Về cách phát


QUÁ KHỨ GIẢ ĐỊNH & THỨC GIẢ ĐỊNH



tải về 16.15 Mb.
trang84/243
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích16.15 Mb.
1   ...   80   81   82   83   84   85   86   87   ...   243
    Навигация по данной странице:
  • Ví dụ

QUÁ KHỨ GIẢ ĐỊNH & THỨC GIẢ ĐỊNH


Thì quá khứ giả định (past subjunctive):

  • Động từ thường (ordinary verbs): dùng dạng quá khứ (gowent)

  • Động từ tình thái (modal verbs): dùng dạng quá khứ (can could)

  • Động từ be: dùng were cho tất cả các ngôi

Thì quá khứ giả định được dùng trong câu “I wish” cho điều mong muốn hiện tại. Ta hãy xem cách dùng thì trong câu “I wish”.

Mệnh đề danh ngữ đi sau động từ wish thường diễn tả một điều ước không thực trong thực tế.





Cách dùng

Động từ

dụ

Điều ước hiện tại

wish + subject

+ Past Subjunctive hoặc Simple Past hoặc Past Continuous



I wish I had a car. (I don’t have a car now.) We wish it weren’t/wasn't raining now (It is raining now.)

I wish I were/was a teacher. (I’m not a teacher now.)

Điều ước tương lai

wish + subject

+ would/could

+ bare infinitive

I wish I could go to the party tomorrow, (but I can’t go) n

She wishes you would be there with her next week, (but you won’t be there with her next week)

Điều ước quá khứ

wish + subject

+ Past Perfect

hoặc


Perfect Conditional

I wish I hadn’t gone to that party, (but I went there)

I wish you would have told me the truth, (but you didn’t)

They wish he could have joined that trip with them, (but he didn’t)

Chú ý: “If only” (= Giá mà, giá như) được dùng như I wish nhưng mang sắc thái biểu cảm hơn.

dụ: If only you were here with me.

(I really want you here with me but you aren’t.)



If only I hadn’t met you before. (I so regret that I met you before.)

Thì giả định hiện tại (present subjunctive) dùng động từ nguyên mẫu hoặc should + động từ nguyên mẫu (cho tất cả các ngôi.)

dụ thì giả định hiện tại của to bebe cho tất cả các ngôi.

Thì giả định hiện tại được dùng trong một số câu cảm thán để diễn tả mong ước hoặc hi vọng.

Một số động từ thông dụng theo sau thì giả định hiện tại là:



demand (that) = đòi hỏi (rằng)
insist (that) = nhất quyết (rằng)

request/ ask (that) = yêu cầu (rằng)

suggest/ propose (that) = đề nghị (rằng) recommend (that) = giới thiệu/tiến cử (rằng) advise (that) = khuyên (rằng)

Một số thành ngữ thông dụng theo sau thì giả định hiện tại là:



it is important (that) = điều quan trọng

it is necessary (that) = điều cần thiết it is essential (that) = điều thiết yếu it is vital (that) = điều quan trọng

it is imperative (that) = điều cấp bách
dụ:

  • The teacher demands that we be on time.

(Thầy giáo yêu cầu chúng em phải đúng giờ.)

  • I insisted that he pay me the money.

(Tôi nhất quyết yêu cầu anh ta trả tôi số tiền đó.)

  • It is important that they be told the truth.

(Điều quan trọng là họ phải được cho biết sự thật.)

1   ...   80   81   82   83   84   85   86   87   ...   243


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương