Khi đổi câu từ trực tiếp sang câu gián tiếp với danh động từ được sr dụng sau một số từ như : accure sb of (kết tội), admit (thừa nhận), deny (phủ nhận), apologize (to sb) for ( xin lỗi ai), congratulate sb on (chúc mừng ai), dream of (mơ ước), insit on (nài nỉ), present sb from (ngăn cản ai lm gì), suggest (gợi ý), … thay cho say (that)

  1. Gợi ý – suggest

  • Dấu hiệu trong câu trực tiếp có

What about Ving / Why don’t we V / Let’s V / Shall we V

S + suggested + V-ing



  • Ex: “Why don’t we go camping on our next vacation ?”

Minh suggested going camping on their next vacation.

  1. Xin lỗi – apologize

  • Dấu hiệu trong câu trực tiếp có “ I’m sorry…”

S + apologized to sb for V-ing

  • Ex: “ I’m sorry, I couldn’t come with you last night”. Kai said to Hana

Kai apologized to Hana for coming with her the night before.

  1. Cảm ơn

  • Dấu hiệu trong câu trực tiếp có “ Thanks / Thank to …”

S+ thanked sb for V-ing

  • Ex: “It’s nice of u to listen to my presentation. Thank u”. Mr.Vu said to us

Mr.Vu thanked us for listening to his presentation (cách trình bày)

  1. Lời tố cáo – accuse /əꞌkju:z/

S + accused sb of V-ing

Ex: “You took some of my money”. He said

He accused me of taking some of his money.



  1. Sự chấp nhận hoặc phủ nhận điều gì

Chấp nhận : S + admitted +V-ing

Ex: “ I stole it”. Minh said

Minh admitted stealing it . ( steal [Vt] : ăn cắp)



Phủ nhận : S + denied + V-ing

Ex:” I didn’t steal it”. Minh said

Minh denied stealing it.



  1. Lời chúc mừng

Trong câu trực tiếp có : “Congratulation /kən,grætjuꞌleiʃn/…”

S + congratulated sb on V-ing



Ex: “I hear you received the scholarship. Congratulation”

He congratulated me on receiving the scholarship.



  1. Sự cương quyết, khăng khăng điều gì

S + insited on + V-ing

Ex: “I will help you with your Mathematics” . Peter said to Susan

Peter insited on helping Susan with her Mathematics.



  1. Sự ngăn cấm, ngăn cản

S + prevented sb from V-ing

Ex: “ No, no. Sit down and don’t go out of the class”. The teacher said

The teacher prevented us from going out of the class.



  1. Lời cảnh báo

S + warned sb against /əꞌgenst/ + V-ing

Ex: “ Don’t go out alone at night”. My father said to me

My father warned me against going out alone at night.



  1. Niềm mơ ước

S + dreamed of V-ing

Ex: “I’ve always wanted to be rich”. Hanh said

Hanh has always dreamed of being rich.



Lưu ý khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp:

  • Chuyển đại từ nhân xưng, chủ ngữ, tân ngữ, tính từ sở hữu, đại từ sở hữu ngôi thứ nhất và thứ hai, ngôi ba giữ nguyên

  • Nếu chủ ngữ ngoài “” chỉ ngôi thứ ba thì đổi như sau :

I  he/ she

mehim/her

mine  his / hers

my  his/ her

we  they

our(s)  their(s)

us  them

Ex : The teacher said : “You must do all your exercises”

The teacher said that they had to do all their exercises.



My mother said : “ I don’t like your new boy friend”

My mother told me that She didn’t like my new boy friend



  • Chuyển thì của động từ như sau :

  • HTĐ (V/Vs/Ves)  QKĐ (Ved/ V cột 2)

  • HTTD (am/is/are V-ing)  QKTD (was/were V-ing)

  • QKĐ (Ved/ V cột 2)  QKHT (had P2)

HTHT (has/ have P2)

  • QKTD (was/were V-ing)  QKHTTD (had been V-ing)

HTHTTD (has/have been V-ing)

  • will  would , can  could, shall  should, may  might

  • must  had to /must

  • would, could, should, might giữ nguyên

  • chuyển trạng từ chỉ thời gian , địa điểm như sau :

  • here  there

  • this  that

  • these those

  • now  then

  • ago  before

  • today  that day

  • tonight  that night

  • yesterday  the day before (the previous day)

  • last (week, month, …)  the ( week, month, …)before

  • tomorrow  the following day (the next day)

  • next (week, month,…)  the following (week, month, …)

MỘT SỐ CẤU TRÚC, CỤM TỪ THƯỜNG GẶP

  • Mặc dù :

Inspite of + cụm N ,

Despite

Although but + S + V

Though + clause (S + V) ,

Even though

  • Bởi vì :

Because of + cụm N / V-ing (với đk 2 vế phải cùng S)

Because + clause (S+V)

Trong đó cụm N = adj sở hữu + adj + N

a/an/the

  • Used to :

Ex: I used to ride a bicycle 10 years ago.

used to + V : đã từng



(-) didn’t use to V

(?) did use to V

get used to + V-ing : làm quen

be used to + V-ing : đã quen

  • Chỉ mục đích (để làm gì …) có thể dùng các cụm sau :

+ to V

+ in order (not) to V

+ so as (not) to V

+ so that S + V

+ in order that S + V

  • Provided (that) / providing (that)/ on condition (that) : với điều kiện là …

  • As long as / so long as : miễn là / với điều kiện là

  • Suppose / supposing : giả sử như

  • In case : trong trường hợp

  • Even if : ngay cả, dù cho … dùng để chỉ sự tương phản hay nhấn mạnh  có thể dùng thay “if” trong câu điều kiện

  • As if & as though : cứ như thể / như là

* chỉ hành động có thể xảy ra ở hiện tại

S + Vpresent + as if / as though + S + V present

* chỉ hành động, sự kiện không có thật ở hiện tại

S + V present + as if / as though + S + V past

Ex: He acts as though he were rich.

*chỉ hành động , sự kiện không có thật ở quá khứ

S + V past + as if / as though + S + V past perfect

Ex: She looked as if she had seen ghost.

  • But for : nếu không vì, nếu không có

Ex: But for the storm, we should have arrived earlier.

  • Without : không có

Ex: Without his books, he would know nothing.

  • Mệnh lệnh cách + and :

Ex: Do that again and I’ll call a police man (= If you do …)

Cleft sentences: CÂU CHẺ

  • Câu chẻ dùng để nhấn mạnh một bộ phận nào đó trong câu

  • Cấu trúc : It + be + focus (phần nhấn mạnh) + clause

+ subject focus (nhấn mạnh chủ ngữ)

Ex: Nam hit the dog in the garden.

S Vqkđ O Adv

It was Nam who hit the dog in the garden.



+ object focus (nhấn mạnh tân ngữ )

It was the dog that Nam hit in the garden.



+ adverbial focus ( nhấn mạnh trạng ngữ )

It was in the garden that Nam hit the dog.



Clause after WISH , IF ONLY

  • Sau “if only”, “wish” thường dùng một mệnh đề chỉ điều ao ước một điều không có thật

  1. Future wish

S + wish + S + would/ could + V

(If only)

Ex: I wish I would be an astronaut (phi hành gia) in the future.

If only I would take the trip with u next Sunday.

  1. Present wish

S + wish + S + V past subjunctive=simple past

(If only)

Ex: I can’t swim. I wish I could swm.

Marry isn’t here. I wish she were here . = If only Marry were here

  1. Past wish

S + wish + S + Vpast perfect / could have P2

(If only)

Ex: She wish she had had enough money to buy the house

If only I had met her yesterday.

PASSIVE VOICE : THÁI BỊ ĐỘNG

*Structure :

Active : S + V + O

Passive : S + be P2 + by O

*Forms :


  • Present simple : S + am/is/are P2 + ( by O )

  • Past simple : S + was/were P2 + ( by O )

  • Present progressive : S + am/is/are being P2 + ( by O )

  • Past progressive : S + was/were being P2 + ( by O )

  • Present perfect : S + have/has been P2 + ( by O )

  • Past perfect : S + had been P2 + ( by O )

  • Present perfect continuous : S + has/have been being P2 + ( by O )

  • Past perfect continuous : S + had been being P2 + ( by O )

  • Future simple : S + shall/ will be P2 + ( by O )

  • The near future : S + am/is/are going to be P2 + ( by O )

  • Future perfect : S + shall/will have been P2 + ( by O )

  • Modal verbs : S + modal verbs be P2

S + modal verbs have been P2 (dạng hoàn thành)

Modal verbs : can, may, must , ought to, should, could, …

*Note :


  • Nếu chủ ngữ là các đại từ nhân xưng ( I, It, He, She, They, …), someone, people, one, any one, any body, … thì khi chuyển sang bị động có thể bỏ

Ex: I cut my hair yesterday.  My hair was cut yesterday.

  • Trạng từ chỉ nơi chốn + by O + trạng từ chỉ thời gian

Ex: Hana played basketball in the park yesterday

Basketball was played in the park by Hana yesterday.



  • Nếu chủ ngữ trong câu chủ động là “ no one , no body, …” thì khi chuyển sang bị động phải để dạng phủ định

Ex: No body answer the question  The question isn’t answered .

  • Nếu tân ngữ trong câu bị động chỉ sự vật, sự việc thì ta dùng giới từ with thay giới từ by trước tân ngữ ấy

Ex:

The bottle is filled with ink.

The bowl is filled with sugar.


  • Nếu động từ có 2 tân ngữ thì 1 trong 2 tân ngữ đều có thể làm chủ ngữ trong câu bị động

Ex: I am writing her a letter .

 She is being written a letter.

A letter is being written to her.

Các động từ : ask, tell, give, send, show, teach, pay, offer thường có 2 tân ngữ

*** Một số dạng bị động khác :


  1. Động từ chỉ ý kiến : say, think, belive, report, rumor, know, tell, consider, hope, …

active : S1 +V1 + that + S 2 + V 2 + O

passive : It + am/is/are + V1 (P2) + that + S2 + V2 + O2



S2 + be V1 (P2 ) to V2 / to have V2( P2)

Ex : People say that he is a famous doctor

 It’s said that he is a famous doctor

He is said to be a famous doctor.

They thought that Anh had gone away.

 It was thought that Anh had gone away.

Anh was thought to have gone away / to go away.


  1. Động từ chỉ giác quan : see, smell, feel, hear, watch, …

active : S + O + VO / V-ing

passive : S + be + P2 + to Vo / V-ing

Ex: I saw her come in.  I was seen to come in.


  1. Verbs : advise, /order, urge, decide, demand, suggest, agree, be determined, be anxious,…

Active : S+ V + O (person) + to Vo / V-ing + O(thing)

pasive : S + V + O (person) + that + S’ + should be P2 (của Vo)

Ex: George advised me to put my money in the bank.

George advised me that my money should be put in the bank.



  1. Câu cầu khiến (nhờ , bảo)

Active : S + have + O (person) + Vo + O (thing)

S +get + O (person) + to Vo + O (thing)

passive : S + have/ get + O(thing) + P2 + by O (person)

Ex: Yesterday , I had Kris repair my motorbike.

Yesterday, I had my motorbike repaired by Kris.

I get her to make some cake.  I get some cake made.



  1. Câu mệnh lệnh

Active :V + O + adj

passive : Let +(not) + O + be P2



(Don’t ) let +O + be P2

Ex : Sign your name here  Let your name be signed here.


Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương