Về cách phát



tải về 2.53 Mb.
trang155/243
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích2.53 Mb.
#100522
1   ...   151   152   153   154   155   156   157   158   ...   243

Đảo ngữ sau một số từ/ cụm từ chỉ nơi chốn (inversion with place expressions).


Khi đặt một số trạng từ chỉ nơi chốn đầu câu kết hợp với một số động từ như “stand, sit, lie, come, go... ”, ta hình thức đảo ngữ của chủ từ và động từ.

dụ: Around the corner is the hospital. On the grass sat an enormous frog. In the doorway stood her father.

Under the tree was lying some children.

    1. Đảo ngữ trong câu điều kiện (inversion with conditionals).

Ta thể dùng hình thức đảo ngữ này để lược bỏ từ “if’ trong câu điều kiện. Khi đó ta đưa các trợ động từ như “should, were, had” ra trước chủ từ.

dụ: If you see Jane, please give her this message.

Should you see Jane, please give her this message.

He would get the job if he were more careful in writing his resume.

He would get the job were he more careful in writing his resume.

If the goalkeeper had played better, we would have won the game.

Had the goalkeeper played better, we would have won the game.


  1. Cấu trúc song hành (parallel structure)


Cấu trúc song hành cấu trúc đòi hỏi phải sử dụng cùng một loại cấu trúc ngữ pháp cho những ý có liên quan với nhau vàcùng mức quan trọng trong câu.

dụ: I like to sing and dancing.

I like singing arid dancing, hoặc I like to sing and to dance.



    1. Cấu trúc song hành có thể được dùng cho hai từ, hai cụm từ hoặc hai mệnh đề. Hai thành phần này trong cấu trúc song hành phải dạng giống nhau.

dụ: Ann enjoys swimming, riding arid k) play tennis.

Ann enjoys swimming, riding and playing tennis.



The team leader demanded from his team members a serious altitude towards work, good team spirit, and that they work hard:

The team leader demanded from his team members a serious attitude towards work, good team spirit, and their hard work.



    1. Cấu trúc song hành được dùng với các liên từ đẳng lập (coordinate conjunctions).

Các liên từ đẳng lập như and, but, or liên kết các danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, cụm từ, mệnh đề với các ý tương đương có cùng mức quan trọng trong câu.

danh từ động từ tính từ trạng từ cụm từ mệnh đê

and but or

danh từ động từ tính từ trạng từ cụm từ mệnh để



dụ: The examination last week was short bullet

The examination last week was short but difficult.



There ore students in the classroom am

There are students in the classroom and in front of the building.



    1. Cấu trúc song hành được dùng với các cặp liên từ.

Cấu trúc song hành cũng dùng với cặp liên từ liên kết các danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, cụm từ, mệnh đề với các ý tương đương cùng mức quan trọng trong câu.


both

danh từ

and

danh từ

either

động từ

or

động từ

neither

tính từ

nor

tính từ

not

trạng từ

but also

trạng từ

only

cụm lừ




từ cụm




mệnh đề




mệnh đề



dụ:

I know both where you went and the thing you did

I know both where you went and what you did.



The tickets are neither in my pocket nor I keep in my wallet

The tickets are neither in my pocket nor in my wallet.



    1. Cấu trúc song hành được dùng với các dạng so sánh.

Khi thực hiện sự so sánh, ta chỉ ra sự giống nhau hoặc khác nhau giữa hai đối tượng, hai đối tượng này phải cấu trúc ngữ pháp giống nhau.


danh từ

more ... than

danh từ

động từ

-er... than

động từ

tính từ

less ... than

tính từ

trạng từ

as ... as

trạng từ

cụm từ

the same ... as

cụm từ

mệnh để

similar ... to

mệnh đề
dụ:

To be rich is better than poor. —> To be rich is better than to be poor.


  1. tải về 2.53 Mb.

    Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   151   152   153   154   155   156   157   158   ...   243




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương