Về cách phát



tải về 16.15 Mb.
trang136/243
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích16.15 Mb.
1   ...   132   133   134   135   136   137   138   139   ...   243

Question 1:


D Đáp án đúng: wait for a bus = chờ đợi xe buýt.

  1. search (tìm kiếm ai/ cái gì) đây chờ đợi xe buýt tại trạm xe buýt (a bus- stop).

  2. look for = tìm kiếm ai/ cái (giống như phương án A). C stand for - dùng để cho tên đầy đủ của mt từ viết tắt.

Question 2: Đáp án là B: complain about something (than phiền cái gì) Question 3:

B Đáp án đúng. To reduce something, làm cái giảm về lượng, kích thước, mức độ, tầm quan trọng.... reduce pollution: làm giảm sự ô nhiễm (về mức độ)

A cut something = làm cho cái ngắn hơn, thấp hơn, nhỏ hơn... C stop something = ngưng một hoạt động.

D eliminate something = lấy đi, mang đi cái gì.



Question 4: take the bus/ the train... (đi đến đâu bằng một phương tiện giao thông nhất
định).

Đáp án đúng D (taking).

Question 5: In addition (ngoài ra) được dùng để chỉ sự nói thêm cho ý trước nêu những lợi ích của việc dùng xe buýt (they have never been late for work...they do not need a parking place...). Đáp án đúng C.

In conclusion dùng đế đưa ra kết luận.

dụ minh họa 2: (Bài tập điền từ vào chỗ trống)
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word(s) for each of the blanks.

Wind, water, air, ice and heat all work to cause erosion. As the wind blows over

the land, it often (1)

small grains of sand. When these grains of sand strike

against solid rocks, the rocks are slowly worn away. In this way, (2) very hard rocks are worn away by the wind.

When particles of rocks or soil became loosened in any way, running water carries them down the (3) . Some rocks and soil particles are carried into streams and then into the sea.

Land that is covered with trees, grass and other plants wears away very slowly, and so loses very (4) of its soil. The roots of plants help to (5) the rocks and soil in place. Water that falls on grasslands runs away more slowly than water that falls on bare ground. Thus, forests and grasslands (6) to slow down erosion.



Even where the land is (7) covered with plants, some erosion goes on. In the spring, the (8) snow turns into a large quantity of water that then runs downhill in streams. (9) a stream carries away some of the soil, the stream bed

gets deeper and deeper. (10) thousands of years of such erosion, wide valleys

are often formed.

Question 1:

A. cleans out

B. picks up

C. carries out

D. holds up

Question 2:

A. though

B. still

C. such

D. even

Question 3:

A. borders

B. topside

C. backside

Đ. hillsides

Question 4:

A. much

B. few

C. little

D. large

Question 5:

A. stay

B. store

C. hold

D. back

Question 6:

A. aid

B. facilitate

C. assist

D. help

Question 7:

A. thickly

B. scarcely

C. thinly

D. strongly

Question 8:

A. building

B. formed

C. melted

D. melting

Question 9:

A. Until

B. Although

C. Till

D. As

Question 10:

A. After

B. During

C. Among

D. In
Hưởng dẫn:

Question 1: Câu này hỏi về ngữ động từ (phrasal verb).

B Đáp án đúng, pick something up = lift something up (nâng lên, làm bay đi.)




As the wind blows over the land, it often picks up small grains of sand. (Khi cơn gió thổi qua một miền đất, nó thường làm bay đi những hạt cát nhỏ.)

A Phương án sai: clean something out = lấy cắp, làm sạch hoàn toàn bên trong.



dụ: 1 must clean the fish tank out. (Tôi phải làm sạch bên trong bể cá.) C Phương án sai: carry something out = thực hiện điều gì.

D Phương án sai: hold something up = trì hoãn, lấy cắp.



Question 2:

D Đáp án đúng. Trạng từ even dùng để chỉ sự ngạc nhiên hoặc sự nhấn mạnh.



In this way, even very hard rocks are worn away by the wind. (Bằng cách này, ngay cả những tảng đá rất cứng cũng bị gió làm mòn.)

  1. Phương án sai: though dùng để bắt đầu mệnh đề chỉ sự nhượng bộ, ngoài ra phải mệnh đề chính. đây ta chỉ 1 mệnh đề.

  2. Phương án sai: trạng từ still không thể đứng đầu mệnh đề, đứng trước động từ thường, đứng sau động từ “be” hoặc trợ động từ.

  3. Phương án sai: such được dùng với danh từ đếm được số ít hoặc danh từ không đếm được, chứkhông dùng với danh từ số nhiều.

Question 3: Câu này hỏi về từ vựng.

  1. Đáp án đúng, hillside = sườn đồi. “When particles of rocks or soil became loosened in any way, running water carries them down the hillsides. (Khi các hòn đất đá trở nên tơi ra, nước xoáy làm chúng trôi xuống sườn đồi.)

  1. Phương án sai: border = biên giới (giữa hai vùng hoặc hai quốc gia).

  2. Phương án sai: topside = phần nổi lên trên mặt nước của chỉếc tàu, súc thịt cắt từ phần trên của chân.

  3. Phương án sai: backside = (trượt tuyết) mặt gót.

Question 4:

C Đáp án đúng. Tính từ little chỉ sự khan hiếm hoặc thiếu và gần như mang



nghĩa phủ định được dùng trước danh từ không đếm được (trong câu này soil = đất trồng). Ta thể dùng trạng từ chỉ mức độ so/ very để bổ nghĩa cho little.

Land thai is covered with trees, grass and other plants wears away very slowly, and so loses very little of its soil. (Đất được bao phủ bởi cây cối, cỏ các loại thực vật khác bị trôi đi rất chậm, và như thế mất rất ít đất trồng.)

A Phương án sai: ta không có sự kết hợp từ như thế, thể dùng not much thôi. B Phương án sai: few dùng với danh từ đếm được.

D Phương án sai: ta không có sự kết hợp từ như thế.

Question 5: Câu này hỏi về nghĩa một số động từ.

C Đáp án đúng, hold - giữ ai/ cái vị trí nhất định. "The roots of plants



help to hold the rocks and soil in place. (Rễ cây giúp giữ đất đá nguyên vị trí.) A Phương án sai: stay nội động từ không dùng với tân ngữ.

B Phương án sai: store = cất giữ cái để dùng sau này.


D Phương án sai: back = ủng hộ ai (bằng tiền bạc, lời nói.

Question 6:

D Đáp án đúng: help to do something = giúp đỡ. “Thus, forests and



grasslands help to slow down erosion. (Do đó, rừng đồng cỏ giúp làm chậm lại sự xói mòn.)

A Phương án sai: aid someone/something in something = giúp đỡ. Động từ “aid” không dùng với động từ nguyên mẫu.



  1. Phương án sai: facilitate something = làm cái xảy ra dễ dàng hơn. Tương tự, động từ “facilitate” không dùng với động từ nguyên mẫu.

  2. Phương án sai: assist someone in something - giúp đỡ. Động từ “assist” cũng không dùng với động từ nguyên mẫu.

Question 7:

  1. Đáp án đúng: thickly covered = bao phủ dầy đặc “Even where the land is thickly covered with plants, some erosion goes on. (Ngay cả nơi đất được cây cối bao phủ dầy đặc, sự xói mòn vẫn xảy ra.) Câu này dùng “even” để chỉ sự ngạc nhiên hoặc bất ngờ.

  2. Phương án sai: scarcely (= hầu như không) không phù hợp nghĩa. C Phương án sai: thinly (= ít) không phù hợp nghĩa.

D Phương án sai: strongly (= một cách mạnh mẽ (nghĩa trừu tượng)).

dụ: Many locals are strongly opposed to the development. (Nhiều người dân địa phương chống đổi mạnh mẽ dự án phát triển.)

Question 8:

D Đáp án đúng: melting = tan chảy. Tính từ melting dạng V-ing chỉ tính chất của tuyết. “In the spring, the melting snow turns into a large quantity of water that then runs downhill in streams. (Vào mùa xuân, tuyết tan chảy biến thành một lượng nước khổng lồ chảy xuống các con suối.)



  1. Phương án sai: building (= xây dựng lên) không phù hợp nghĩa.

  2. Phương án sai: formed (= được hình thành - mang nghĩa bị động) không phù hợp nghĩa.

D Phương án sai: ta không có tính từ này.

Question 9:

D Đáp án đúng. Ta dùng “as” (= when) với mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian với nghĩa phù hợp. “As a stream carries away some of the soil, the stream bed gets deeper and deeper. (Khi một con suối cuốn trôi đất đi, lòng suối trở nên càng ngày càng sâu hơn.)



A,C Các phương án sai: until/till = cho đến khi.

B Phương án sai: ta dùng “although” (= mặc dù) với mệnh đề chỉ sự nhượng bộ.



Question 10:

  1. Đáp án đúng. “After thousands of years of such erosion, wide valleys are


often formed. (Sau hàng nghìn năm của sự xói mòn, những thung lũng rộng thường được hình thành.) Ta dùng giới từ chỉ thời gian “after” để chỉ kết quả xảy ra sau thời gian đó.

  1. Phương án sai: during = trong khi.

  2. Phương án sai: giới từ among (= trong số) dùng để chỉ một nhóm, tập hợp nào đó.

D Phương án sai: giới từ chỉ thời gian “in” dùng để chỉ thời điểm tương lai. in thousands of years = trong hàng nghìn năm nữa.



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   132   133   134   135   136   137   138   139   ...   243


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương