Về cách phát



tải về 16.15 Mb.
trang60/243
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích16.15 Mb.
1   ...   56   57   58   59   60   61   62   63   ...   243
    Навигация по данной странице:
  • Chú ý

MỆNH ĐÊ QUAN HỆ


  1. Đại từ quan hệ trạng từ quan hệ

    1. Đại từ quan hệ (Relative pronouns).

Các đại từ quan hệ được dùng để thay thế các danh từ chỉ người hoặc chỉ vật, sự vật, có thể đóng vai trò chủ ngữ, tân ngữ hoặc mang nghĩa sở hữu trong mệnh đề quan hệ.





Chỉ người

Chỉ vật

Chủ ngữ

who/that

He 's the man who/that talked to me last night.

which/that

I bought a book which/that is on music.




Tân ngữ

who/whom/that

The man who/whom/that I saw last night was a doctor.

which/that

This is the CD which/that I bought yesterday.

Sở hữu

whose

She 's the girl whose car is over there

whose/of which

That’s the car whose door/the door of which of which is broken.
Chú ý:

      1. Đại từ quan hệ khi đóng vai trò tân ngữ trong mệnh đề quan hệ thể được bỏ đi.

dụ: The man who/whom/that I saw last night was a doctor.

The man I saw Iasi night was a doctor.



      1. Các đại từ quan hệ whom, which (tân ngữ), whose thể theo sau môt giới từ. Cách dùng này mang tính trang trọng lịch sự.

dụ: The man whom you talked to this morning was a friend of mine.

The man to whom you talked this morning was a friend of mine. Tom is I he boy whose house we lived in.

Tom is the boy in whose house we lived.


      1. Các từ chỉ so lượng như: all of (tất cả), some of (một số), many of (nhiều), most of (hầu hết), none of (không ai/không vật gì), half of (phân nửa), each of (mỗi một)... các tính từ so sánh hơn và so sánh nhất thể được đặt trước các đại từ quan hệ whom which.

dụ: I bought a lot of books. All of them are on wildlife.

I bought a lot of books, all of which are on wildlife.



Some of my friends are very rich. The richest of them owns twosupermarkets.

Some of my friends are very rich, the richest of whom owns two supermarkets.



      1. Đại từ quan hộ that được sử dụng tương đương với who, whom hoặc which, thường được sử dụng nhiều hơn sau cấu trúc so sánh nhất, hoặc sau các đại từ bất định: all, none, few, something, nothing, anything, someone, anyone, everyone, no one..., hoặc tiền ngữ hỗn hợp vừa chỉ người vừa chỉ vật (mixed antecedent).

dụ: New Zealand is the most peaceful country that I’ve ever visited.

Anyone that knows about the fact must be proud.

Look at the farmers and cattle that are going to the field.



    1. Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   56   57   58   59   60   61   62   63   ...   243


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương