Vũ Thị Thanh Huyền*, Hà Thị Hồng Cẩm**, Đặng Thị Ngọc Dung TÓm tắT1 Mục tiêu



tải về 15.16 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu20.11.2017
Kích15.16 Kb.
#2356

GIÁ TRỊ CỦA CHỈ SỐ ALBUMIN/CREATININ NƯỚC TIỂU

TRONG CHẨN ĐOÁN BIẾN CHỨNG THẬN Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Vũ Thị Thanh Huyền*, Hà Thị Hồng Cẩm**, Đặng Thị Ngọc Dung*

TÓM TẮT1

Mục tiêu: Đánh giá giá trị của chỉ số Albumin/Creatinin (ACR) nước tiểu trong chẩn đoán biến chứng thận ở bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ) typ 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 177 bệnh nhân ĐTĐ typ 2 được chẩn đoán theo tiêu chuẩn ADA 2012. Các bệnh nhân được làm xét nghiệm nước tiểu, tính chỉ số ACR trên máy UX2000 và Cobas 6000. Kết quả: Tuổi trung bình: 68,8 ± 8,1, tỉ lệ nữ/nam: 1,49, thời gian mắc bệnh ĐTĐ trung bình 8,4 ± 5,2 năm. Xét nghiệm nước tiểu có tỷ lệ ACR < 3 mg/mmol là 65,5%, ACR ≥ 3 mg/mmol là 34,5%, trong đó tỷ lệ có microalbumin niệu dương tính là 32,8%. Độ nhạy, độ đặc hiệu, độ chính xác của phương pháp bán định lượng là 86,7%, 80%, 83,3% (p < 0,001). Biểu đồ ROC cho thấy ACR nước tiểu có giá trị cao trong chẩn đoán biến chứng thận do ĐTĐ (diện tích dưới đường cong là 0,815). Có mối tương quan chặt giữa nồng độ albumin, nồng độ creatinin, nồng độ ACR nước tiểu ngẫu nhiên đo trên 2 máy UX2000 và Cobas 6000. Kết luận: ACR nước tiểu ngẫu nhiên xác định bằng phương pháp bán định lượng là xét nghiệm đáng tin cậy trong chẩn đoán biến chứng thận ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2.

Từ khóa: Đái tháo đường typ 2, ACR

SUMMARY

VALUE OF URINE ALBUMIN/CREATININ RATIO IN DIAGNOSIS OF RENAL

DIABETIC COMPLICATION

Objective: To assess the value of urine albumin/creatinine ratio in diagnosis of kidney complications in type 2 diabetic patients. Subjects and Methods: A descriptive cross-sectional study included 177 typ 2 diabetes, diagnosed according to ADA criteria 2012. Urine ACR were calculated by UX2000 and Cobas 6000. Results: The mean age: 68.8 ± 8.1, female/male: 1.49, mean duration of diabetes: 8.4 ± 5.2 years. The proportion of patients with ACR < 3 mg/mmol and ≥ 3 mg/mmol was 65.5% and 34.5%, respectively, 32.8% of patients had urine microalbumin. The sensitivity, specificity and accuracy of the semi-quantitative method was 86.7%, 80%, 83.3%, respectively (p <0.001). ROC diagram suggested that the urine ACR was good parameter in diagnosis of renal diabetic complications (area under the curve was 0.815). There was a strong correlation between the concentration of albumin, creatinine concentration, random urine ACR measured on 2 machines UX2000 and Cobas 6000. Conclusion: Random urine ACR determined by semi-quantitative method was reliable test in the diagnosis of renal diabetic complications.

Keywords: Diabetes mellitus type 2, ACR


1


Каталог: pic -> general -> files -> 5-1
files -> Nghiên cứU ĐỘ ngưng tập tiểu cầU Ở BỆnh nhâN Đau thắt ngựC ỔN ĐỊnh trưỚc can thiệP ĐỘng mạch vành qua da
files -> Có SỬ DỤng thuốc chống ngưng kết tiểu cầU Đào Nguyên Khải*, Nguyễn Thanh Thủy*, Vũ Văn Khiên
files -> Tóm tắT1 Mục tiêu của đề tài
files -> Một số YẾu tố liên quan đẾn thừa câN, BÉo phì Ở HỌc sinh tiểu học tại thành phố HẢi dưƠNG, NĂM 2015 Đỗ Mạnh Cường*, Nguyễn Thị Hảo
files -> Nghiên cứu thực trạng thừa cân béo phì VÀ MỘt số YẾu tố nguy cơ Ở HỌc sinh tiểu học quận hải châu thành phố ĐÀ NẴng năM 2013 Trần Thị Diệp Hà*, Phan Thị Bích Ngọc
files -> Nghiên cứu một số ĐẶC ĐIỂm lâm sàng của nhiễm trùng ở BỆnh nhân lơXÊmi cấp tại viện huyết họC – truyền máu trung ưƠng 2014
files -> Bùi Mạnh Côn*, Đoàn Vương Kiệt TÓm tắt mục tiêu
files -> Tóm tắT1 Đặt vấn đề
files -> Y häc viÖt nam tập 43 th¸ng sè 2016 MỘt số ĐẶC ĐIỂm lâm sàng và chẩN ĐOÁn hình ảnh của bệnh lý HẸp khúc nối bể thận niệu quảN
5-1 -> Kiến thứC, tháI ĐỘ VÀ thực hành về TỰ quản lý BỆnh ở BỆnh nhâN ĐÁI tháO ĐƯỜng typ 2 cao tuổi nguyễn Thị Hồng1, Hà Trần Hưng

tải về 15.16 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương