Uûy ban nhaân daân


Sách, tài liệu, hoạt động thư viện, thiết bị



tải về 135.8 Kb.
trang3/5
Chuyển đổi dữ liệu27.11.2017
Kích135.8 Kb.
#3100
1   2   3   4   5

3.Sách, tài liệu, hoạt động thư viện, thiết bị

a. Mục tiêu:

Tăng cường hiệu quả phục vụ tích cực của thư viện, thiết bị cho việc nâng cao hiệu quả giảng dạy, giáo dục toàn diện.

b. Biện pháp:



3.1. Sách, tài liệu, hoạt động thư viện

- Xây dựng tủ sách dùng chung, bảo đảm ngay từ khi bước vào năm học mới, tất cả học sinh đều có sách giáo khoa để học tập, sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện nhà trường.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường, khuyến khích tổ chức cho học sinh để sách vở, đồ dùng học tập tại lớp.

- Huy động các nguồn kinh phí để thực hiện việc hỗ trợ sách giáo khoa cho học sinh là con liệt sĩ, con thương binh.

- Có kế hoạch xây dựng tủ sách lớp học, từng bước áp dụng mô hình “thư viện xanh”, “thư viện thân thiện”, phát triển văn hóa đọc…phù hợp điều kiện thực tế. Phát huy các nguồn lực xã hội hóa trong việc xây dựng thư viện trường học.

- Quan tâm đẩy mạnh việc đọc sách của học sinh. Khuyến khích học sinh mỗi Học kỳ đọc được ít nhất một quyển truyện đọc dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

- Đề xuất yêu cầu tuyển dụng, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiệp vụ của cán bộ thư viện, hướng đến việc đánh giá xếp loại thư viện theo tiêu chí mới kể từ năm học 2017 - 2018.

- Thực hiện quy định về sách tối thiểu đối với mỗi học sinh:



Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

1. Tiếng Việt 1 (tập 1)

2. Tiếng Việt 1 (tập 2)

3. Vở Tập viết 1 (tập 1)

4. Vở Tập viết 1 (tập 2)

5. Toán 1

6. Tự nhiên và Xã hội 1  



1. Tiếng Việt 2 (tập 1)

2. Tiếng Việt 2 (tập 2)

3. Vở Tập viết 2 (tập 1)

4. Vở Tập viết 2 (tập 2)

5. Toán 2

6. Tự nhiên và Xã hội 2

 


1. Tiếng Việt 3 (tập 1)

2. Tiếng Việt 3 (tập 2)

3. Vở Tập viết 3 (tập 1)

4. Vở Tập viết 3 (tập 2)

5. Toán 3

6. Tự nhiên và Xã hội 3

 


1. Tiếng Việt 4 (tập 1)

2. Tiếng Việt 4 (tập 2)

3. Toán 4

4. Đạo đức 4

5. Khoa học 4

6. Lịch sử và Địa lí 4

7. Âm nhạc 4

8. Mĩ thuật 4

9. Kĩ thuật 4


1. Tiếng Việt 5 (tập 1)

2. Tiếng Việt 5 (tập 2)

3. Toán 5

4. Đạo đức 5

5. Khoa học 5

6. Lịch sử và Địa lí 5

7. Âm nhạc 5

8. Mĩ thuật 5

9. Kĩ thuật 5


- Đảm bảo thiết bị dạy học theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu (Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16.7.2009), đồng thời quản lí tốt việc sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học. Thực hiện công văn số 7842/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 28/10/2013 về việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, học liệu các cơ sở giáo dục đào tạo.

- Nhân viên thư viện lập sổ theo dõi, ghi nhận số lần sử dụng bảng tương tác và các thiết bị khác.



3.2.Thiết bị dạy học

- Tổ chức kiểm tra,rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để có kết hoạch sữa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiệt bị dạy học tối thiểu( Thông tư số 15/TT-BGDĐT ngày 16.7.2009), đồng thời quản li tốt việc sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học, Thực hiện công văn số 7842/BGDĐT- CSVCTBTH ngày 28/10/2013 về việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, học liệu các cơ sở giáo dục đào tạo.

- Khai thác các nguồn lực nhằm tăng cường các thiết bị dạy học hiện đại, thiết bị dạy học có yếu tố CNTT, phần mềm dạy học Tiếng việt, Toán,Tự nhiên và Xã hội, khoa học, lịch sử… phúc vụ dạy và học.

- Xây dựng và tổ chức các sân chơi vận động ngoài trời, trong đó có các loại đồ chơi, thiết bị vận động phù nhợp với học sinh tiểu học. Bảo quản tốt các đồ dùng thiết bị dạy học.

- Đề xuất bổ sung viên chức làm công tác thiết bị dạy học có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học; thu thập, tuyển chọn các sản phẩm tốt để lưu giữ, phổ biến, nhân rộng.

Chỉ tiêu:

- 100% giáo viên sử dụng ĐDDH khi lên lớp

- 100% giáo viên ứng dụng CNTT vào giảng dạy

- 100% giáo viên sử dụng đúng và có ý thức giữ gìn các thiết bị dạy học của trường.



4.Dạy học cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn và trẻ khuyết tật

4.1. Đối với học sinh dân tộc thiểu số

- Xây dựng kế hoạch triển khai Đầ án “ Tăng cường Tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc tiểu số đảm bảo cho học sinh đạt chuẩn năng lực Tiếng Việt của mỗi lớp.

- Thực hiện có hiệu quả các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số đảm bảo cho học sinh đạt chuẩn năng lực Tiếng Việt của mỗi lớp.

- Xây dựng môi trường giao tiếp Tiếng Việt cho học sinh qua các hoạt động dạy học tiếng Việt trong các môn học và hoạt động giáo dục; tổ chức các trò chơi học tập, các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, làm truyện tranh, cây từ vựng; sử dụng hiệu quả các phương tiện hỗ trợ các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết; sử dụng hiệu quả thư viện thân thiện, thư viện lưu động; tổ chức ngày hội đọc, thi kể chuyện, giao lưu “Tiếng Việt của chúng em”,…



4.2.Đối với trẻ em lang thang cơ nhỡ

- Thực hiện Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT ngày 19.12.2009 ban hành quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Điều chỉnh kế hoạch dạy học và thời khoá biểu phù hợp với đối tượng học sinh; chương trình tập trung vào các môn Tiếng Việt, Toán nhằm rèn kĩ năng đọc, viết và tính toán cho học sinh.

- Đánh giá và xếp loại học sinh có hoàn cảnh khó khăn cần căn cứ vào mức độ đạt được so với nội dung và yêu cầu đã được điều chỉnh theo quy định tại Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT.

- Tiếp tục tạo các điều kiện tốt nhất (về thủ tục) để trẻ lang thang, cơ nhỡ có thể đến trường học tập theo kế hoạch giáo dục cá nhân.



4.3.Đối với trẻ em khuyết tật

- Tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ khuyết tật theo Luật Người khuyết tật và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục khuyết tật.

- Thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC Quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật. Nhà trường nắm chắc số liệu trẻ em khuyết tật trong độ tuổi tiểu học, huy động tối đa số trẻ khuyết tật học hòa nhập. Tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học tập bình đẳng và hòa nhập cộng đồng.

- Cập nhật hướng dẫn dạy học, đánh giá cho học sinh học hoà nhập.



Chỉ tiêu:

- Tạo điều cho 100% học sinh trên địa bàn có cảnh khó khăn và trẻ khuyết tật được đến trường đến trường.

- Tạo điều kiện hổ trợ học tập cho 2 học sinh khuyết tật ở khối 5 Hoàn thành chương trình Tiểu học năm học 2017-2018.

5. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và xây dựng trường chuẩn quốc gia; kiểm định chất lượng giáo dục, phấn đấu từng bước xây dựng trường tiên tiến hội nhập. Nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học tại các xây dựng nông thôn mới

5.1. Duy trì nâng cao chất lượng phổ cấp giáo dục tiểu học

- Tiếp tục thực hiện Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, qui trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xoá mù chữ; Nghị địnhsố 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xoá mù chữ.

- Phối hợp với chính quyền, các ban ngành, đoàn thể ở địa phương để thực hiện tốt việc huy động và duy trì 100% học sinh trong độ tuổi ra lớp; tạo mọi điều kiện và cơ hội cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn được ra lớp và hoàn thành chương trình tiểu học;

- Tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, tiếp tục duy trì sĩ số đạt 100%.

- Xây dựng kế hoạch phụ đạo học sinh yếu kém ngay từ đầu năm học nhằm hạn chế thấp nhất số học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học. Tiếp tục duy trì hiệu suất đào tạo ở mức cao nhất.

- Ứng dụng CNTT nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu thập, quản lí số liệu về phổ cập giáo dục tiểu học.



Chỉ tiêu:

- Huy động trẻ 6 tuổi ra lớp 1: 73/73, tỉ lệ 100%



  • Trẻ 7 - 14 tuổi ra lớp : 630/630, tỉ lệ 100%

- Duy trì sĩ số học sinh: 100%

- Học sinh lớp 5 HTCTTH: 69/69, tỉ lệ 100%



  • Trẻ 11 tuổi HT CTTH: 66/66, tỉ lệ 100%

  • Trẻ 14 tuổi HT CTTH: 55/55, tỉ lệ 100%

  • Trẻ 11 - 14 tuổi HT CTTH: 256/257, tỉ lệ 99,6%

- Hiệu suất đào tạo: 48/48, tỉ lệ 100%

5.2. Xây dựng trường tiểu học theo chuẩn quốc gia

a. Mục tiêu:

Hoàn thiện và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn; tăng cường đầu tư xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, phấn đấu đạt chuẩn vào năm học 2017-2018.

b. Biện pháp:

- Tổ chức thực hiện nghiêm túc Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ GDĐT ban hành “Quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia”.

- Tham mưu với Đảng ủy, UBND xã huy động xã hội tích cực thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục.

- Năm học 2017-2018, Trường Tiểu học Nhuận Đức quyết tâm xây dựng thành công Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.

c. Chỉ tiêu:



Tiêu

chuẩn

Nội dung

Chỉ tiêu

Đạt

Không đạt

1

Tổ chức và quản lý nhà trường

Đạt




2

Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Đạt




3

Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Đạt




4

Quan hệ giữa nhà trường gia đình và xã hội

Đạt




5

Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Đạt







Kết quả chung

Đạt





5.3.Về công tác kiểm định chất lượng giáo dục

a. Mục tiêu:

Hoàn thiện và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn phấn đấu đạt Mức chất lượng tối thiẻu năm học 2017-2018

b. Biện pháp:

Tổ chức tự kiểm tra, đánh giá theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23.11.2012 của Bộ GD&ĐT về “Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên” và Kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục nhà trường giai đoạn 2016 – 2020 của đơn vị đã được Phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

c. Chỉ tiêu:

Năm học 2017 -2018 Trường được công nhận đạt Mức chất lượng tối thiểu

6. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục, phát triển đội ngũ, đề cao trách nhiệm, khuyến khích tự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục. Tích cực đổi mới công tác quản lí giáo dục, thực hiện việc phân cấp quản lí và giao quyền chủ động trong nhà trường, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong trường học. Tích cực đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, “ Ba công khai”. Tích cực ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lí, thực hiện hồ sơ sổ sách, thống kê số liệu, báo cáo…

6.1.Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục, phát triển đội ngũ, đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục

a. Mục tiêu:

Tổ chức lãnh đạo, quản lý khoa học, xây dựng đội ngũ có phẩm chất, có năng lực.

b.Biện pháp:

- Hiệu trưởng có kế hoạch xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng.

- Cán bộ quản lí và giáo viên tích cực tham gia công tác bồi dưỡng năng lực, quan điểm đổi mới công tác quản lí, chuyên môn giảng dạy.

- Tổ chức thực hiện đánh giá và bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn Hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

- Tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08.8.2011) và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10.7.2012).

- Thực hiện tốt phong trào thi đua dạy tốt, học tốt với chủ đề “ Đổi mới sáng tạo trong dạy và học” theo phương châm “ Mỗi giờ lên lớp là một bước tiến trong giảng dạy, mỗi ngày đến trường có một đổi mới trong công việc”.

c. Chỉ tiêu:

- 100% CB-GV- NV- HS thực hiện tốt.

6.2.Tích cực đổi mới công tác quản lí, thực hiện phân cấp quản lí và giao quyền chủ động cho nhà trường, thực hiện tốt quy chế dân chủ trường học. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa. “ Ba công khai”

a. Mục tiêu:

Tổ chức lãnh đạo, quản lý khoa học, xây dựng tập thể đoàn kết

b. Biện pháp:

- Thực hiện hiệu quả quyền tự chủ về phân cấp quản lí, xã hội hoá giáo dục, “ba công khai”.

- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất; tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào đổi mới công tác quản lí, sử dụng phần mềm EQMS trong công tác báo cáo số liệu thống kê chất lượng giáo dục tiểu học ba kì đảm bảo chính xác, kịp thời theo công văn số 9283/BGDĐT-GDTH ngày 27.12.2013 về việc triển khai phần mềm quản lí chất lượng giáo dục tiểu học.

- Tiếp tục đẩy mạnh việc sử dụng cổng thông tin điện tử như một công cụ thông tin liên lạc giữa nhà trường, gia đình, từng bước đi đến việc xây dựng và hoàn thiện trang thông tin điện tử (website) của đơn vị.

- Sử dụng hệ thống thông tin điện tử quản lí phổ cập giáo dục – xóa mù chữ theo công văn số 7475/BGDĐT-KHTC ngày 14.10.2013 về việc Hướng dẫn triển khai hệ thống thông tin điện tử quản lí phổ cập giáo dục – xóa mù chữ; sử dụng phần mềm quản lí trường học theo Quyết định số 558/QĐ-BGDĐT ngày 13.2.2012 về việc triển khai sử dụng thống nhất hệ thống phần mềm quản lí trường học (VEMIS) trong các trường phổ thông.

- Đẩy mạnh việc giao quyền cho hiệu trưởng “ tổ chức thực hiện đánh giá học sinh theo Thông tư 22 của Bộ GD&ĐT”, thực hiện nghiêm túc các chỉ đạo của Bộ GD&ĐT về việc đánh giá học sinh và thực hiện các hồ sơ sổ sách theo qui định của Bộ và hướng dẫn của Sở GD&ĐT.

- Nghiêm túc thực hiện Thông tư số 09/2009/TT-BGD ngày 07.5.2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, công khai chất lượng, công khai kiểm tra đánh giá, kinh phí, quy chế dân chủ, quy chế chi tiêu nội bộ, ... để huy động tất cả nguồn lực chăm lo cho sự nghiệp giáo dục.

- Tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh quy chế dân chủ trong hoạt động trường học theo quy định. Triển khai và tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh Nghị định số 04/2015/NĐ-CP, ngày 09/01/2015 của Chính phủ “Về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập”

- Thực hiện quyền chủ động cụ thể hóa phân phối chương trình học tập của học sinh phù hợp với từng lớp học cụ thể, đảm bảo yêu cầu giáo dục học sinh tiểu học và yêu cầu nhiệm vụ quy định trong chương trình tiểu học” (công văn số 896/BGD&ĐT-GDTH ngày 13.02.2006).

- Tổ chức thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT về việc đánh giá học sinh và thực hiện hồ sơ sổ sách.

- Quản lý chặt chẽ giáo viên về thái độ ứng xử đối với học sinh, không được có biểu hiện so sánh giữa các học sinh, chê trách học sinh trong bất kỳ hoàn cảnh nào, với bất kỳ động cơ nào; tạo điều kiện cho học sinh ham thích đến trường, hứng thú trong việc học.

- Tổ chức vận động toàn xã hội tham gia thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục đúng theo quy định tại Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ GDĐT và Chỉ thị số 14/2013/CT-UBND, ngày 20/8/2013 của UBNDTPHCM về quản lý các nguồn tài trợ cho các cơ sở giáo dục.

- Xây dựng mối quan hệ thân thiện, hợp tác giữa các thành viên của nhà trường.

c.Chỉ tiêu:



Giáo

viên

Số

lượng

LĐTT

CSTĐ huyện

CSTĐ TPhố

Cấp cao

sl

%

sl

%

sl

%

sl

%

- BGH

1

1

100



















- Khối 1

3

3

100

1

33.33













- Khối 2

3

3

100

1

33.33













- Khối 3

3

3

100



















- Khối 4,5

4

4

100

1

25.00

1

33.33







- NV

5

5

100



















Tổng cộng

19

19

100

3

15.7

1

33.33








tải về 135.8 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương