Uòy ban chýìng khoaìn nhaì NÝÕìc châìp thuâòN ÐÃng kyì phaìt haình chýìng khoaìn chiò coì nghiþa laì viêòC ÐÃng kyì phaìt haình chýìng khoaìN ÐAÞ thýòc hiêòn theo caìc quy ðIònh cuòA phaìp luâòt liên quan maì không haìm yì ÐAÒm baòo giaì triò cuòa



tải về 0.92 Mb.
trang8/12
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích0.92 Mb.
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   12

11. Tình hình tài chính




11.1 Các chỉ tiêu cơ bản





  1. Trích khấu hao tài sản cố định:

Công ty tiến hành trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng, tỷ lệ khấu hao tài sản cố định dựa theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.

Thời gian khấu hao bình quân cho một số nhóm tài sản và bất động sản đầu tư như sau :

+ Nhà xưởng, vật kiến trúc : 5 –25 năm.

+ Máy móc thiết bị : 5 – 10 năm.

+ Phương tiện vận tải : 6 – 12 năm.

+ Thiết bị văn phòng : 3 – 10 năm.

+ Các tài sản khác : 4 – 25 năm.

Đối với tài sản cố định vô hình như Quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng, áp dụng khấu hao theo thời gian sử dụng.




  1. Thu nhập bình quân:

Thu nhập bình quân của người lao động trong năm 2006 là 1,5 triệu đồng/người/tháng. Đây là mức thu nhập vừa phải so với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn TP.HCM.


  1. Thanh toán các khoản nợ đến hạn:

Công ty hiện nay không có bất cứ khoản nợ quá hạn nào. Các khoản nợ phải trả ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đều được Công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn trong các năm qua.


  1. Các khoản phải nộp theo luật định :

Công ty nghiêm chỉnh thực hiện các chính sách thuế của Nhà nước, thực hiện tốt nghĩa vụ kê khai, nộp thuế GTGT hàng tháng; tự kê khai, tạm nộp thuế TNDN hàng quý và lập quyết toán thuế TNDN hàng năm đúng hạn. Thực hiện tốt các chính sách có liên quan đến người lao động như nộp kinh phí Công đoàn, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo luật định. Đến thời điểm 31/12/2006, Công ty thực tế đã nộp 5.912.294.727 đồng tiền thuế, đạt 85,8 % so với số tiền thuế phải nộp là 6.890.758.883 đồng.


  1. Trích lập các quỹ theo luật định :

Lợi nhuận còn lại sau thuế năm 2006 của Công ty được phân phối theo luật định và Điều lệ, đã được Đại Hội đồng cổ đông thường niên năm 2007 thông qua, cụ thể như sau :

    • Trích quỹ đầu tư phát triển với tỷ lệ 20%.

    • Trích quỹ dự phòng tài chính với tỷ lệ 10%.

    • Trích quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ với tỷ lệ 5%.

    • Trích quỹ khen thưởng với tỷ lệ 10%.

    • Trích quỹ phúc lợi với tỷ lệ 5%.

    • Trích quỹ khen thưởng ban điều hành và dự phòng quyết toán thuế TNDN với tỷ lệ 1,73%.

Số còn lại được chia cho cổ đông theo phần vốn sở hữu (48,27%), tương ứng với mức chi cổ tức là 12% mệnh giá vào thời điểm chốt danh sách.


  1. Tổng dư nợ vay

Tại thời điểm 31/12/2006, Công ty còn khoản nợ vay ngắn hạn là 15.484.218.504 đồng, nợ dài hạn đến hạn trả là 4.314.237.168 đồng, tổng cộng 19.798.455.672 đồng; nợ vay dài hạn là 5.612.524.774 đồng. Công ty không có bất cứ khoản nợ quá hạn nào.


  1. Tình hình công nợ hiện nay


+ Các khoản phải thu trong hai năm 2005 – 2006 và quý I 2007:

Đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêu

Năm 2005

Năm 2006

Quý I năm 2007

1. Phải thu của khách hàng

9.562.714.625

15.246.156.384

5.686.186.875

2. Trả trước cho người bán

312.482.360

2.005.226.429

2.015.635.799

3. Phải thu nội bộ

157.163.292

132.626.657

151.831.432

4. Phải thu khác

(*) 2.246.651.628

530.488.566

660.378.929

5. Dự phòng phải thu khó đòi

-26.582.000

-26.582.500

-26.582.500

Tổng cộng nợ phải thu

(*)12.252.429.405

17.887.915.536

8.487.450.535

Nguồn: Trích từ Bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính năm 2005 và 2006 đã được kiểm toán.
+ Các khoản phải trả trong hai năm 2005 – 2006 và quý I 2007:

Đơn vị tính : đồng

Chỉ tiêu

Năm 2005

Năm 2006

Quý I năm 2007

A. Nợ ngắn hạn










1. Vay và nợ ngắn hạn

28.293.578.435

19.798.455.672

17.469.760.025

2. Phải trả cho người bán

9.822.513.275

4.008.671.466

6.187.940.940

3. Người mua trả tiền trước

67.909.093.368

283.149.155

337.308.725

4. Thuế và các khoản phải nộp NN

311.644.807

1.029.029.580

268.233.938

5. Phải trả nguời lao động

2.778.916.782

1.683.404.613

743.444.940

6. Chi phí phải trả

(*) 52.976.060

41.587.938

12.300.000

7. Phải trả, phải nộp khác

2.398.577.836

971.099.724

891.114.016

Cộng nợ ngắn hạn

(*) 111.567.300.563

27.815.768.172

25.910.102.584

B. Nợ dài hạn










1. Vay và nợ dài hạn

9.887.547.748

5.612.524.774

5.612.524.774

2. Phải trả dài hạn khác

90.500.000

1.603.845.250

1.638.845.250

3. Dự phòng trợ cấp mất việc làm

(*) 100.000.000

67.000.000

56.912.275

Cộng nợ dài hạn

(*) 10.078.047.748

7.283.370.024

7.308.282.229

Tổng cộng nợ phải trả

121.645.348.311

35.098.768.172

33.218.384.883

Nguồn: Trích từ Bảng cân đối kế toán và thuyết minh báo cáo tài chính năm 2005 và 2006 đã được kiểm toán và báo cáo tài chính quý I năm 2007.
(*) GHI CHÚ:

Do trong năm 2006, Bộ Tài chính đã ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp mới theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 áp dụng trong niên độ kế toán 2006, trong đó có thay đổi kết cấu một số khoản mục trong Bảng Cân đối kế toán. Vì vậy, trên Bảng Cân đối kế toán (đã kiểm toán) đính kèm theo Bản Cáo bạch này, số dư một số khoản mục cuối kỳ tính đến 31/12/2005 khi chuyển sang số đầu kỳ năm 2006 phát sinh một số chênh lệch. Đây là các khoản chênh lệch cục bộ do sự thay đổi, sắp xếp lại các khoản mục trong Bảng Cân đối kế toán theo quy định mới, không làm thay đổi tổng tài sản và tổng nguồn vốn thể hiện trên bảng Cân đối kế toán năm 2006 của Công ty.




  1. Giải trình chênh lệch số dư cuối kỳ năm tài chính 2005 và số dư đầu kỳ năm tài chính 2006




TÀI SẢN


Mã số

 


SỐ DƯ


Chênh lệch

GIẢI TRÌNH

 

2005

2006

31/12/2005

01/01/2006

 

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)=(5)-(4)

 

III Các khoản phải thu

130

130

12.287.983.433

12.252.429.405

(35.554.028)

Chuyển số dư TK 141 "Tạm ứng" là 35.554.028 từ mã 135 sang mã 158

3. Phải thu khác

138

135

2.282.205.656

2.246.651.628

(35.554.028)

V. Tài sản ngắn hạn khác

150

150

1.391.939.392

1.427.493.420

35.554.028

2. Thuế GTGT được khấu trừ

152

152


63.874.007

60.653.852

(3.220.155)

Tách khoản mục "Các khoản thuế phải thu" (Mã số 152) 63.874.007 thành 2 khoản mục có mã số 152 và 154 là 60.653.852 và 3.220.155

3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước

152


154


 

3.220.155


3.220.155



4. Tài sản ngắn hạn khác

158

158

1.201.324.474

1.236.878.502

35.554.028

 

I. Các khoản phải thu dài hạn

210

210

310.833.200

 

(310.833.200)

Chuyển số dư TK 244 "Ký quỹ, ký cược dài hạn" là 310.833.200 từ mã 213 sang mã 268

3. Phải thu dài hạn khác

213

218

310.833.200

 

(310.833.200)

V. Tài sản dài hạn khác

260

260

868.432.152

1.179.265.352

310.833.200

3. Tài sản dài hạn khác

268

268

 

310.833.200

310.833.200

 

 

 

 

 

 

 

NGUỒN VỐN


Mã số

 


SỐ DƯ

 


Chênh lệch

GIẢI THÍCH

 

2005

2006

31/12/2005

01/01/2006

 

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)=(5)-(4)

 

I. Nợ ngắn hạn

310

310

111.667.300.563

111.567.300.563

(100.000.000)

Chuyển số dư TK 3353 "Dự phòng trợ cấp mất việc làm" là 100.000.000 từ mã 316 sang mã 336

6. Chi phí phải trả

316

316

152.976.060

52.976.060

(100.000.000)

II. Nợ dài hạn

330

330

9.978.047.748

10.078.047.748

100.000.000

6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm

336

336

 

100.000.000

100.000.000

8. Quỹ dự phòng tài chính

418

418

1.827.776.623

2.352.934.703

525.158.080

Là số dư Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ có số dư 525.158.080, chuyển từ mã 419 năm 2005 sang mã 418 năm 2006 để phản ánh đúng với nội dung khoản mục

9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

419


419

525.158.080


 

(525.158.080)




11.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu





Các chỉ tiêu

Năm 2005

Năm 2006

1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

+ Hệ số thanh toán ngắn hạn (TSNH/Nợ ngắn hạn)

+ Hệ số thanh toán nhanh (Tài sản ngắn hạn (TSNH) – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn

0,94


0,14

3,09


0,84

2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

+ Hệ số nợ / Tổng tài sản

+ Hệ số nợ / Vốn chủ sở hữu

0,72


2,70

0,25


0,33

3. Chỉ tiêu về năng lực họat động

+ Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân)

+ Doanh thu thuần / Tổng tài sản

1,82
1,35



1,44
0,94



4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần

+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu

+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản

+ Hệ số Lợi nhuận từ HĐKD / Doanh thu thuần

6,17%


33,77%

8,31%


7,49%

9,43%


16,78%

8,84%


8,79%

Các số liệu ở bảng trên đã thể hiện rất rõ về tình hình cải thiện đáng kể các chỉ tiêu tài chính trong năm 2006 so với năm 2005. Nếu như năm 2005, hệ số thanh toán ngắn hạn là 0,94 thì năm 2006, chỉ số này là 3,09, thể hiện mức an toàn cao về khả năng thanh toán của Công ty so với trước đây. Các chỉ số đòn bẫy tài chính cũng giảm đáng kể, thể hiện hệ số nợ/ vốn chủ sở hữu từ 2,7 năm 2005 (nghĩa là 1 đồng vốn chủ sở hữu, để hoạt động công ty phải vay thêm 2,7 đồng), năm 2006 chỉ còn 0,33.

Riêng chỉ tiêu về năng lực hoạt động năm 2006 giảm so năm 2005 với số vòng quay hàng tồn kho kéo dài hơn 0,38 vòng so năm 2005 thể hiện rất rõ Công ty đang chuyển hướng mạnh sang hoạt động kinh doanh bất động sản với chu kỳ kinh doanh dài hơn so với chu kỳ sản xuất kinh doanh truyền thống trước đây. Cùng với nguyên nhân này, các chỉ tiêu về khá năng sinh lời tăng lên rõ rệt do tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh bất động sản cao hơn tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động sản xuất truyền thống mang lại, thể hiện các hệ số lợi nhuận sau thuế / doanh thu thuần tăng 3,26%, lợi nhuận từ HĐKD / doanh thu thuần tăng 1,3% và hệ số lợi nhuận / tổng tài sản tăng 0,53%. Riêng chỉ số lợi nhuận sau thuế / vốn chủ sở hữu giảm 16,99% là do quý III/ 2006, Công ty đã phát hành thêm cổ phiếu tăng gấp đôi vốn điều lệ để thực hiện Dự án Chung cư Khánh Hội 2, hiện đang trong thời kỳ xây dựng, chưa có doanh thu và lợi nhuận trong năm 2006.


Каталог: cims -> 2018
cims -> Sở giao dịch chứng khoán hà NỘi cấP ĐĂng ký niêm yết chứng khoán chỉ CÓ nghĩa là việC niêm yết chứng khoáN ĐÃ thực hiện theo các quy đỊnh của pháp luật liên quan mà không hàM Ý ĐẢm bảo giá trị CỦa chứng khoáN
cims -> Bản cáo bạch công ty cổ phần khoáng sản quang anh
cims -> Bản cáo bạch công ty cổ phầN ĐẦu tư C. E. O hà Nội, tháng 09 năm 2014
cims -> Công ty cổ phầN ĐẦu tư nam khang
cims -> Công ty cổ phầN …
cims -> Uỷ ban chứng khoán nhà NƯỚc cấp chứng nhậN ĐĂng ký phát hành cổ phiếu chỉ CÓ nghĩa là việC ĐĂng ký phát hành cổ phiếU ĐÃ thực hiện theo các quy đỊnh củA pháp luật liên quan mà không hàM Ý ĐẢm bảo giá trị CỦa cổ phiếU
cims -> Sở giao dịch chứng khoán hà NỘi cấP ĐĂng ký niêm yết chứng khoán chỉ CÓ nghĩa là việC niêm yết chứng khoáN ĐÃ thực hiện theo các quy đỊnh của pháp luật liên quan mà không hàM Ý ĐẢm bảo giá trị CỦa chứng khoáN
cims -> Sở giao dịch chứng khoán cấP ĐĂng ký niêm yết chứng khoán chỉ CÓ nghĩa là việC niêm yết chứng khoáN ĐÃ ĐƯỢc thực hiện theo các qui đỊnh của pháp luật liên quan mà không hàM Ý ĐẢm bảo giá trị CỦa chứng khoáN
cims -> Bản cáo bạch công ty cổ phần nhựa và MÔi trưỜng xanh an pháT
2018 -> Ban tổ chức báN ĐẤu giá CỔ phần của tổng công ty đẦu tư VÀ kinh doanh


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   12


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương