Về cách phát



tải về 16.15 Mb.
trang53/243
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích16.15 Mb.
1   ...   49   50   51   52   53   54   55   56   ...   243

Thay đổi thì của động từ.



Các trường hợp thay đổi thì.

Khi động từ tường thuật (say, tell, ask...) thì quá khứ, động từ trong câu gián tiếp phải lùi về quá khứ một thì so với câu trực tiếp.




Câu trực tiếp

Câu gián tiếp

Simple Present

I don’t know this man.



Simple Past

He said he didn’t know that man.

Present Continuous

I’m working for a foreign company.



Past Continuous

He said he was working for a foreign company.

Present Perfect

I’ve read a good book.

Past Perfect

He said. he had read a good book.

Present Perfect Continuous

I have been writing my report.

Past Perfect Continuous

He said he had been writing his report.

Simple Past

I finished my assignment.



Past Perfect

He said he had finished his assignment.

Simple Future

I will do it later”

Future in the past

He said he would do it later.

Modal verbs

I can work late today. “I may see her tonight. “I must/have to go now.



Past forms of modals

He said he could work late that day. He said he might see her that night. He said he had to go then.
Các trường hợp KHÔNG thay đổi thì.

*) Khi động từ tường thuật (say, tell, ask...) thì hiên tai, động từ trong câu gián tiếp không đổi thì.

dụ: He says, “I don’t know the answer to your question.

He says to me that he doesn’t know the answer to my question

*) Khi động từ tường thuật (say, tell, ask...) thì quá khử, động từ trong câu gián tiếp không đổi thì trong các trường hợp sau:

- Tường thuật một sự thật phổ quát hoặc một điều luôn luôn đúng.

dụ: My teacher said, “Russia is the biggest country in the world.

Mv teacher said that Russia is the biggest country in the world.

(Thầy tôi nói nước Ngaquốc gia lớn nhất trên thế giới.)

*) Khi động từ trong câu trực tiếp các động từ khiếm khuyết: could, should, would, might, ought to, had to, used to.



dụ: He said, “They might win the game.

He said to me that they might win the game. (Anh ấy nói với tôi họ thể thắng trận đấu.) He said, "I used to work all night.


He told me he used to work all night.

(Anh ấy bảo tôi rằng trước đây anh ấy thường làm việc suốt cả đêm.)

*) Khi động từ trong câu trực tiếp các thì: Past Continuous, Past Perfect, Past Perfect Continuous, nếu thì Simple Past đi kèm một thời gian cụ thể thì thể không thay đổi.



dụ: He said, The Asian tsunami happened in 2004.

He said to me the Asian tsunami had happened/happened in 2004.

(Anh ấy bảo tôi rằng trận sóng thần ở châu Á xảy ra năm 2004.)

He said, I was eating when she called me. ”

He told me he was eating when she called him.



(Anh ấy bảo tôi rằng anh ấy đang ăn thì ấy gọi điện thoại.)

*) Khi tường thuật mệnh đề ước muốn (wish), các câu điều kiện loại II, loại III, cấu trúc "It’s (high) time...



dụ: He said, “If I had time, I would help you.

He said to me if he had time he would help me.



(Anh ấy bảo tôi rằng anh ấy sẽ giúp tôi nếu thời gian.)

He said, .“I wish I were richer.

He told me he wished he were richer.



(Anh ẩy bảo tôi rằng anh ấy muốn giàuhơn.)

He said, “It's time we went.

He said it was time they went.



(Anh ấy nói đã đến lúc họ phải đi.)



  1. Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   49   50   51   52   53   54   55   56   ...   243


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương