Về cách phát



tải về 16.15 Mb.
trang37/243
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích16.15 Mb.
1   ...   33   34   35   36   37   38   39   40   ...   243

Diễn tả lời khuyên (advice), sự bắt buộc (obligation), sự cần thiết (necessity).


  • Dùng động từ should hoặc ought to để đưa ra một lời khuyên.

dụ: She should prepare for her trip carefully.

We ought to look for a safer apartment.

  • Dùng động từ should hoặc ought to để đưa ra một ý kiến tổng quát, (general opinion).

dụ: People should try their best to stop environmental problems.

Students ought not to do too much homework.

  • Dùng cụm động từ be supposed to để diễn tả một quy định hoặc mong đợi (expectation), việc gì đó sẽ được thực hiện hoặc sẽ diễn ra.

dụ: I ’m supposed to attend the meeting.

The meeting is supposed to start tomorrow. (It is scheduled.)

  • Dùng động từ had better để đưa ra một lời cảnh báo (warning) về một sự việc hoặc hành động (có thể mang lại hậu quả).

dụ: You ’d better study for the test if you don’t want to fail.

He 'd better go to work on time.

Chú ý: thể phủ định của had better had better not.

I’d better not call him. He may get angry with me.

  • Dùng động từ must, have to hoặc have got to để diễn tả một sự bắt buộc (obligation).

dụ: You have to stop when the red light is on.

Motorists must obey all traffic lights in the city. They’ve go I to leave soon.

  • Dùng cụm động từ be to để diễn tả một mệnh lệnh (command) cần phải thực hiện.

dụ: I am to be at the airport by 4 pm tomorrow. (My boss has told me to be there.) I was to call him last night. (That was what I was told to do.)

  • Dùng các động từ needn’t/not... need to/not... have to hoặc haven’t got to để diễn tả một điều không bắt buộc hoặc không cần thiết.

dụ: They don’t have ío/haven 't got to/needn 7 wear uniforms to that school.



    1. Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   33   34   35   36   37   38   39   40   ...   243


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương