Về cách phát



tải về 16.15 Mb.
trang164/243
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích16.15 Mb.
1   ...   160   161   162   163   164   165   166   167   ...   243
    Навигация по данной странице:
  • Ví dụ

dụ:


Learning rules without examples is useless. His bad habit is telling lies.

I enjoy listening to music.

She is devoted to bringing up her children.

This device has been used for many years without being repaired.


  1. Ngữ nguyên thể (infinitive phrases)

Động từ nguyên thể những dạng sau:





Active

Passive

Present infinitive

to do

to be done

Perfect infinitive

to have done

to have been done

Ngữ nguyên thể một cụm từ bắt đầu bằng một động từ nguyên thể. được dùng làm danh từ, tính từ hoặc phó từ.

dụ:


To travel to that village by boat will be interesting.

I want to master the writing skills as quickly as possible.



We needed a guide to lead us through the jungle. This is a pleasant cocktail to drink in hot weather. She has gone to visit her aunt in the capital.
  1. Từ nối (linking words or connectors)


Để cho đoạn văn được suông sẻ, giúp người đọc hiểu sự liên kết hợp giữa các ý, ta nên sử dụng các từ nối trong cùng một câu văn và giữa các câu với nhau.

Các loại từ nối thường gặp:

    1. Từ nối chỉ điều bổ sung (addition):

both ... and... (cả ... lẫn)

also (cũng)

not only .... bu! also (không những ... còn)

furthermore (hơn nữa)

in addition (ngoài ra)

    1. Từ nối chỉ sự tương phản (contrast):

but (nhưng)

however (tuy nhiên)

nevertheless (tuy nhiên)

in contrast (tương phản, đối lại)

on the other hand (mặt khác) in spite of this (dù vậy) instead of (thay vì)

    1. Từ nối chỉ một liệt đơn giản (simple listing):

firstly (trước hết) secondly (thứ hai là) in addition (ngoài ra) finally (sau cùng)

    1. Từ nối chỉ hệ quả hoặc kết quả (effects or results):

therefore (vì vậy)
consequently (kết quả là)

for this reason (vì do này) as a result (kết quả là) because of this (vì do này)

    1. Từ nối nêu ví dụ hoặc dẫn chứng (giving examples):

for example (chẳng hạn, dụ)

for instance (ví dụ như) such as (như I à) similarly (tương tự)

in fact (thật vậy)

in particular (cụ thể, đặc biệt là)

    1. Từ nối chỉ sự kết luận (conclusion): in conclusion (để kết luận) generally speaking (nói chung) clearly (rồ ràng là)

it is clear (rõ ràng là)

on the whole (nói chung)

in other words (nói cách khác)

Thang điểm cho viết đoạn văn của Bộ Giáo dục & Đào tạo (1,5 điếm)

      • Các gợi ý nêu ra trong đề thi chỉ giá trị tham khảo. Thí sinh thể sử dụng lập luận riêng của mình mà không nhất thiết phải sử dụng các gợi ý đó.

      • Nếu lạc đề, bài viết sẽ bị điểm 0 (không).




TT

Mô tả tiêu chí đánh giá

Điêm tối đa

1.

Bố cục

0,40




  • Đảm bảo viết đúng cấu trúc của một đoạn văn (paragraph)

0,10




  • cục:







o Câu đề dẫn mạch lạc vả nêu đúng chủ đề

0,10




  • Sắp xếp các ý hợp lí, rõ ràng

  • Câu kết luận ràng (tóm tắt được chủ đề các ý đã triển khai)

0,10

0,10


2.

Phát triển ý - Nội dung

0,55




Phải nêu được lập luận, dẫn chứng cho các lập luận đó

0,15




Phát triển ý trình tự logic, đủ thuyết phục người đọc

0,15




Biết liên kêt các ý một cách chặt chẽ

0,15




Đảm bảo số lượng từ theo yêu cầu

0,10




(Nêu bài viết số lượng từ nhiều hơn hoặc ít hơn so với quy định 15% thì trừ hết số điểm của mục này 0,10đ)







3.

Sử dụng ngôn từ

0,30




  • Sử dụng ngôn từ:

o phù hợp nội dung chủ đề o phù hợp văn viết

0,10

0,10





o đa dạng cấu trúc và từ vựng

0,10

4.

Ngữ pháp, dâu câu chính tả:

0,25




  • Sử dụng đúng dâu câu

0,05




  • Sử dụng thời thế, cấu trúc câu đúng ngữ pháp

  • Viết đúng chính tả (Nếu cùng một lỗi chính tả lặp lại thì chỉ tính một lỗi)

Mục nào số lỗi vượt quá 10% tổng số từ của bài viết (14 lỗi trên tổng số 140 từ của đoạn văn), mục đó sẽ bị trừ toàn bộ số điểm.

0,10

0,10





Tổng

1,50



1   ...   160   161   162   163   164   165   166   167   ...   243


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương