Về cách phát


SỰ HÒA HỢP GIỮA CHỦ TỪ VÀ ĐỘNG TỪ (Subject-Verb agreement)



tải về 16.15 Mb.
trang86/243
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích16.15 Mb.
1   ...   82   83   84   85   86   87   88   89   ...   243

SỰ HÒA HỢP GIỮA CHỦ TỪ VÀ ĐỘNG TỪ (Subject-Verb agreement)


  1. Nguyên tắc thông thường về sự hòa hợp giữa chủ từ động từ:


- Chủ từ số ít + động từ số ít (Singular subject + singular verb)

- Chủ từ số nhiều + động từ số nhiều (Plural subject + plural verb)



dụ: My father has retired from work. They are working in the garden.
  1. Chú ý sự hòa hợp giữa chủ từ và động từ trong một số trường hợp sau:


    1. Danh từ không đếm được (uncountable nouns), kết hợp với động từ số ít:

The grass is growing all over the field.

    1. Các danh từ nối với nhau bằng liên từ and kết hợp với động tù số nhiều.

Rice and rubber from Vietnam are exported to many countries. Bread and butter were bought in large quantities.

Nhưng khi các danh từ tạo thành một ý tưởng duy nhất, chúng kết hợp với động từ số

ít:
Bread and butter was all we had. (= bread with butter on it)

    1. Với các danh từ nối với nhau bằng or, either...or, not... but, not only... but also,

động từ kết hợp với danh từ gần nhất:

Either Mary or I come to the party.

Not only alcohol but also cigarettes are banned in the campus. Neither my friends nor I am in the school team.

    1. Với các danh từ nối với nhau bằng with, like, as well as, together with, along with, in addition to, other than, động từ kết hợp với danh từ đầu tiên (chính chủ từ của động từ):

The manager, together with his assistants, has arrived. The kitchen, as well as the toilets, is painted in blue.

    1. Sự kết hợp giữa chủ từ các từ như every, each, one:

Each/ every + danh từ số ít + động từ số ít

Each of/ One of + danh từ số nhiều + động từ số ít



Each Student/Each of the students has to do homework.

    1. Some, part, all, most, almost, the rest, the remainder of... các phân số kết hợp với động từ số nhiều hoặc số ít tùy thuộc vào danh từ theo sau of:

-Động từ ở hình thức số ít nếu danh từ hình thức số ít.

-Động từ ở hình thức số nhiều nếu danh từ hình thức số nhiều.

Most of the house was destroyed. Most of the tomatoes are too ripe. Some of the fruits were not fresh.

Three quarters of the earth’s surface is water.

Only a third of the students are qualified for the new course.

    1. Đại từ bất định (indefinite pronouns) kết hợp với động từ số ít. Đại từ bất định thường dạng:

every- (everything, everyone, everybody)


some- (something, someone, somebody)

any- (anything, anyone, anybody) no- (nothing, no one, nobody) Someone has eaten all the food. Nobody wants to attend the meeting.

    1. Các danh từ chỉ sự đo lường, thời gian, khoảng cách, các tựa đề sách thường kết hợp với động từ số ít:

Twenty kilometers is too far to walk.

Five minutes is not enough for me to do it.

A hundred thousand dollars is a big sum of money.

    1. Trong mẫu câu 'There + be + danh từ’ (Có...), động từ kết hợp với danh từ, nếu nhiều danh từ thì thường kết hợp với danh từ đầu tiên:

There are many books on the table.

There is a table and four chairs in the room. There are four chairs and a table in the room.

    1. Khi từ để hỏi (who, what, which), cụm từ hoặc mệnh đề làm chủ từ thì ta dùng động từ với hình thức số ít:

Who wants tea? - We all do, please.

What has happened? - Several things have happened. What the boy wants now is a glass of water.

Reading books is one of my favorite hobbies.

    1. Danh từ tập hợp (collective nouns) thường đi với động từ số ít nếu ta xét một cách toàn thể hoặc với động từ số nhiều nếu ta xét từng bộ phận/ thành viên của nó:

The whole team is playing very well. My family is a happy one.

My family are early risers.

Danh từ tập hợp thường gặp:


army (quân đội)

association (hiệp hội)

audience (khán giả)

board (ban, ủy ban)

choir (đội đồng ca)

class (lớp học)

club (câu lạc bộ)

college (cao đăng)

committee (ủy ban)

community

company

congress (quốc hội)

(cộng đồng)

(nhóm người cùng với nhau)




council (hội đồng)

crew (nhóm, đội...)

crowd (đám đông)

family (gia đình)

gang (băng nhóm)

government (chính phủ)

group (nhóm)

jury (hội đồng xét xử)

military (quân đội)

navy (hải quân)

orchestra (ban nhạc)

staff (toàn bộ nhân viên)

team (đội, nhóm)

university (đại học)




    1. Một số danh từ có hình thức số nhiều hoặc danh từ chỉ vật gồm hai thành phần như nhau kết hợp với động từ số nhiều:


goods (hàng hóa) belongings (vật mang theo)

clothes (quần áo) earnings (tiền kiếm được)

outskirts (vùng ven) surroundings (vùng xung quanh)

scissors (cái kéo), pincers/ pliers (cái kìm), shorts (quần soóc), trousers/ pants (quần tây), jeans (quần gin), glasses/ spectacles (kính đeo mắt), binoculars (ống nhòm), shoes (giầy), sneakers (giầy để chơi quần vọt), boots (giầy ống)

  • Chú ý: A pair of + danh từ gồm hai thành phần (dạng số nhiều) + động từ số ít

dụ: A pair of binoculars is necessary for your trip. Your new pair of jeans is really fashionable.



    1. Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   82   83   84   85   86   87   88   89   ...   243


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương