Uòy ban chýìng khoaìn nhaì NÝÕìc châìp thuâòN ÐÃng kyì phaìt haình chýìng khoaìn chiò coì nghiþa laì viêòC ÐÃng kyì phaìt haình chýìng khoaìN ÐAÞ thýòc hiêòn theo caìc quy ðIònh cuòA phaìp luâòt liên quan maì không haìm yì ÐAÒm baòo giaì triò cuòa


VI)MỤC ĐÍCH CHÀO BÁN 1. Mục đích chào bán



tải về 0.92 Mb.
trang12/12
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích0.92 Mb.
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   12

VI)MỤC ĐÍCH CHÀO BÁN




1. Mục đích chào bán:


    • Đầu tư xây dựng Cao ốc Văn phòng cho thuê tại số 56 Bến Vân Đồn, Phường 12, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh; tái cơ cấu nguồn vốn để thực hiện chủ trương tái cấu trúc lại ngành nghề hoạt động theo hướng giảm bớt hoạt động SXKD sử dụng nhiều lao động giản đơn, chuyển sang đầu tư kinh doanh dịch vụ và kinh doanh bất động sản.

    • Tăng vốn điều lệ, tạo hình ảnh mới về quy mô của Công ty, tạo lợi thế trong quan hệ kinh doanh và hợp tác hoặc liên kết liên doanh đối với khách hàng.

    • Đáp ứng điều kiện vốn điều lệ để tiếp tục được phép niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.HCM.




2. Phương án khả thi:


Dự án đầu tư xây dựng Cao ốc Văn phòng cho thuê do Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Khánh Hội lập.


A. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN




1. Căn cứ pháp lý:



1.1 Giấy chứng nhận QSDĐ số 00028/1a QSDĐ/10224/UB do UBND TP.HCM cấp ngày 31/12/2001 cho Công ty Cổ phần XNK Khánh Hội.

1.2 Công văn số 43/QLĐT ngày 14/04/2005 của Phòng Quản lý Đô thị Quận 4 về xác định quy hoạch, hướng tuyến, lộ giời của khu đất 56 Bến Vân Đồn.

1.3 Công văn số 2867/TNMT-ĐKKTĐ ngày 11/04/2006 của Sở Tài nguyên Môi trường TP.HCM về việc sử dụng đất của Cty Cổ phần XNK Khánh Hội tại số 56 Bến Vân Đồn, P12, Q4 để sử dụng làm cao ốc văn phòng.

1.4 Công văn số 396/TNMT-KT ngày 09/05/2006 của Phòng Tài nguyên Môi trường Quận 4 về việc xác định quy hoạch, hướng tuyến, lộ giời của khu đất 56 Bến Vân Đồn.

1.5 Công văn số 4620/BTNMT-ĐĐ ngày 20/10/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc doanh nghiệp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để xây dựng cao ốc văn phòng để cho thuê.

1.6 Công văn số 755/TNMT-ĐKKTĐ ngày 24/01/2007 của của Sở Tài nguyên Môi trường TP.HCM về việc sử dụng đất của Công ty Cổ phần XNK Khánh Hội để xây dựng cao ốc văn phòng tại số 56 Bến Vân Đồn, P12, Q4.

1.7 Công văn số 558/UBND-ĐT ngày 26/01/2007 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh về việc Công ty Cổ phần XNK Khánh Hội xây dựng cao ốc văn phòng cho thuê tại Phường 12, Quận 4.

2. Tính cần thiết của dự án

Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm tài chính – dịch vụ – thương mại năng động và lớn nhất của nước ta. Trong quá trình Việt Nam gia nhập WTO, Thành phố Hồ Chí Minh càng tỏ ra năng động hơn, mức thu hút vốn đầu tư nước ngoài ngày càng cao, yêu cầu về cơ sở hạ tầng ngày càng hiện đại để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các hoạt động thương mại và đầu tư đang tăng nhanh, trong đó nhu cầu về những tòa nhà văn phòng hiệu suất cao, những khách sạn, nhà ở cao cấp có chất lượng quốc tế, các khu vực mua bán hàng hóa hiện đại, cũng như việc cung cấp các dịch vụ, tiện ích xã hội phải được thực hiện với phong cách chuyên nghiệp cao nhất.


Việc phát triển các công trình kiến trúc đô thị theo định hướng quy hoạch chung của Thành phố là khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng các công trình cao tầng hiện đại dọc theo các trục giao thông chính nhằm tạo ra bộ mặt hiện đại cho kiến trúc đô thị Thành phố, đồng thời hình thành các khu vực công trình có quy mô lớn nhằm đáp ứng các nhu cầu về hoạt động kinh tế - xã hội của cư dân đô thị.
Khu đất 56 Bến Vân Đồn, Phường 12, Quận 4 nằm đối diện với Trung tâm tài chính – chứng khoán của TP.HCM (Quận 1), dọc theo tuyến đường Bến Vân Đồn cũng chính là khu quy hoạch Trung tâm tài chính – ngân hàng – dịch vụ của Quận 4, do vậy việc đầu tư xây dựng cao ốc văn phòng tại vị trí này có thể dễ dàng thu hút được các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính – chứng khoán – ngân hàng – bảo hiểm đến thuê.

Theo nghiên cứu thị trường, ngay từ năm 2006, các nhà đầu tư, các văn phòng đại diện hoặc các tập đoàn nước ngoài đến Việt Nam làm việc, trong đó, Thành phố Hồ Chí Minh là khu vực đầu tư hấp dẫn, tất cả đều muốn được làm việc ở một vị trí thuận tiện trong Thành phố, văn phòng đủ tiêu chuẩn và quản lý tòa nhà tốt.

Các số liệu thống kê cho thấy, nhiều cao ốc hoạt động chưa bao lâu như Central Park (đường Nguyễn Trãi) cũng gần kín chỗ. Một số cao ốc nằm ở vị trí xa trung tâm thành phố hơn như e-town (thuộc Công ty REE) cũng không còn chỗ trống vì tiện ích tòa nhà đạt tiêu chuẩn cao, mức giá cho thuê phù hợp hơn so với các tòa nhà tại trung tâm Quận 1. Xa hơn nữa là Broadway Office Park (nằm trong khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng), tuy chưa xây dựng xong nhưng đã có một số lượng lớm khách hàng ký hợp đồng với giá khá mềm (khoảng 13 USD/m2, chưa tính VAT). Hiện tại ở Thành phố HCM, hàng loạt các cao ốc văn phòng được đầu tư xây dựng và đã và đang hoàn thành như: Capital Palace, Miss Ao Dai, City View, v.v… cho thấy thị trường văn phòng cho thuê đang nóng và nhu cầu vẫn còn rất lớn.
Theo nhận định của một số chuyên gia tư vấn, quản lý bất động sản, giá thuê cao ốc của TP.HCM hiện nay đã đạt ở mức cao. Hiện giá thuê văn phòng cao ốc trung bình tại TP.HCM đạt ở mức trên 20 USD/m2. Nhiều cao ốc nâng giá cho thuê rất cao, từ 27-33 USD/m2 (kể cả chi phí vệ sinh văn phòng hàng tháng) cho thấy nhu cầu thuê các văn phòng làm việc nằm tại trung tâm Thành phố hiện nay đang ngày một tăng cao và sẽ không ngừng lại.
Quận 4 đã được Thành phố quy hoạch thành khu trung tâm nối liền Quận 1, vì vậy, Dự án đầu tư xây dựng cao ốc văn phòng cho thuê tại 56 Bến Vân Đồn, Phường 12, Quận 4 là cần thiết và chắc chắn mang lại hiệu quả kinh tế cao.


B. DỰ KIẾN HÌNH THỨC VÀ QUY MÔ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ




1. Mục tiêu của dự án

- Dự án này góp phần nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng, tăng vẻ đẹp mỹ quan, góp phần tạo sự cân đối hài hòa dọc theo bờ sông nối liền Quận 1 và Quận 4, hình thành một trung tâm tài chính – chứng khoán – ngân hàng mở rộng về hướng Đông, làm thay đổi bô mặt của Thành phố Hồ Chí Minh lên tầm cỡ quốc tế trong tương lai, góp phần giới thiệu một TP.HCM hiện đại và năng động đối với các nhà đầu tư nước ngoài.

- Góp phần tiếp tục thực hiện chuyển hướng hoạt động của Công ty theo mô hình dịch vụ và kinh doanh đầu tư bất động sản, đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng tăng của thị trường, đặc biệt trên địa bàn Quận 4 là quận đang đẩy mạnh tốc độ chỉnh trang đô thị, phát triển các khu trung tâm tài chính – thương mại – dịch vụ theo mô hình Quận Dịch vụ của UBND Quận 4.

- Cung cấp văn phòng cho thuê, đáp ứng theo yêu cầu về văn phòng làm việc đang tăng cao ở khu vực trung tâm thành phố.

- Dự án nhằm sử dụng và khai thác hiệu quả hơn mặt bằng 56 Bến Vân Đồn, tạo ra tài sản và lợi nhuận cho nhà đầu tư, mở rộng mối quan hệ giao thương với các đối tác trong, ngoài nước.

- Mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, thu lợi nhuận và nộp thuế cho Nhà nước.

- Góp phần tạo việc làm cho người lao động.


2. Tên dự án và hình thức đầu tư

+ Tên dự án: Dự án đầu tư Cao ốc văn phòng cho thuê

(khahomex-Tower).

Địa chỉ: 56 Bến Vân Đồn, Phường 12, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh


+ Hình thức đầu tư:

Chủ đầu tư là Công ty Cổ phần XNK Khánh Hội tiến hành đầu tư và tổ chức quản lý, khai thác kinh doanh tại Cao ốc 56 Bến Vân Đồn theo chức năng và giấy phép kinh doanh của mình với chi tiết như sau:

- Tên cao ốc 56 Bến Vân Đồn : khahomex-Tower

- Địa chỉ : 56 Bến Vân Đồn, Phường 1, Quận 4, TP.HCM

- Thời hạn hoạt động : vô thời hạn

- Vốn điều lệ (dự kiến sau khi phát hành) : 130.745.460.000 đồng

- Hạch toán kinh doanh cho thuê văn phòng vào hoạt động kinh doanh chung của Công ty.

3. Quy mô đầu tư

Cao ốc có quy mô 18 tầng bao gồm 1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 1 lửng và 17 tầng lầu, với tổng diện tích xây dựng là 30.000 m2 trên diện tích khu đất 3.010,4 m2 (đã trừ lộ giới) và mật độ xây dựng được phân bổ như sau:


Bảng 1 - Mật độ xây dựng

STT

NỘI DUNG XÂY DỰNG

DIỆN TÍCH (m2)

MẬT ĐỘ (%)

1

Diện tích xây dựng trên đất

1.806,24

60%

2

Đường nội bộ, cây xanh

1.204,16

40%




TỔNG CỘNG

3.010,40

100%


C. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN, THỰC TRẠNG VỀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT VÀ HIỆN TRẠNG XÃ HỘI




1. Địa điểm thực hiện dự án

Cao ốc được xây dựng trên mặt bằng trước đây là Xí nghiệp May Khánh Hội, tọa lạc tại số 56 Bến Vân Đồn và 20/57 Nguyễn Trường Tộ, Phường 12, Quận 4 với diện tích 3.010,4 m2, nằm đối diện với Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh ở Quận 1, phân cách bởi kênh Bến Nghé đang được cải tạo theo dự án môi trường nước của Thành phố. Đây là khu vực được Quận 4 quy hoạch là khu trung tâm tài chính – ngân hàng – dịch vụ của Quận.



2. Hiện trạng xung quanh khu đất và mặt bằng xây dựng



2.1 Vị trí khu đất thực hiện dự án

Là khu vực được quy hoạch lại thành khu trung tâm tài chính – ngân hàng – dịch vụ nối liền với Quận 1, hiện nay, xung quanh khu đất có một số dự án cao ốc đã và đang triển khai xây dựng như Trung tâm Y tế Quận 4, Ngân hàng Công thương – Chi nhánh 4.

Khu đất này bao gồm thửa đất 56 Bến Vân Đồn và thửa đất liền kề 20/57 Nguyễn Trường Tộ đã được Thành phố cho phép hợp thửa để hình thành khu đất của dự án.

Vị trí khu đất xây dựng Dự án được xác định như sau:


  • Phía Tây - Bắc: giáp đường Bến Vân Đồn, lộ giới 25m (tim đường vào 9m phía khu đất).

  • Phía Tây - Nam: giáp trụ sở Ngân hàng Công thương – Chi nhánh 4 đang tiến hành xây dựng.

  • Phía Đông - Bắc: giáp ranh nhà kho mía đường và cạnh đó sẽ được quy hoạch thành tuyến đường nối liền với đường Nguyễn Trường Tộ hiện hữu, tạo thành ngả ba Bến Vân Đồn – Nguyễn Trường Tộ đi vào trung tâm Quận 4.

  • Phía Đông - Nam: giáp khu dân cư và các xí nghiệp của Thành phố đóng trên địa bàn Quận 4.



2.2 Điều kiện khí hậu

Khu đất xây dựng Dự án thuộc Phường 12, Quận 4, có chung đặc điểm khí hậu của Thành phố, là khí hậu gió mùa nhiệt đới cận xích đạo, trong năm phân ra hai mùa rõ rệt:

+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10.

+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

Nhiệt độ trung bình là 27o C, biên độ dao động giữa ngày và đêm từ 5o đến 10o.

Độ ẩm biến thiên theo mùa, tỷ lệ nghịch với chế độ nhiệt; độ ẩm không khí bình quân là 77%.

Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.983 mm/ năm, tập trung vào các tháng 6, 7, 8, 9 và 10. Số ngày mưa trung bình trong một năm là 159 ngày.

Do gần sông (kênh Bến Nghé) nên khu vực này cũng chịu tác động bởi triều cường, nhất là vào mùa mưa, vì vậy, Dự án cũng phải tính đến độ cao nền cho phù hợp để lắp đặt có hiệu quả độ âm của hầm và ống thoát, xả nước.

Hướng gió chủ yếu là gió Đông Nam và gió Tây Nam.

+ Gió thịnh hành trong mùa mưa là gió Đông Nam với tần suất 30-40%.

+ Gió thịnh hành trong mùa khô là gió Tây Nam với tần suất 66%.

Tốc độ gió trung bình là 3m/giây, gió mạnh nhất là 22,6m/giây.

Nhìn chung qua các thông số trên, hướng tốt nhất cho sự thông thoáng tự nhiên trong kiến trúc nhà ở thuộc khu vực này là hướng Đông Nam, là các yếu tố tự nhiên mà Dự án phải tính đến về mặt kiến trúc.



2.3 Địa hình, địa chất

+ Đặc điểm chung về địa hình: Địa hình đồng bằng thấp, bằng phẳng, có nhiều kênh rạch phân cách, là khu dân cư đông đúc, tốc độ phát triển đô thị nhanh, giao thông đi lại khá thuận lợi.

+ Địa chất công trình: Tham khảo tài liệu về địa chất, vùng dự án nằm trên đơn nguyên địa hình đồng bằng thấp, tích tụ trầm tích phù sa đệ tứ trẻ. Tổng quan về diện mạo và điều kiện tạo thành đơn nguyên này thuộc loại đồng bằng bồi tụ các lớp trầm tích phù sa trẻ và các lớp tầm tích cổ với nhiều nguồn gốc sông biển. Nền đất có cấu tạo địa chất là nền đất nguyên thổ có cường độ trung bình, ít chịu ảnh hưởng của ngập lụt, sức chịu tải của khu đất ở mức trung bình.



2.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật


+ Về cấp điện:

Khu vực xây dựng của Dự án sử dụng điện lưới quốc gia có nguồn điện hạ thế 220V. Để đáp ứng yêu cầu về điện ổn định phục vụ cư dân, Dự án sẽ lắp đặt thêm 1 trạm hạ thế có công suất 2.000 KVA và một máy phát điện dự phòng cho cao ốc.


+ Về cấp nước:

Sử dụng từ nguồn nước trong mạng lưới cấp nước chung của thành phố. Hiện đã có đường ống Ø 300 dẫn từ đường Bến Vân Đồn vào.


+ Thoát nước:

Vấn đề thoát nước của Dự án được giải quyết bằng cách đấu nối vào hệ thống thoát nước hiện tại của tuyến đường Bến Vân Đồn, Phường 12.


+ Giao thông:

Khu đất xây dựng Dự án nằm giáp ranh đường Bến Vân Đồn có lộ giới 25m. Hiện nay, đây là tuyến đường chính để lưu thông đến các vùng lân cận. Đặc biệt khi công trình đường hầm Thủ Thiêm hoàn thành, khu vực này sẽ nằm giữa 02 cầu Calmette và cầu Nguyễn Tất Thành nối liền Quận 1 sẽ hoàn thành song song, thì việc đi lại qua các khu vực Quận 1, Quận 2 càng thuận lợi, dễ dàng và nhanh chóng hơn.


+ Thông tin liên lạc:

Hiện có tuyến cáp viễn thông tại khu vực đã được lắp đặt và đi vào hoạt động ổn định nhiều năm nay và vẫn bảo đảm khả năng cung cấp trong thời gian tới.


+ Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:

Dự án cũng đã tính đến hợp đồng với đơn vị PCCC chuyên nghiệp lập phương án và thiết kế hệ thống PCCC và báo cháy tự động đảm bảo đúng quy định của Nhà nước về tổ chức hệ thống PCCC trong cao ốc văn phòng.



2.5 Hiện trạng xã hội

Dọc theo tuyến đường Bến Vân Đồn gần khu vực này có nhiều cơ quan, xí nghiệp của trung ương và thành phố đóng trên địa bàn nên cư dân sinh sống quanh khu vực tương đối ít, chủ yếu là công nhân, viên chức làm việc trong giờ hành chính nên ít phức tạp về trật tự trị an.


D. CÁC ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA MẶT BẰNG ĐỐI VỚI VIỆC ĐẦU TƯ CAO ỐC VĂN PHÒNG




1. Ưu điểm của mặt bằng xây dựng Dự án:

+ Như phần mô tả vị trí khu đất trên, công trình Cao ốc văn phòng khahomex-Tower nằm trong khu đã được quy hoạch là trung tâm tài chính – ngân hàng – dịch vụ của Quận, hệ thống giao thông thuận lợi. Đây cũng chính là điều kiện rất thuận lợi để thu hút những đối tượng khách hàng thuê văn phòng làm việc.

+ Trong tương lai, sau khi dự án môi trường nước hoàn thành, cảnh quan nơi đây sẽ rất đẹp, gần gũi với sông nước với tầm nhìn thoáng mát và rộng rãi, rất phù hợp cho nhân viên làm việc tại các văn phòng.

+ Đây cũng là khu vực sẽ triển khai nhiều cao ốc trên địa bàn Quận 4, hình thành nên một thị trường văn phòng cho thuê đông đảo, thuận tiện cho sự chọn lựa của khách hàng.

2. Nhược điểm:

Khu đất có hình dạng chữ L, mặt trước rộng 14,4 m, khoảng giữa rộng 28,56 m, mặt sau rộng 51,79 m với chiều dài 101,68 m, đòi hỏi công tác thiết kế không những phải đáp ứng tiêu chuẩn mỹ thuật và hiện đại mà còn phải tạo được khoảng không gian thông thoáng, gần gũi với tự nhiên, đảm bảo cho nhân viên làm việc tại các văn phòng thoải mái, đạt năng suất cao.

Mặt khác, do nằm trong trung tâm tài chính – ngân hàng – dịch vụ theo quy hoạch của Quận, đòi hỏi phải tăng cường sức cạnh tranh trong việc cho thuê. Dự án này đòi hỏi công tác quản lý văn phòng cho thuê phải mang tính chuyên nghiệp cao, mang lại nhiều tiện ích và thuận lợi cho khách hàng với giá cả hợp lý để thu hút khách hàng.




E. PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ XÂY DỰNG




1. Trình bày ý tưởng thiết kế:

Một cao ốc văn phòng hiện đại, hiệu suất cao cần phải có tính mềm dẻo và môi trường làm việc cao cấp với hỗ trợ dịch vụ công nghệ cao, đó là sự an toàn, sức khỏe, tiện nghi, lâu bền, hài hòa về mặt thẩm mỹ, và dễ tiếp cận. Nó phải có khả năng cung cấp khoảng không gian đặc trưng và các nhu cầu về thiết bị của người thuê. Sự quan tâm chăm sóc đặc biệt phải được thực hiện để sự chọn lựa của những hoàn thiện nội thất và lắp đặt nghệ thuật, đặc biệt là khoảng không gian cho lối đi, các phòng họp và các vùng công cộng khác.

Như vậy, cao ốc văn phòng phải kết hợp chặt chẽ một lượng nhất định kiểu bày trí không gian sao cho phù hợp với nhu cầu của nhân viên văn phòng và khách của họ, bao gồm:

+ Không gian văn phòng: được thiết kế tạo cảm giác yên tĩnh với màu sắc nhẹ nhàng, với khoảng không thông thoáng nhằm tới tiện nghi của người dùng.

+ Không gian hỗ trợ cho khách hàng thuê văn phòng:

- Cửa hàng tiện nghị, kiosk, hoặc máy bán hàng.

- Lobby: Vị trí trung tâm cho điều hành cao ốc, kế hoạch làm việc, và các thông tin chung, đấu nối tất cả các hệ thống công nghệ cao như điện thoại, fax, hệ thống nghe, nhìn, truy cập Internet WI-FI.

- Không gian công cộng: Khoảng không gian cho sự tụ họp cộng đồng, sự nghỉ ngơi đa mục đích, thân mật.

- Cafeteria hoặc Phòng ăn chính (Dining Hall).

- Nhà vệ sinh riêng hoặc Restrooms.

- Phòng tập thể dục cộng đồng.

- Khu vực khám sức khỏe, phòng y tế cộng đồng.

- Vùng đậu xe bên ngoài và dưới tầng hầm.

+ Không gian bảo dưỡng và điều hành:

- Nhà kho / phòng lưu trữ: Dành cho lưu trữ đồ dùng văn phòng, trang thiết bị và các chất liệu hướng dẫn.

- Khu vực chuẩn bị thực phẩm hoặc nhà bếp.

- Các phòng nhỏ cho IT (Information Technology)/ computer.

- Các phòng bảo dưỡng.

Theo ý tưởng đó, công tác thiết kế của Dự án dành 48% diện tích xây dựng để tạo khoảng không gian công cộng với những tiện ích trên nhằm phục vụ tốt nhất cho nhu cầu của khách hàng.



2. Phương án thiết kế xây dựng

Cao ốc 18 tầng bao gồm 2 đơn nguyên nối liền nhau hình thành một khối kiến trúc thống nhất và mỹ thuật. Đơn nguyên phía trước cao 8 tầng, nối liền một hành lang vào đơn nguyên phía sau cao 18 tầng, tạo thành khối kiến trúc bậc thang. Tầng hầm dùng làm bãi đỗ xe và hệ thống kỹ thuật. Tầng trệt dùng cho khoảng không gian bài trí, cây cảnh, các phòng cho quản lý tòa nhà, phòng lưu trữ, khu vực khách chờ, trung tâm mua sắm, phòng chăm sóc sức khỏe, v.v… Tầng lửng bố trí trung tâm huấn luyện, phòng hội nghị cộng đồng. Từ tầng 2 đến tầng 18 bố trí văn phòng cho thuê theo phương thức tùy chọn và bố trí một số căn hộ thuê dành cho nhân viên văn phòng.

Bảng 2 – Phương án thiết kế



TT


DIỄN GIẢI


MÔ TẢ MỤC ĐÍCH


DT RIÊNG (m2)

DIỆN TÍCH CHUNG (m2)

1

Tầng hầm

Dùng làm nơi để xe và hệ thống kỹ thuật



2.270

 

Chia ra:

+ Chỗ để xe ô tô

1.850

 

 

 

+ Lối lên và xuống, cầu thang

310

 

 

 

+ Khu kỹ thuật

110

 

2

Tầng trệt

Không gian bài trí, dịch vụ công cộng và công ích




1.800

 

 

+ Phòng quản lý tòa nhà

200

 

 

 

+ Phòng lưu trữ

100

 

 

 

+ Khu vực khách chờ

150

 

 

 

+ Phòng chăm sóc sức khỏe

150

 







+ Phòng tập thể dục

150




 

 

+ Trung tâm mua sắm

300

 

 

 

+ Sảnh, câu thang, vệ sinh

300

 

 

 

+ Không gian trống

450

 

 3

Tầng lửng

 

 

1.180 

 

 

+ Trung tâm huấn luyện

500



 

 

+ Phòng hội nghị

300

 

 

 

+ Sảnh, cầu thang, vệ sinh công cộng

380

 

4

Sân thượng

Cafeteria, công cộng

1.800

1.800

5

Mái

 

850

850

6

Hành lang, cầu thang, vệ sinh công cộng (từ tầng 2-18)

Phục vụ công cộng

 

6.500

7

Tầng 2-18 (văn phòng mở và căn hộ)

Cho thuê

 

15.600

 

 

TỔNG CỘNG

 

30.000


F. PHÂN TÍCH KỸ THUẬT




1. Các giải pháp kỹ thuật thi công:




      1. Về kiến trúc:




  • Phù hợp với kiến trúc hiện đại, tận dụng tầng cao tiết kiệm đất, có dịch vụ sinh hoạt tại chỗ, sân vườn thoáng mát.

  • Phân khu chức năng giữa các tầng, tầng phục vụ sinh hoạt, tầng văn phòng làm việc hợp lý, thuận lợi.

  • Khu phục vụ sinh hoạt (tầng trệt và lửng) bố trí các hạng mục đủ diện tích và thuận lợi cho sinh hoạt cộng đồng.

  • Chất liệu xây dựng và trang trí nội thất phù hợp với thiết kế văn phòng, thang máy kín và thang máy lồng kính bố trí ở block sau

  • Hệ thống kỹ thuật điện, nước, PCCC dùng cho văn phòng đầy đủ tiện nghi theo tiêu chuẩn xây dựng cao ốc văn phòng.

  • Hệ thống thải rác chung cho các tầng nằm ở vị trí thuận lợi, dây chuyền bố trí hợp lý, không gây ảnh hưởng đến sinh hoạt chung.

  • Chiều cao các tầng cao ốc như sau:

+ Tầng hầm cao 3,5m.

+ Tầng trệt cao 4,5m.

+ Tầng lửng cao 4,5m.

+ Các tầng lầu cao 3m.




      1. Về kết cấu công trình:




  • Giải pháp nền móng: Khảo sát địa chất công trình cho thấy khu đất có nền đất yếu, mặt khác, cột ở các tầng trệt cao ốc có nhịp lớn nên phải xử lý bằng cột bê tông cốt thép để đưa tải trọng xuống tầng đất cứng ở độ sâu dưới 15m. Thi công bằng phương pháp ép cọc.

  • Kết cấu công trình: bằng khung bê tông cốt thép, sàn bê tông dự ứng lực.




      1. Điện:




  • Nguồn điện lấy từ tuyến đường dây 15KV trong hệ thống điện quốc gia dẫn vào công trình.

  • Xây dựng một trạm hạ thế có công suất 2.000 KVA.

  • Tuyến dây hạ thế và chiếu sáng đi ngầm.

  • Hệ thống điện trong văn phòng đi ngầm.




      1. Nước:




  • Cấp nước:

+ Nguồn nước máy của thành phố.

+ Nước được dẫn vào hồ nước ngầm rồi dùng máy bơm lên hồ nước đặt trên mái cao ốc.

+ Công suất nước tiêu dùng dự kiến khoảng 200m3/ ngày-đêm.


  • Thoát nước và xử lý nước thải, bảo vệ môi trường:

Nước thải sinh hoạt từ tòa nhà thoát ra bằng một hệ thống ống cống riêng, dẫn vào bể xử lý của cao ốc trước khi dẫn vào hệ thống xử lý nước thải của thành phố.


      1. Đường nội bộ và cây xanh:




  • Trong khuôn viên đất xây dựng, bố trí 2 đường ra vào:

+ Một lối ra vào chính dẫn ra đường Bến Vân Đồn.

+ Một lối ra vào phụ dẫn ra đường .



  • Đường nội bộ xung quanh khối bên trong cao ốc có chiều rộng từ 4-6m, hai bên có vỉa hè và cây xanh. Mặt trước văn phòng ở khoảng lùi xây dựng bố trí thảm cỏ tạo cảnh quan thoáng mát tự nhiên.




      1. Phòng cháy chữa cháy:




  • Bố trí các họng nước chữa cháy ở các vị trí thuận lợi.

  • Trong các văn phòng, trang bị hệ thống báo cháy và PCCC theo đúng yêu cầu quy định của cao ốc văn phòng.


2. Tiêu chuẩn thiết kế và thi công công trình:

Công trình thuộc Dự án nhóm B, với quy mô là công trình cấp II, đòi hỏi phải được thiết kế 3 bước, phù hợp với các tiêu chuẩn thiết kế và thi công của nhóm loại công trình theo chuẩn quy định của Nhà nước và Bộ Xây dựng.




3. Biện pháp tổ chức thi công công trình:

Sau khi hoàn chỉnh khâu thiết kế, Công ty sẽ tổ chức đấu thầu thi công công trình.

Tuỳ vào tình hình cụ thể sẽ đấu thầu trọn gói, hoặc chia ra từng gói nhỏ để đấu thầu thi công, đồng thời Công ty cũng tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu thẩm định thiết kế và giám sát thi công để nâng cao chất lượng công trình.

Việc đấu thầu được tổ chức công khai trên cơ sở thuê tư vấn xây dựng các tiêu chuẩn lựa chọn thầu một cách đúng mức, đáp ứng được những yêu cầu đòi hỏi về chất lượng, giá cả, các biện pháp tổ chức thi công và thời gian hoàn thành công trình như dự án đã đề ra.




4. Tiến độ thi công:

Sau khi hoàn thành các thủ tục pháp lý và có giấy phép xây dựng, dự kiến công trình sẽ được khởi công vào tháng 10/2007 và hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng khoảng tháng 10/2009.

Tiến độ thi công công trình có thể chia thành 3 giai đoạn chủ yếu theo sơ đồ Gant như sau:

Bảng 3 - Tiến độ thi công công trình


Năm

Năm thứ 0

Năm thứ 1

Tháng

Công việc


1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11



12

Thi công nền móng









































































Thi công phần thô









































































Giai đoạn hoàn thiện










































































G. KHÁI QUÁT QUY MÔ ĐẦU TƯ DỰ ÁN




1. Quy mô xây dựng:

- Diện tích khu đất (sau khi trừ lộ giới): 3.010,4 m2

- Diện tích xây dựng : 1.806,24 m2

- Mật độ xây dựng : 60%

- Quy mô đầu tư : 01 hầm, 01 trệt, 01 lửng và 17 tầng lầu

- Tổng diện tích sàn xây dựng : 30.000 m2

(bao gồm cả tầng hầm)

- Thời gian xây dựng dự kiến : 2 năm

(để biết thêm chi tiết, xin xem Phụ lục VII Các thông số dự án)



2. Tổng mức đầu tư dự kiến:


Bảng 4 – Dự kiến tổng mức đầu tư

Đơn vị tính: đồng

HẠNG MỤC ĐẦU TƯ

KHỐI LƯỢNG

ĐƠN GIÁ

THÀNH TIỀN

1. Giá trị quyền sử dụng đất

3.010,4 m2

16.500.000

49.672.000.000

2. Chi phí xây lắp

30.000 m2

4.000.000

120.000.000.000

3. Chi phí trang trí nội thất

30.000 m2

400.000

12.000.000.000

4. Chi phí trang thiết bị







5.000.000.000

5. Chi phí dự phòng (10% giá trị các mục từ 2-4)







13.700.000.000

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ







200.372.000.000


3. Nguồn vốn đầu tư:



3.1 Vốn tự có của chủ đầu tư:

(Từ phát hành thêm cổ phần)

- Lượng cổ phần phát hành: 6.537.273 cổ phần

- Cổ phần bán cổ đông cũ và CBCNV: 57.528.000.000 đồng

(55%, giá phát hành 16.000đ/cp)

- Cổ phần bán cho cổ đông chiến lược: 88.253.000.000 đồng

(45%, giá phát hành dự kiến 30.000 đ/cp)

Cộng vốn tự có: 145.781.000.000 đồng

(chiếm 72,8%/vốn đầu tư)

3.2 Vốn vay ngân hàng: 54.591.000.000 đồng

(chiếm 27,2%/vốn đầu tư)

4. Mục tiêu kinh doanh của cao ốc:

Chủ yếu làm văn phòng cho thuê, bao gồm một số căn hộ cho thuê dành riêng cho nhân viên của khách hàng để ở và sinh hoạt tại chỗ, có thể kết hợp các dịch vụ gia tăng khác như cafeteria, cung cấp suất ăn văn phòng tùy vào nhu cầu của khách hàng sau khi đưa vào khai thác.


H. KHÁI QUÁT HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH




1. Phương thức kinh doanh:

- Tổ chức bộ máy để tiến hành khai thác kinh doanh và quản lý tòa nhà theo hướng cho thuê lẻ.

- Tầng trệt của cao ốc dùng làm sảnh tiếp tân, phòng chờ cho khách của cao ốc, bố trí các khoảng không gian hỗ trợ cho khách hàng thuê văn phòng.

- Tầng lửng bố trí các phòng họp để tổ chức hội nghị, hội trường lớn dành cho huấn luyện, chủ yếu phục vụ cho khách thuê văn phòng.

- Các tầng lầu chủ yếu làm văn phòng cho thuê. Ngoài ra, có thể chuyển đổi một phần diện tích làm căn hộ cao cấp cho thuê dành cho nhân viên của khách hàng nếu có nhu cầu. Đối tượng khách hàng của cao ốc dự kiến sẽ là các công ty tài chính, chứng khoán, các ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty kiểm toán, v.v…

- Giá cho thuê chưa bao gồm thuế VAT và các chi phí điện, viễn thông, … liên quan đến việc sử dụng tòa nhà của khách hàng. Các chi phí này khách hàng chịu trách nhiệm thanh toán theo khối lượng thực tế sử dụng hoặc sẽ chi trả thêm phần dịch vụ phí cho công ty.

- Chủ đầu tư sẽ chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy quản lý tòa nhà, công tác bảo vệ, vệ sinh tòa nhà, chi trả tiền nước, mua bảo hiểm cho tòa nhà và bảo trì định kỳ tòa nhà khoảng 3 tháng/ lần cho khách hàng.

- Thời hạn hợp đồng thuê: Từ 01 năm trở lên. Sau khi hết hạn hợp đồng, khách hàng đang thuê sẽ được ưu tiên thuê tiếp nếu có nhu cầu, khi đó, giá thuê sẽ được hai bên đàm phán lại theo giá thị trường hiện hành có ưu đãi.

- Phương thức thanh toán: Đặt cọc mỗi năm 01 tháng tiền thuê, tối thiểu 03 tháng tiền thuê ngay khi ký hợp đồng; sau đó, thanh toán tiền thuê theo phương thức trả tiền hàng quý, trả trong vòng 10 ngày đầu tiên của tháng đầu mỗi quý.



2. Giá cho thuê (chưa tính VAT)
2.1 Xếp hạng cao ốc:

Dựa vào các tiêu chí sau:

+ Quy mô đầu tư của tòa nhà.

+ Vị trí của toà nhà (gần trung tâm thành phố hay không).

+ Diện tích mặt sàn.

+ Tiện ích bên trong tòa nhà.

+ Chất lượng xây dựng và trang trí.

+ Công tác quản lý và các dịch vụ tiện ích, hỗ trợ người thuê như PCCC, điện, nước, thiết bị viễn thông, bảo vệ …

Theo một số công ty tư vấn, từ các tiêu chí trên, có thể xếp hạng các cao ốc hiện hữu với giá cho thuê tham khảo như sau:


Bảng 5 – Xếp hạng cao ốc




STT



Xếp hạng



Tên cao ốc

Giá tham khảo (bao gồm phí dịch vụ và thuế VAT) m2/tháng



Tiêu chí đánh giá

1

Hạng A

Metropolitan, SaiGon Center, Sun Wah Tower, SaiGon Tower v.v…

26-31 USD

Vị trí gần trung tâm thành phố, diện tích mặt sàn lớn, tiện ích bên trong đầy đủ, chất lượng xây dựng tốt, quản lý và dịch vụ đạt chuẩn, có Cty quản lý tòa nhà uy tín, kinh nghiệm (của nước ngoài)

2

Hạng B

Central Plaza, MeLinh Point, Harbour View, SaiGon Trade Center, Somerset, v.v…

20-25 USD

Tiêu chí giống như loại A, chỉ thua sút về vị trí hay các tiện ích bên trong

3

Hạng C

City View, Maison Pasteur,Han Nam, IBC Building, IDC Center, Jardine House, SaiGon Parkview, v.v…

16-21 USD

Tòa nhà có quy mô nhỏ, vị trí và các dịch vụ không tốt như các cao ốc loại B



2.2 Xếp loại cao ốc dự án:

Từ các số liệu tham khảo trên, có thể xếp hạng cao ốc 56 Bến Vân Đồn (khahomex-Tower) thuộc loại C với mức giá cho thuê dự kiến như sau:

- Giá cho thuê các tầng (bình quân): 16 USD/m2/tháng

- Dịch vụ phí 3 USD/m2/tháng



3. Phân tích hiệu quả kinh doanh:



3.1 Doanh thu:

- Dự kiến chức năng kinh doanh của toàn bộ cao ốc là văn phòng cho thuê. Tổng diện tích dự kiến sử dụng cho thuê là 15.600 m2, chiếm tỷ lệ 52% tổng diện tích sàn xây dựng. Doanh thu qua các năm dự kiến theo bảng sau:


Bảng 6 – Dự trù doanh thu 10 năm

Đơn vị tính: VN đồng




Năm 0

Năm 1

Năm 2

Năm 3

Năm 4

Năm 5

CÔNG TÁC

Xây dựng

Khai thác

Khai thác

Khai thác

Khai thác

Khai thác

DOANH THU LÝ TƯỞNG

0

56.908.000.000

56.908.000.000

56.908.000.000

56.908.000.000

56.908.000.000

TỶ LỆ % DT DỰ KIẾN ĐẠT




70%

75%

80%

85%

90%

DOANH THU DỰ KIẾN ĐẠT




39.836.160.000

42.681.600.000

45.527.040.000

48.372.480.000

51.217.920.000




























Năm 6

Năm 7

Năm 8

Năm 9

Năm 10

CÔNG TÁC




Khai thác

Khai thác

Khai thác

Khai thác

Khai thác

DOANH THU LÝ TƯỞNG




56.908.000.000

56.908.000.000

56.908.000.000

56.908.000.000

56.908.000.000

TỶ LỆ % DT DỰ KIẾN ĐẠT




90%

90%

90%

90%

90%

DOANH THU DỰ KIẾN ĐẠT




51.217.920.000

51.217.920.000

51.217.920.000

51.217.920.000

51.217.920.000



3.2 Chi phí hoạt động:

3.2.1 Định phí:

3.2.1.1 Chi phí khấu hao:

Bảng 7 – Bảng tính khấu hao

Đơn vị tính: VN đồng

STT

Hạng mục khấu hao

GIÁ TRỊ TÀI SẢN

THỜI GIAN KHẤU HAO (năm)

CHI PHÍ KHẤU HAO HÀNG NĂM

1

Bất động sản đầu tư (bao gồm chi phí xây lắp và khoản dự phòng xây lắp)

132.000.000.000

20

6.600.000.000

2

TSCĐ trang trí nội thất (bao gồm chi phí trang trí nội thất và khoản dự phòng TTNT)

13.200.000.000

10

1.320.000.000

3

TSCĐ trang thiết bị (bao gồm chi phí trang thiết bị và khoản dự phòng trang thiết bị)

5.500.000.000

15

366.667.000




TỔNG CỘNG

150.700.000.000




8.286.667.000


3.2.1.2 Chi phí duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ: 2% doanh thu
3.2.1.3 Chi phí trang trí nâng cấp công trình: Được thực hiện vào năm thứ 5 sau khi công trình đưa vào khai thác để tái tạo và nâng cấp, dự kiến khoảng 5.000.000.000 đồng
3.2.1.4 Chi phí trả lãi vay ngân hàng: Dự kiến lãi suất vay trung dài hạn 0,97% tháng.

(Số liệu về các định phí hàng năm, xin xem Phụ lục VII đính kèm)


Ghi chú: Theo quy định tài chính hiện hành, nếu doanh nghiệp mua QSDĐ để được QSDĐ vô thời hạn thì giá trị quyền sử dụng đất không tính khấu hao. Vì vậy, phương án tài chính của Dự án được tính theo hướng này.
3.2.2 Biến phí:

Chi phí hoạt động (tiền lương nhân viên, điện, nước quản lý, ban điều hành, chi phí quản lý, hành chính, v.v…): Dự trù khoảng 10% doanh thu dự kiến của cao ốc.

(Số liệu về các biến phí hàng năm, xin xem Phụ lục VII đính kèm)

3.3 Hiệu quả kinh doanh:

- Theo phương án kinh doanh với giá cho thuê, định mức doanh thu, chi phí, khấu hao, mật độ khai thác nêu trên thì ngay từ năm hoạt động đầu tiên, dự án đã có lãi.

- Lợi nhuận sau thuế năm đầu tiên là 14 tỷ đồng. Các năm tiếp theo, lợi nhuận đều tăng lên do tỷ lệ khai thác dự kiến tăng. Năm thứ 5 sau khi khai thác, dự án đã hoàn trả xong vốn vay và lãi vay, lợi nhuận sau thuế ổn định ở mức 26,35 tỷ / năm (Xin xem Bảng tính Hiệu quả đầu tư Phụ lục VIII, đính kèm)

3.4 Các chỉ số tài chính cơ bản:

- Lợi nhuận sau thuế năm đầu tiên đưa vào kinh doanh: 14,03 tỷ đồng

- Tổng lợi nhuận sau thuế sau 10 năm hoạt động: 225,72 tỷ đồng

- Lợi nhuận bình quân hàng năm (10 năm): 22,57 tỷ đồng

- Suất thu hồi nội bộ: 14,44%

- Hiện giá thu nhập thuần (NPV) 8.205.509.500 đồng

- Thời gian thu hồi vốn: 9 năm 1 tháng

- Lợi nhuận sau thuế bình quân năm/ vốn đầu tư của chủ sở hữu: 15,48%


MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN

Bảng 8 – Một số chỉ tiêu tài chính

TT

CHỈ TIÊU

Tỷ lệ %

1

Tỷ suất lãi trước thuế / doanh thu

19,1%

2

Tỷ suất lãi trước thuế / vốn đầu tư

24,2%

3

Tỷ suất lãi trước thuế / vốn phát hành

64,8%

4

Tỷ suất lãi sau thuế / vốn đầu tư

17,4%

5

Tỷ suất lãi sau thuế / vốn phát hành

46,7%



3.5 Thuyết minh hiện giá thu nhập thuần (NPV) và suất thu hồi nội bộ (IRR) của Dự án


3.5.1 Chi phí sử dụng vốn đầu tư bình quân (R).

Để tính toán hiện giá thu nhập thuần (NPV) và suất thu hồi nội bộ (IRR), chúng ta cần xác định hệ số chiết khấu r1 căn cứ vào chi phí sử dụng vốn đầu tư bình quân theo bảng tính dưới đây:


Bảng 9 – Chi phí sử dụng vốn đầu tư bình quân

NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

Số tiền (1.000 đ)

Tỷ lệ trong tổng vốn (Fi) %

Chi phí sử dụng vốn (Xi) %

1. Vốn phát hành cổ phiếu

145.781.000

72,76%

13,79%

2. Vốn vay ngân hàng

54.591.000

27,24%

11,64%

CỘNG

200.372.000

100,00%

13,20%

* Căn cứ xác định chi phí sử dụng vốn (Xi) và tính chi phí sử dụng vốn đầu tư bình quân (R):

- Đối với vốn phát hành cổ phiếu: Để đạt mức cổ tức bình quân trong hai năm 2005-2006 của Công ty là 17,5% thì lãi suất kỳ vọng tính trên vốn phát hành thêm cổ phiếu theo mệnh giá phải đạt khoảng 30,75%. Theo đó, vốn phát hành cho dự án tính theo mệnh giá là 65,37 tỷ đồng. Lãi suất kỳ vọng là 20,1 tỷ đồng (65,37 tỷ x 30,75%). Như vậy, tính trên tổng giá trị phát hành dự kiến, ta có:


X1 = = 13,79%




  • Vốn vay dài hạn ngân hàng được tính theo lãi suất hiện hành là 0,97% tháng, vào khoảng 11,64%/ năm.

Áp dụng công thức: R =


Ta có chi phí sử dụng vốn đầu tư bình quân năm là R = 13,20%

3.5.2 Hiện giá thu nhập thuần (NPV) và suất thu hồi nội bộ (IRR) của Dự án

Theo kết quả tính toán trong Phụ lục 3, ta có một số chỉ tiêu tài chính đáng lưu ý như sau:

+ Tỷ lệ sinh lời theo hiện giá (BCR):

PVB/PVC(%) = 158.908.509.500/150.700.000.000= 105%

+ Hiện giá thu nhập thuần tính theo r1: NVP1 = 8.205.509.500 đồng

+ Hiện giá thu nhập thuần tính theo r2: NVP2 = 0 đồng

+ Suất thu hồi nội bộ: IRR = 14,44%

Như vậy, Dự án có suất thu hồi nội bộ là 14,44%, cao hơn hiệu suất định mức (chi phí sử dụng vốn đầu tư bình quân R) là 13,20%, nghĩa là Dự án có khả năng sinh lời cao.




H. PHÂN TÍCH LỢI ÍCH KINH TẾ - XÃ HỘI

Ngoài lợi ích kinh tế mang lại như phần trên đã trình bày, Dự án khahomex-Tower còn góp phần tăng quỹ nhà ở cho người tái định cư theo chủ trương của Quận và thành phố trong quá trình đô thị hóa của Quận 4.

Dự án sẽ giải quyết thêm nhiều việc làm cho người lao động trên địa bàn trong quá trình 2 năm xây dựng công trình.

Mặt khác, như mục tiêu dự án đã được đề cập ở phần giới thiệu, Dự án khahomex-Tower còn tạo sự ổn định cần thiết cho hoạt động của Công ty trong quá trình tái cấu trúc lại ngành nghề hoạt động, chuyển từ SXKD sử dụng nhiều lao động giản đơn sang lĩnh vực dịch vụ và kinh doanh bất động sản, góp phần bảo đảm hiệu quả hoạt động của Công ty.




VII)KẾ HOẠCH SỬ DỤNG SỐ TIỀN THU ĐƯỢC TỪ ĐỢT CHÀO BÁN

Mục đích của đợt phát hành là huy động vốn phục vụ Dự án xây dựng Cao ốc Văn phòng 56 Bến Vân Đồn. Theo dự án, toàn bộ số tiền 145,78 tỷ thu được từ đợt phát hành sẽ được đầu tư, phục vụ cho việc nộp tiền chuyển quyền sử dụng đất, xây dựng công trình để phục vụ Dự án. Việc sử dụng số tiền thu được từ đợt phát hành sẽ được sử dụng đúng mục đích và tiến độ đề ra trong Dự án, đảm bảo trong 2 năm sẽ hoàn thành xong công trình và đưa vào kinh doanh để thu hồi vốn.


Nhu cầu sử dụng vốn cho từng công việc cụ thể như sau:
Bảng 10 – Kế hoạch sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Nội dung sử dụng

Số tiền

- Chi trả tiền sử dụng đất

49.672.000

- Chi phí xây lắp

120.000.000

- Chi phí trang thiết bị cho cao ốc

12.000.000

- Chi phí trang trí nội thất

3.126.210

- Chi phí dự phòng trong xây dựng

13.700.000

TỔNG CỘNG

200.372.000

(Nhu cầu vốn để sử dụng cho những công việc trên được tài trợ bằng 2 nguồn:

+ Số tiền thu được từ đợt phát hành: 145.781.000 ngàn đồng

+ Vay ngân hàng: 54.591.000 ngàn đồng)




VIII)CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI ĐỢT CHÀO BÁN



* Tên và địa chỉ trụ sở chính và giới thiệu sơ bộ các đối tác có liên quan đến đợt phát hành :

1. Tổ chức tư vấn và đại lý phát hành:


CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

1. Trụ sở chính : 306 Bà Triệu, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Điện thoại : (04) 9 741 764, (04) 9 741 865

Fax : (04) 9 741 760

2. Chi nhánh : 63 Phạm Ngọc Thạch, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh

Điện thoại : (08) 8 209 986

Fax : (08) 8 209 993

2. Tổ chức kiểm toán:


CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC (AISC)

Trụ sở chính : 142 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.



Điện thoại : (08) 9 305 163 Fax : (08) 9 304 281


IX)PHỤ LỤC VÀ TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM :





  1. Phụ lục I : Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

  2. Phụ lục II : Bản sao hợp lệ Điều lệ Công ty.

  3. Phụ lục III : Báo cáo kiểm toán năm 2005-2006 (nguyên văn báo cáo kiểm toán).

  4. Phụ lục IV : Các báo cáo tài chính.

  5. Phụ lục V : Sơ yếu lý lịch các thành viên HĐQT, BGĐ, BKS.

  6. Phụ lục VI : Giới thiệu những văn bản pháp luật liên quan đến tổ chức phát hành và đợt chào bán (Bản sao các căn cứ pháp lý của Dự án đầu tư nêu ở Phần VI - Mục A, Điểm 1 Căn cứ pháp lý, trang 47)

  7. Phụ lục VII : Các thông số của dự án

  8. Phụ lục VIII : Bảng tính Hiệu quả đầu tư

  9. Tài liệu đính kèm:

      • Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên ngày 24 tháng 03 năm 2007 thống nhất việc phát hành thêm cổ phiếu mới, tăng vốn điều lệ.

      • Bản sao các hợp đồng lớn đã ký kết trong năm 2006-2007.

      • Bản vẽ phối cảnh Dự án xây dựng Cao ốc Văn phòng 56 Bến Vân Đồn, Phường 12, Quận 4


Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 07 năm 2007

TỔNG GIÁM ĐỐC CHỦ TỊCH HĐQT

KẾ TOÁN TRƯỞNG TRƯỞNG BAN KIỂM SOÁT
Каталог: cims -> 2018
cims -> Sở giao dịch chứng khoán hà NỘi cấP ĐĂng ký niêm yết chứng khoán chỉ CÓ nghĩa là việC niêm yết chứng khoáN ĐÃ thực hiện theo các quy đỊnh của pháp luật liên quan mà không hàM Ý ĐẢm bảo giá trị CỦa chứng khoáN
cims -> Bản cáo bạch công ty cổ phần khoáng sản quang anh
cims -> Bản cáo bạch công ty cổ phầN ĐẦu tư C. E. O hà Nội, tháng 09 năm 2014
cims -> Công ty cổ phầN ĐẦu tư nam khang
cims -> Công ty cổ phầN …
cims -> Uỷ ban chứng khoán nhà NƯỚc cấp chứng nhậN ĐĂng ký phát hành cổ phiếu chỉ CÓ nghĩa là việC ĐĂng ký phát hành cổ phiếU ĐÃ thực hiện theo các quy đỊnh củA pháp luật liên quan mà không hàM Ý ĐẢm bảo giá trị CỦa cổ phiếU
cims -> Sở giao dịch chứng khoán hà NỘi cấP ĐĂng ký niêm yết chứng khoán chỉ CÓ nghĩa là việC niêm yết chứng khoáN ĐÃ thực hiện theo các quy đỊnh của pháp luật liên quan mà không hàM Ý ĐẢm bảo giá trị CỦa chứng khoáN
cims -> Sở giao dịch chứng khoán cấP ĐĂng ký niêm yết chứng khoán chỉ CÓ nghĩa là việC niêm yết chứng khoáN ĐÃ ĐƯỢc thực hiện theo các qui đỊnh của pháp luật liên quan mà không hàM Ý ĐẢm bảo giá trị CỦa chứng khoáN
cims -> Bản cáo bạch công ty cổ phần nhựa và MÔi trưỜng xanh an pháT
2018 -> Ban tổ chức báN ĐẤu giá CỔ phần của tổng công ty đẦu tư VÀ kinh doanh


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   12


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương