Về cách phát



tải về 16.15 Mb.
trang57/243
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích16.15 Mb.
1   ...   53   54   55   56   57   58   59   60   ...   243

Câu điều kiện loại 3

Cấu trúc:




If clause

Main clause

F’ast Perfect

S + had + past participle (PP)

Perfect Conditional

S + would/coold have + PP

Cách dùng:

Câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả một sự kiện không thể xảy ra hoặc không thể thực hiện được quá khứ.

dụ: If I had invited her to my party, it would have been more fun. (Bui I didn’t.)

Nếu tôi mời ấy đến buổi tiệc thì lẽ đã vui hơn. (Nhưng tôi đã không mời

ấy.)


    1. Mixed conditionals

Cách dùng:

Câu điều kiện này diễn tả điều kiện giả định quá khứ và kết quả không thực hiện được hiện tại.
Cẩu trúc:




If clause

Main clause

Past Perfect

S + had + past participle (PP)

Present Conditional

S + would/could + bare infinitive

dụ: If I had gone to bed early last night. I wouldn’t feel sleepy now.

(Nếu tối qua tôi đi ngủ sớm thì bây giờ tôi không buồn ngủ.)
Chú ý:

Đảo ngữ trong câu điều kiện: khi được dùng một cách trang trọng, câu điều kiện sẽ cấu trúc đảo ngữ. Khi đó, ta bỏ if đảo trợ động từ trong mệnh đề if ra trước chủ ngữ, mệnh đề chính không thay đổi.

dụ: If he appears, please tell him to wait for me.

Should he appear, please tell him to wait for me.


If I were in your position, I wouldn’t do that.

Were I in your position, I wouldn’t do that. If I had more time, my report would be better.

Were I to have more time, my report would be belter.

If I had invited her to my party, it would have been more fun.

Had I invited her to my party, it would have been more fun. If he hadn’t missed the train, he would be here now.

Had he not missed the train, he would be here now.




    1. Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   53   54   55   56   57   58   59   60   ...   243


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương