Về cách phát


Diễn tả một khả năng xảy ra trong tương lai (future possibility)



tải về 16.15 Mb.
trang35/243
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích16.15 Mb.
1   ...   31   32   33   34   35   36   37   38   ...   243

Diễn tả một khả năng xảy ra trong tương lai (future possibility).


Động từ tình thái: may, might, can could hoặc be likely to. Could might diễn tả một sự việc ít chắc chắn hơn may, can be likely to.

dụ: He may win the race.

She might not visit us tomorrow. I could leave tomorrow.

Dùng động từ will để diễn tả một khả năng hoặc sự kiện người nói cảm thấy chắc chắn xảy ra trong tương lai.

dụ: She will leave tomorrow. She’s ready now.

Dùng will với các trạng từ maybe, probably, hoặc perhaps để diễn tả một khả năng hoặc sự kiện không chắc chắn sẽ xảy ra.

dụ: Maybe she will move next summer.

They will probably ask you about this.

Chú ý: Không dùng could not đế diễn tả một khả năng hoặc sự kiện thể hoặc không thể xảy ra trong tương lai.

dụ: We may not/míght not/coutd not find a good solution to the pollution.



    1. Đưa ra một yêu cầu (request).


Dùng động từ can, could, will hoặc would để yêu cầu người khác làm một điều đó.

Could would được dùng trong những tình huống trang trọng lịch sự.

dụ: Can you close the door?

Will you send this package on your way home? Could you please help me with this exercise? Would you look at my report?

Chỉ được dùng can hoặc will để trả lời các yêu cầu này, hoặc thể dùng các cụm từ:

OK, Sure, Certainly, Sorry...

dụ: Can you close the door for me? - OK.

Will you send this package on your way home? Yes, I will. Would you look at my report? - Sorry, but I don’t have enough time.

Dùng be required to để diễn tả một yêu cầu được đưa ra đổi với ai.

dụ: I was required to work overtime last week.

They are required to go to class on time.



    1. Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   31   32   33   34   35   36   37   38   ...   243


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương