Về cách phát


Trạng từ quan hộ (Relative adverbs)



tải về 16.15 Mb.
trang61/243
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích16.15 Mb.
1   ...   57   58   59   60   61   62   63   64   ...   243

Trạng từ quan hộ (Relative adverbs).


Các trạng từ quan hộ được dùng đế chỉ thời gian, nơi chốn hoặc lí do.





Trạng íừ quan hệ

dụ

Thời gian

when - on/at/...which

I'll never forget the day when I first met her.




Nơi Chốn

where

- at/in/on... which

The building where he works is the tallest one in town.

do

why = for which

Thai's the reason whv he left her.

Chú ý: Các trạng từ quan hệthế được thay thế bằng: preposition + which. dụ: I'll never forget I he day on which (- when) I first met her.

The building in which ( where) he works is the tallest one in town.
  1. Các loại mệnh đề quan hệ


    1. Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses).

dụ: The man who is standing at the door is my teacher.

Mệnh đề “who is standing at the door” mệnh đề quan hệ xác định, chức năng xác định danh từ tiền ngữ “the man”. Nếu bỏ mệnh đề này, người đọc không biết đề cập đến ai.


    1. Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining relative clauses).


dụ: Mr. Richards, who is standing at the door, is my teacher.

Mệnh đề “who is standing at the door” mệnh đề quan hệ không xác định người đọc đã biết Mr. Richards ai, nó chỉ thêm thông tin cho danh từ tiền ngữ.


Chú ý:

  • Mệnh đề quan hệ không xác định luôn ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

  • KHÔNG dùng thai trong mệnh đề quan hệ không xác định.

dụ: Tom, whom (tkaị) I introduced you to, is a doctor.
Mệnh đề quan hệ không xác định được dùng trong các trường hợp sau.

      1. Dùng với danh từ riêng (proper nouns).

dụ: We have visited Sue, who had an accident two days ago.

      1. Dùng với danh từ chỉ những đối tượng duy nhất như the sun, the earth, the moon, my father/mother....

dụ: My father, who is 60 years old, has just retired.

      1. Dùng với danh từ đã được xác định, thường dùng với các từ chỉ định như this, that, these, those....

dụ: This house, which is very expensive, was bought by a very rich man.

      1. Khi đại từ quan hệ đi kèm với các từ chỉ số lượng như: all of, some of, many of, most of, none of, half of, each of...

dụ: I bought a lot of books, all of which are about wildlife.



    1. Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   57   58   59   60   61   62   63   64   ...   243


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương