Vai trò CỦA ĐIỀu lệ trong việc kiểm soát giao dịch có khả NĂng tư LỢi trong công ty



tải về 69.5 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích69.5 Kb.
#4363

VAI TRÒ CỦA ĐIỀU LỆ TRONG VIỆC KIỂM SOÁT GIAO DỊCH CÓ KHẢ NĂNG TƯ LỢI TRONG CÔNG TY


NGUYỄN THANH LÝ

Tóm tắt: Để kiểm soát giao dịch có khả năng tư lợi trong công ty đạt hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa cơ chế kiểm soát bằng pháp luật (luật chung) và cơ chế kiểm soát nội bộ của công ty (luật ở cấp độ công ty). Tuy nhiên, ở Việt Nam từ trước đến nay, kiểm soát giao dịch có khả năng tư lợi bằng cơ chế kiểm soát nội bộ chưa được coi trọng. Bài viết đề cập đến vai trò của Điều lệ công ty - một văn bản pháp luật nội bộ quan trọng để kiểm soát giao dịch có khả năng tư lợi và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát giao dịch có khả năng tư lợi thông qua Điều lệ công ty.

Từ khóa: Giao dịch có khả năng tư lợi; Điều lệ công ty; kiểm soát; luật nội bộ công ty.

Abstract: An effective control of self-interest transactions in corporations requires the combination of legal regulation (i.e. state laws) and internal regulation (corporation’s laws). However, in Vietnam, internal regulation of self-interest transaction has not drawn appropriate attention. This article discussed the role of corporation’s laws in supervising self-interest transactions; therefore proposing some suggestions on enhancing the control of this type of transaction.

Keywords: Self-interest transaction; corporation’s law; supervision; internal regulation.

XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN NAY: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

ĐẶNG QUỐC ANH


Tóm tắt: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng tình hình xử lý chất thải rắn công nghiệp tại Việt Nam nói chung trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lý chất thải rắn công nghiệp, bảo vệ môi trường.

Từ khóa: Chất thải rắn, môi trường, thành phố Hà Nội.

Abstract: Through an analysis of the current situation of industrial solid waste treatment in Hanoi and in Vietnam, the author proposed some solutions to facilitate effective waste treatment and environmental protection.

Keywords: Solid waste; environment; Hanoi.

PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRONG NGÀNH THỦY HẢI SẢN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU TỪ NĂM 1991 ĐẾN 2010

NGUYỄN HUY PHƯƠNG



Tóm tắt: Bài viết làm rõ nhân tố tác động đến sự phát triển kinh tế tư nhân trong ngành thủy hải sản địa phương; khái quát thành quả phát triển ngành thủy hải sản tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu giai đoạn 1991 đến 2010; trong đó, nêu bật sự đóng góp của hộ kinh tế gia đình và doanh nghiệp tư nhân, góp phần làm cho Đảng bộ, chính quyền, các ban ngành và nhân dân địa phương nhận thức rõ hơn vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân trong ngành thủy hải sản, góp phần phát triển ngành thủy hải sản địa phương ngày càng lớn mạnh.

Từ khóa: Lịch sử phát triển; kinh tế tư nhân; thủy hải sản; Bà Rịa - Vũng Tàu; giai đoạn 1991 đến 2010.

Abstract: This article clarified factors that influenced the development of private economy in the local maritime industry. The author summarized achievements of the maritime industry of Ba Ria - Vung Tau province from 1991 to 2010, highlighting the contribution of family business and private corporations in order to help local authorities acknowledge the role of private economy in the maritime industry.

Keywords: History of development; private economy; maritime; Ba Ria - Vung Tau province; 1991-2010 period.

NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

TRONG PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT HIỆN ĐẠI

LÊ THỊ CHIÊN



Tóm tắt: Trong thời đại ngày nay, dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ; lực lượng sản xuất đã không ngừng phát triển với trình độ ngày càng tiên tiến, hiện đại; đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Với tư cách là nhân tố quan trọng, đóng vai trò quyết định cho sự phát triển của lực lượng sản xuất, người lao động cần có những năng lực, phẩm chất cần thiết để đáp ứng nhu cầu sản xuất hiện đại. Bài viết sẽ tập trung phân tích và làm rõ về vấn đề nêu trên.

Từ khóa: Người lao động; yêu cầu cơ bản; lực lượng sản xuất.

Abstract: Nowadays, under the influence of the scientific and technological revolution, the productive force has continuously developed to match increasingly higher social requirements. As the determining element of the productive force, workers need to have certain qualities to match modern production. This article focused on the fundamental requirements of the modern labor force.

Keywords: Worker; fundamental requirement; productive force.

THỰC TRẠNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ ĐẠO ĐỨC TRUYỀN THỐNG

CHO SINH VIÊN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HIỆN NAY


PHAN THỊ HÀ
Tóm tắt: Trong những năm qua, việc phát huy những giá trị đạo đức truyền thống tốt đẹp của dân tộc cho sinh viên cả nước nói chung và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nói riêng đã có những chuyển biến tích cực với nhiều hình thức đa dạng và phong phú phù hợp với sinh viên. Tuy nhiên, những thay đổi về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long trong điều kiện kinh tế thị trường mở cửa hội nhập quốc tế đã tạo ra những biến động mạnh mẽ trong đời sống tinh thần của thế hệ trẻ. Những tác động mặt trái của nền kinh tế thị trường đã ảnh hưởng tiêu cực và làm thay đổi các quan điểm về giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc, ảnh hưởng không tốt đến lối sống của một bộ phận sinh viên.

Từ khóa: Giáo dục; giá trị đạo đức;truyền thống; Đồng bằng sông Cửu Long; sinh viên.

Abstract: In recent years, there have been many positive signals in the facilitation of traditional values among students, and students in the Mekong delta in particular. However, economic, political, cultural and social changes in the Mekong delta have led to significant changes in the life of the young generation. The dark side of market economy has left negative impacts on the lifestyle of a group of students, changing students’ view on traditional values.

Keywords: Education; traditional value; Mekong delta; student.

MỘT SỐ GỢI Ý VỀ NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC

THỰC HIỆN CÔNG TÁC XÃ HỘI HỌC ĐƯỜNG

Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY

NGUYỄN THANH BÌNH



Tóm tắt: Trong điều kiện kinh tế xã hội ngày càng phát triển, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng như ở Việt Nam hiện nay, các vấn đề xã hội đối với học sinh ngày càng phức tạp. Công tác xã hội là một khoa học ứng dụng nhằm giúp học sinh giải quyết những khó khăn, khai thác những điểm mạnh của các em để các em có thể tham gia một cách hiệu quả vào quá trình học tập, giúp các em phát triển tốt tiềm năng và những kỹ năng sống. Bài viết đề xuất một số nội dung và hình thức tổ chức thực hiện công tác xã hội học đường trong các trường học Việt Nam hiện nay dưới góc độ của công tác xã hội chuyên nghiệp.

Từ khóa: Nội dung; hình thức; công tác xã hội; công tác xã hội trường học; Việt Nam.

Abstract: Vietnam has undergone fast socioeconomic development and international integration, the results of which are complicated social problems that young people, especially students, have to face. Social work is an applied science with the aim to help students deal with their difficulties, explore their strengths and develop their potential and living skills. This article proposed the content and implementation methods that school social work in Vietnam should address in order to help students deal with the social problems they were encountering.

Key words: Contents, methods, social work, school social work, Vietnam

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO

Ở VIỆT NAM TRONG XU THẾ TOÀN CẦU HÓA VÀ

HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

PHẠM VĂN SƠN



Tóm tắt: Bài viết nhấn mạnh vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở nước ta, đồng thời chỉ ra những nét chính về thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta hiện nay, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho Việt Nam trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.  

Từ khóa: Nguồn nhân lực; nguồn nhân lực chất lượng cao; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

Abstract: This article highlighted the role of high-quality human resource to socioeconomic development in Vietnam. The author examined the current situation of high-quality human resource development as a basis for providing suggestions for developing high-quality human resource in the context of globalization and economic integration.

Keywords: Human resource; high-quality human resources; developing high-quality human resources.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HỆU QUẢ CÔNG TÁC

XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CỦ CHI

NGUYỄN MINH



Tóm tắt: Củ Chi trước đây là một huyện nghèo của Thành phố Hồ Chí Minh; bởi vậy, một trong những chủ trương thoát nghèo ở địa phương này được xác định: xóa đói, giảm nghèo là một nhiệm vụ “trọng tâm, cấp bách”. Trải qua quá trình thực hiện, chương trình xóa đói giảm nghèo ở Củ Chi đã được triển khai rộng khắp và đạt được thành tựu quan trọng, có sức ảnh hưởng lan tỏa trên cả nước. Bài viết này sẽ tập trung phân tích và làm rõ vấn đề trên.

Từ khóa: Xóa đói, giảm nghèo; thực trạng; giải pháp; huyện Củ Chi.

Abstract: Cu Chi district used to be a poor area of Ho Chi Minh city; thus poverty mitigation in this area has been a priority of development. Over time, poverty mitigation programs have been in practice in the district and have led to important, influential achievements. This article discussed the operation and achievements of poverty mitigation programs in Cu Chi district.

Keywords: Poverty mitigation; current situation; solution; Cu Chi district.

BỨC TRANH NÔNG THÔN

TRONG TRUYỆN NGẮN VIỆT NAM THỜI KÌ ĐỔI MỚI

LÊ DỤC TÚ



NGUYỄN THỊ MỸ HIỀN

Tóm tắt: Trong văn học Việt Nam từ xưa đến nay (từ văn học dân gian đến văn học viết), đề tài nông thôn bao giờ cũng là một đề tài lớn, luôn có nhiều khoảng trống hứa hẹn những khám phá mới. Tuy vậy, ở mỗi thời kì, giai đoạn văn học, đề tài này đã có những cách khai thác và thể hiện khác nhau. Bài viết huớng đến sự nhận diện việc thể hiện bức tranh nông thôn trong truyện ngắn Việt Nam thời kì đổi mới đã có những nét đặc trưng riêng, với nhiều góc nhìn khác nhau, tạo nên một bức tranh nông thôn thời kỳ mới và hội nhập, giàu bẳn sắc truyền thống mà hiện đại.

Từ khóa: Truyện ngắn; nông thôn; thời kỳ đổi mới.

Abstract: Throughout the history of Vietnamese literature (from folklore literature to written literature), the realities of rural areas reflected in literature is always a big topic which still has some room for new discoveries. However, this topic has been explored and expressed in different ways in each period of time. This article examines the rural picture reflected in Vietnamese short stories under Doi Moi (renovation) through different prism, the one with specific characteristics, imbued with both traditional and modern identities.

Keywords: short story, rural, Doi Moi

KHÔNG - THỜI GIAN PHI THỰC

TRONG TIỂU THUYẾT VIỆT NAM ĐƯƠNG ĐẠI

LÊ THU TRANG

Tóm tắt: Sau 1986 trong không khí của tinh thần đổi mới, tư duy văn học thay đổi, nhà văn thỏa sức sáng tạo, trí tưởng tượng của nhà văn mở rộng đến vô cùng. Hiện thực đời sống không chỉ là những gì hiện hữu mà còn có cả hiện thực không hiện hữu, vô hình, trừu tượng, con người không nắm bắt được bằng lý trí. Để khám phá hiện thực đời sống trong trong tính toàn vẹn, một trong những phương thức hữu hiệu được các nhà tiểu thuyết dành nhiều sự quan tâm đó là xây dựng kiểu không gian - thời gian phi thực. Yếu tố phi thực trong không gian và thời gian nghệ thuật là sản phẩm của trí tưởng tượng, là phương thức sáng tạo nghệ thuật từ tư duy hiện thực sang tư duy siêu thực, góp phần tạo nên một thế giới nghệ thuật vừa đa dạng, phong phú vừa độc đáo, hấp dẫn trong tiểu thuyết Việt Nam đương đại.

Từ khóa: Không gian; thời gian; phi thực;tiểu thuyết; đương đại; Việt Nam.

Abstract: After 1986, in the atmosphere of doi moi (renovation), innovation and imagination in literature have been widely encouraged. Reality in literature works is inspired by not only the real but also the surreal, the invisible, the symbolic. To capture the full picture of reality, one of the useful methods used by novelists is the construction of surreal space and time. Surrealism is the product of imagination, a transformation from realistic thinking to fictitious thinking. It helps create a diverse, unique and attractive art world in modern Vietnamese novels.

Keywords: Space; time; surreal; novel; modern; Vietnam.

HÌNH TƯỢNG CON NGƯỜI CỘNG ĐỒNG

TRONG TIỂU THUYẾT VIẾT VỀ MIỀN NÚI SAU ĐỔI MỚI

ĐIÊU THỊ TÚ UYÊN



Tóm tắt: Bài viết phân tích những biểu hiện cơ bản của hình tượng con người cộng đồng trong tiểu thuyết viết về miền núi từ sau đổi mới (1986): con người cộng đồng với những giá trị sống tích cực; con người cộng đồng với những hạn chế của nó trong đời sống tinh thần của người miền núi. Từ đó, bài viết đánh giá khái quát về đóng góp của tiểu thuyết viết về miền núi sau đổi mới khi xây dựng hình tượng con người cộng đồng.

Từ khóa: Tiểu thuyết; miền núi; sau đổi mới; con người cộng đồng.

Abstract: This article studied the characteristics of the communal person in modern novels on the highland written after the Doi moi period (1986). The communal person is portrayed with both positive values and limitations in the spiritual life of the highland people. The author then provided a brief review of the contributions of modern novels on the highland in the construction of the communal person.

Keywords: Novel; highland; Doi moi; communal person.

NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA NGUYỄN VĂN TỐ

VỚI VĂN HỌC VIỆT NAM ĐẦU THẾ KỶ XX

(Qua những bài viết trên Tạp chí Tri Tân)

TRẦN THỊ THANH HUYỀN



Tóm tắt: Nguyễn Văn Tố (1889-1947) là người uyên thâm Pháp văn và Hán văn, được xếp vào tứ danh kiệt: “Quỳnh, Vĩnh, Tố, Tốn” và có nhiều đóng góp quan trọng trên nhiều lĩnh vực. Ông có nhiều bài viết trên các tạp chí Tri Tân, Thanh Nghị, Đông Dương tạp chí, Nam Phong… Trong đó, những bài viết trên tạp chí Tri Tân chủ yếu ở hai lĩnh vực chính đó là văn học và sử học. Qua những bài viết về văn học trên tạp chí Tri Tân, ông đã đặt những viên gạch đầu tiên góp vào khoa khảo chứng văn học hiện đại và thể hiện ngòi bút phê bình văn học rất sắc sảo. Từ những bài viết đó, nhiều tác phẩm chữ Hán được ông tìm lại ghi rõ nguồn gốc, nhiều từ Hán- Việt được tìm hiểu rõ nghĩa, cách dùng và những tác phẩm văn học được đánh giá một cách khách quan, chính xác.

Từ khóa: Nguyễn Văn Tố; văn học; Tạp chí Tri Tân; khảo chứng văn học; phê bình văn học; đầu thế kỉ XX.

Abstract: Nguyen Van To (1889-1947) was an author with expertise knowledge in French and Chinese literature. He was named among the top 4 authors: Quynh, Vinh, To, Ton. His considerable contributions could be recognized through his articles in Tri Tan, Thanh Nghi, Indochina, and Nam Phong journals. Among those, his articles in Tri Tan journal focused on literature and history. Through his articles, he stood as the pioneer in modern literature analysis. He also expressed himself as an excellent literature critic. In his articles, he tracked the origin of many Chinese works, as well as finding the exact meaning of Chinese-borrowed words and their usage.   

Keywords: Nguyen Van To; literature; Tri Tan journal; literature analysis; literature criticism; early 20th century.

ĐẢNG BỘ TỈNH HÒA BÌNH LÃNH ĐẠO

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TỪ 1991 ĐẾN 2000

BÙI NGUYỆT QUỲNH



Tóm tắt: Bài viết làm rõ quá trình Đảng bộ tỉnh Hòa Bình vận dụng đúng đắn, sáng tạo đường lối của Trung ương trong việc lãnh đạo thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở địa phương từ năm 1991 đến 2000; đồng thời, đánh giá bước đầu những thành tựu của quá trình phát triển kinh tế ở tỉnh Hòa Bình những năm 1991 đến 2000. Qua đó, nêu lên một số kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Hòa Bình trong lãnh đạo phát triển kinh tế những năm 1991 đến 2000.

Từ khóa: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế; cơ cấu ngành; thành phần kinh tế; lãnh thổ kinh tế; tỉnh Hoà Bình.

Abstract: This article clarified how Hoa Binh provincial party committee applied policies of the Communist Party in leading the economic transition in Hoa Binh province in the 1991-2000 period. Initial economic achievements of the province in this period were also evaluated. The author then pointed out leadership experiences of the provincial party committee in the economic transition.

Keywords: Economic transition; divisional structure; economic sector; economic field; Hoa Binh province.

THUẬT NGỮ THỜI TRANG

TRONG TIẾNG VIỆT THEO ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ ĐỊNH DANH

HOÀNG THỊ HUỆ



Tóm tắt: Cũng như thuật ngữ các ngành khoa học khác, thuật ngữ thời trang nói chung và thuật ngữ thời trang trong tiếng Việt nói chung, xét về mặt cấu tạo, được xây dựng từ nhiều kiểu cấu tạo khác nhau và xét về mặt ý nghĩa, cũng như nhiều cơ sở định danh khác nhau. Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi lựa chọn ngẫu nhiên 718 thuật ngữ chỉ tên gọi thời trang về trang phục và những phụ kiện, trang sức đi kèm trang phục trong tiếng Việt hiện đại để làm ngữ liệu, thông qua khảo sát và phân tích kết quả khảo sát, làm nổi rõ các đặc điểm cấu tạo cũng như các phương thức định danh của thuật ngữ chuyên ngành này.

Từ khóa: Thời trang; phụ kiện; thuật ngữ; cấu tạo; định danh

Abstract: Fashion terminology in Vietnamese, when classified by their structure, can be divided into different structural types which differ from each other by meaning and nominal features. In this article, the author randomly selected 718 fashion terms which refer to clothing and accessories in modern Vietnamese for analysis in order to highlight the structural and nominal features of these terms.

Keywords: Fashion; accessory; terminology; structure; nominal.

CÁC CHIẾN LƯỢC SỬ DỤNG ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG

TRONG DIỄN VĂN NHẬM CHỨC CỦA

CỰU TỔNG THỐNG HOA KÌ BARACK OBAMA

NGUYỄN NHÂN ÁI



Tóm tắt: Nghiên cứu về chiến lược sử dụng đại từ của các chính trị gia nhằm thể hiện sức mạnh lập luận là một hướng tiếp cận của ngữ dụng học. Thông qua bản diễn văn nhậm chức năm 2009 của cựu tổng thống nước Mỹ - Barack Obama, bài viết miêu tả, phân tích ngữ nghĩa, ngữ dụng và vai trò của các đại từ nhân xưng mà cựu tổng thống sử dụng làm chiến lược giao tiếp trong bài phát biểu để làm rõ chức năng liên nhân và chức năng tác động của diễn văn nhậm chức - một thể loại văn bản mang phong cách chính luận qua việc sử dụng một cách có chủ ý các đại từ nhân xưng của cựu Tổng thống Obama.

Từ khóa: Đại từ nhân xưng; chiến lược giao tiếp; nhậm chức; chính trị gia; Barack Obama.

Abstract: Studying strategies of using pronouns to understand the power of argument in politicians’ speeches is a topic of interest in pragmatics. This article analyzed the meaning, meaning in context and the role of pronouns used by President Barack Obama in his 2009 inauguration speech to highlight his communication strategies. The interpersonal function and the impacts of the inauguration speech were also pointed out through the purposeful usage of personal pronouns by President Obama.

Keywords: Personal pronoun; communication strategy; inauguration; politician; Barack Obama.

tải về 69.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương