Ubnd xã HÚC ĐỘng cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 280 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu30.08.2018
Kích280 Kb.
#31712
  1   2   3

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

XÃ XUÂN LAO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /BC-UBND Xuân Lao, ngày 5 tháng 11 năm 2014



BÁO CÁO

ĐÁNH GIÁ RỦI RO THIÊN TAI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG

XÃ XUÂN LAO HUYỆN XUÂN ẢNG TỈNH ĐIỆN BIÊN

I. Giới thiệu tình hình chung và những thông tin cơ bản trong xã

Xã Xuân Lao nằm ở phía nam của huyện Mường Ảng, có tọa độ địa lý: từ 210 41’ 17’’ đến 210 50’17’’ vĩ độ bắc từ 1030 30’ 24’’kinh độ Đông.

Phía bắc giáp: xã Búng Lao huyện Mường Ảng và xã Chiềng Đông huyện Tuần Giáo.

Phía Tây giáp: xã Mường Lạn và xã Nặm Lịch huyện Mường Ảng.

Phía Nam giáp: xã Mường Bám huyện Thuận Châu của tỉnh Sơn La và xã Sa Dung huyện Điên Biên Đông.

Phía Đông giáp : xã Tênh Phông huyện Tuần Giáo.

Xã có con đường chạy từ Búng Lao qua địa bàn xã đi xã Mường Bám - Thuận Châu - Sơn La, có nhiều trục đường liên bản, liên xã, người và xe thô sơ đi lại được dễ dàng, việc triển khai đội hình ứng cứu khi có tình huống xảy ra được nhanh chóng đảm bảo an toàn.

Trên địa bàn xã có 5 cầu xi măng cốt thép nằm theo tuyến đường Búng Lao – Mường Bám, Vị trí cầu số 1 ở bản Món Hà, cầu số 2 ở bản Chiềng Lao, cầu số 3 ở bản Xuân Lứa, cầu số 4 ở bản Co Muông, cầu số 5 ở bản Pí và có một cống xi măng cốt thép ở Khu Pháy Báng.

Ở khu trung tâm xã có con suối Nậm Húa chảy từ Búng Lao Và huyện Tuần Giáo đi qua địa bàn xã về Mường Bám và đổ vào Sông Mã – Sơn La, ngoài ra trên địa bàn xã còn có các con suối nhỏ: Như Suổi Huổi Pí, Huổi Khén, Huổi Vấng và Suối Nặm Lạn chảy từ Năm Lịch, Mường Lạn đi qua địa bàn xã.

Cùng chung với khu vực lòng chảo huyện Mường Ảng và huyện Tuần Giáo thời tiết của xã có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau. Mùa khô thời tiết khô hanh, mùa mưa thường có những ngày nắng xen kẽ và mưa lớn kéo dài, đây là những yếu tố thuận lợi cho lũ ống, lũ quét, ngập úng và gây ra sạt lở đất trên địa bàn xã


II-KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ RỦI RO THIÊN TAI

A-THÔNG TIN CƠ BẢN

1.-Đặc điểm địa lý

Xã Xuân Lao có địa hình cơ bản là đồi núi. Địa hình tương đối phức tạp, độ cao so với mực nước biển từ 300 - 1300m, chia làm 3 loại địa hình cơ bản như sau:



  • Địa hình đồi núi cao sườn dốc chiếm 70% diện tích đất tự nhiên, phân bố chủ yếu ở phía Đông Bắc và phía Nam.

  • Địa hình đồi thấp sườn thoải chiếm 18% diện tích đất tự nhiên, phân bố chủ yếu ở phía Bắc.

  • Địa hình thung lũng, bãi bằng chiếm khoảng 12% diện tích đất tự nhiên được phân bố xen kẽ giữa địa hình đồi núi.

Nhìn chung địa hình địa mạo của Xuân Lao ít thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng nhưng so với các xã vùng khác cùng huyện thì xã Xuân Lao lại có một dải thung lũng tương đối bằng phẳng và rộng rất thuận lợi cho sản xuất lúa nước và xây dựng cơ sở hạ tầng, đây cũng là vùng sản xuất lúa huyện và và nới sinh sống của rất nhiều bản người Thái.

Xuân Lao chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền núi phía Tây Bắc Việt Nam. Được hình thành từ một nền nhiệt cao của đới chí tuyến và sự thay thế của hoàn lưu lớn theo mùa, kết hợp với các điều kiện địa hình nên mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau giá lạnh nhiệt độ không khí thấp, trời hanh khô, có sương muối; Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 không khí nóng ẩm và mưa nhiều.



  • Nhiệt độ trung bình trong năm vào khoảng: 20 - 25oc

  • Nhiệt độ tối cao là: 37,5oc

  • Nhiệt độ tối thấp: 0oc

Số ngày nắng trong năm trung bình khoảng 105 ngày/năm.

  • Chế độ Mưa: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa trung bình trong năm khoảng 1374 - 1735 mm, mưa phân bố không đều cả về lượng mưa vào các tháng mùa mưa chiếm khoảng 80% lượng mưa cả năm; Vào mùa khô lượng mưa ít, chiếm khoảng 20% tổng lượng mưa cả năm, trong đó ít mưa nhất vào tháng 12 và tháng 1, trung bình lượng mưa chỉ đạt 20,7mm.

  • Độ ẩm: Xuân Lao là khu vực có độ ẩm không khí tương đối cao. Độ ẩm trung bình khoảng 81%, mùa mưa độ ẩm không khí có thể lên tới 92%. Thời kỳ chuyển tiếp giữa mùa khô và đầu mùa mưa thường xuất hiện khô hanh, độ ẩm không khí xuống thấp. Tháng có độ ẩm tương đối cao nhất là tháng 7, tháng khô nhất là tháng 3 và tháng 4.

  • Sương mù: Số ngày có sương mù nhiều, bình quân 105 ngày/năm, cá biệt vào mùa khô còn xuất hiện sương muối vào tháng 12 đến tháng 1thành từng đợt 1 - 2 ngày.

  • Chế độ gió: Xuân Lao chịu ảnh hưởng của 3 hướng gió chính: Gió mùa Đông Bắc, gió Đông Nam và gió Tây Nam. Gió mùa Đông Bắc xuất hiện vào các tháng mùa đông (từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau) có đặc điểm khô, lạnh kèm theo sương muối, đây là những hiện tượng thời tiết bất lợi cho đời sống và sản xuất, nhất là sản xuất nông nghiệp nên cần có biện pháp phòng tránh để giảm thiểu thiệt hại. Gió Đông Nam thường xuất hiện vào các tháng mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 9). Gió Tây Nam (gió Lào) Xuất hiện từ tháng 3 đến tháng 7 có đặc điểm là khô và nóng.

2. Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng

2.1 Về dân cư

  • Tổng số 963 hộ với 4.931 khẩu. Trong đó nam 2465, nữ 2466

  • Số hộ nghèo : 501 hộ chiếm 52,5%

  • Số người trong độ tuổi lao động: 2260 người, có 1560 nam và nữ là 700 người.

  • Đối tượng dễ bị tổn thương.

  • Trẻ em dưới 5 tuổi: 629 em trong đó nam 304; nữ 325.

  • Người già trên 60 tuổi: 260 người với 115nam và 145 nữ.

  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú dưới 12 tháng: 180

  • Người khuyết tật và bị bệnh hiểm nghèo 23 trong đó nam 13; nữ 10

  • Toàn xã có 20 bản ; có 3 dân tộc chung sống là

  • Dân tộcThái: 837 hộ

  • Dân tộc H’Mông: 109 hộ

  • Dân tộc Khơ Mú: 17 hộ

Phân bổ dân cư.


STT

Bản,cụm

Số hộ

Số khẩu

Số hộ nghèo

Đối tượng dễ bị tổn thương

Người cao tuổi

Trẻ em

NKT

Phụ nữ

Người bị bệnh hiểm nghèo

1

Bản Kéo

57

258

29

12













2

Co Hịa

55

257

29

13













3

Co Hón

52

327

29

10













4

Pá Uổi

39

160

19

5













5

Bản Pháy

45

206

29

13













6

Pá Lạn

44

190

16

14













7

Món Hà

119

627

48

37




2







8

Bản Lao

61

324

31

44













9

Chiềng Lao

63

304

32

12




2







10

Chiềng Xôm

34

135

20

3




2







11

Pha Hún

19

119

17

2













12

Xuân Lứa

49

261

21

10













13

Bản Khén

68

393

43

19




1







14

Co Muông

70

388

34

17




2







15

Bản Pí

81

437

39

24




2







16

Thẳm Tọ

30

188

15

4













17

Hua Pí

20

98

16

4




1







18

Chùa Sấu

17

120

12

9




2







19

Thẳm chẩu

9

71

7

3













20

Phiêng Lao

31

158

15

6













Tổng cộng

963

4931

501

261




16




7


2.2. Về đất đai

Tổng diện đất tự nhiên: 5482,72 ha, trong đó: đất thổ cư 103,14 ha, đất nông nghiệp 1333,93 ; đất trồng lúa nước: 114,10 ha, đất trồng cây lâu năm 46,47 ha; đất nuôi trồng thủy sản: 9,64 ha; đất lâm nghiệp 3652,55 ha, Đất rừng phòng hộ 2462,61



2.3 Ngành nghề chính

Đa số người dân xã hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp là chính trong đó có 85% số hộ sản xuất nông nghiệp, 11,9 % sản xuất lâm nghiệp; 9,64% nuôi trồng thủy sản



3.- Cơ sở hạ tầng, vật chất

3.1. Giao thông:

  • Tổng số km hệ thống đường giao thông của xã 92,016 km. trong đó:

  • Đường tỉnh lộ 13 km, cứng hóa 13/13 km

  • Đường trục xã, liên xã; 08 tuyến với tổng chiều dài 29,8 km. đường đất 100%,

  • Đường nội bản, trục bản; Có 53 tuyến với chiều dài 30,01 km trong đó 0,6 km được bê tông hóa đạt 1,99 %.

  • Đường ngõ vào nhà; Có 205 tuyến với chiều dài là: 18,02 km đường đất 100%. Đường ngõ xóm sạch, không lầy lội vào mùa mưa: 2,3 km/18,02 đạt: 12,7 %.

  • Đường nội đồng: còn tạm bợ

3.2. Thuỷ lợi:

  • Hệ thống công trình thuỷ lợi trên địa bàn xã, bao gồm: 15 công trình, 18 hệ thống tuyến kênh mương, chiều dài 21,7 km được cứng hóa 10,2 km chiếm 47%, đảm bảo tưới cho 77 ha vụ đông xuân và 107 ha lúa vụ mùa.Trong đó có 7 đập kiên cố và phai 8 phai tạm.

  • Chùa Sấu: 1 tuyến với chiều dài 0,5km kênh đất 100%, tưới cho 0,5 ha.

  • Hiện trạng số km kênh mương có 21,7 km, do xã quản lý 21,7 km, trong đó đã được cứng hoá 10,2 km đạt 47 %.

3.3. Điện:

Hiện trạng hệ thống cung cấp điện của xã gồm:



  • Số trạm biến áp 06 trong đó số trạm đạt yêu cầu là 06 trạm:

  • Tổng chiều dài đường dây hạ áp đã nâng cấp và sử dụng với tổng số tuyến13 tuyến và 7,178 km đường dây chất lượng tốt; Tổng số hộ sử dụng điện của xã là 890 hộ/954 hộ đạt 93,29%.Trạm hạ thế điện, hệ thống cột điện, đường dây tải điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.

  • Về cơ bản nhân dân trong xã cơ bản được sử dụng điện thường xuyên an toàn từ các nguồn, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện, tuy nhiên còn 4 bản vùng cao chưa có điện

3.4. Trường học:

Trường Mầm non: Xã có 1 trường Mầm non 100% các phòng học lớp học đều tạm.

  • Tổng số giáo viên 20; CB quản lý: 4; Nhân viên: 4 ( 2 nam, 2 nữ

  • Có 19 phòng học tạm

  • Cơ sở vật chất: đồ chơi, đồ dùng cho hoc sinh còn thiếu

  • Các công trình vệ sinh chưa có.

  • Nhìn chung về cơ sở vật chất của trường chưa đảm bảo cho công tác giảng dạy, Các điểm trường ở các bản lẻ còn thiếu diện tích sân chơi.

Trường tiểu học:Xã Xuân Lao có 2 trường tiểu học:

  • Trường tiểu học Xuân Lao: tại khu trung tâm bản Lao và các điểm bản lẻ.; Co Hón, Pha Hún, Phiêng Lao. Có 12 phòng học kiên cố, 12 phòng cấp 4, 3 phòng tạm bợ

  • Trường có 23 giáo viên (6 nữ,17 nam); CB quản lý 2 (nam); HS:## em (169 nữ,154 nam)

  • Trường tiểu học Khén Pí: Tổng số phòng học là 18 phòng; 1 dãy phòng học cấp 4 gồm 2 phòng học, còn lại 16 phòng học tạm bợ, truongf có 19 giáo viên (13 nam, 6 nữ);225 học sinh (106 nam, 109 nữ).

Nhìn chung cơ sở vật chất trường tiểu học Khén Pí chưa đảm bảo cho công tác dạy và học, cần đầu tư xây dựng mới trong thời gian tới.

Trường Trung học cơ sở: gồm: 02 dãy phòng học 2 tầng 14 phòng học đã đạt chuẩn và nhà công vụ giáo viên nhà xây cấp IV gồm 15 phòng.Trường có 27 giáo viên (6 nam, 21 nữ); HS:383 em ( 182 nữ,201 nam)

3.5. Cơ sở vật chất văn hoá

Hiện nay xã chưa có nhà văn hóa trung tâm xã

Hiện tại 20/20 bản chưa có nhà văn bản

Xã chưa có sân vận động cũng như trung tâm thể thao của xã; các bản trong xã cũng chưa có sân thể thao.



3.6. Chợ nông thôn:Chưa có chợ

Hoạt động thương mại dịch vụ trên địa bàn xã chưa phát triển.



3.7. Hệ thống nước, vệ sinh

Các hộ sinh hoạt bằng nước tự chảy là chính. Về mùa khô và khi có lũ xảy ra, thiếu nước sinh hoạt .Trong xã có 17 giếng nước; 95 hộ có bể chứa nước; ccos 53 trạm cấp nước sinh hoạt; số hộ không có dụng cụ chứa nước 868 hộ; .

Hầu hết các hộ chưa có nhà vệ sinh hợp vệ sinh. Các hộ chủ yếu dùng nhà vệ sinh tạm bợ, đặc biệt vẫn còn 29 hộ không có nơi đi vệ sinh cố định.

3.8. Y tế:

Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế: 100 %, cơ bản do được nhà nước hỗ trợ đối với hộ nghèo, dân tộc thiểu số, trẻ em dưới 6 tuổi, hoạt động kháng chiến và thân nhân người có công...

Trạm y tế xã: Xã có 01 trạm y tế, có: 3 giường bệnh; chưa có Bác sỹ, 7 Y sỹ, 0 Y tá, 0 hộ lý.

3.9. Hệ thống thông tin liên lạc

Hiện trạng xã chưa có điểm Bưu điện văn hoá,

Xã đã có hệ thông wifi

Đã phủ sóng vinaphone, mobiphone

3.10. Nhà ở dân cư

Trên địa bàn của 20 bản của xã có 963 căn hộ trong đó:


  • Số hộ có nhà ở kiên cố: 3 hộ, chiếm 0,3%.

  • Số hộ có nhà bán kiên cố: 719 hộ, chiếm 75,4 %

  • Số hộ có nhà ở tạm: 235 hộ, chiếm 24.9 %.

  • Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của bộ xây dựng 37,1

3.11. Hệ thống tổ chức chính trị xã hội:

Đội ngũ cán bộ xã và so với chuẩn chưa đạt. Năm 2013 toàn xã có 12/17 cán bộ xã đạt chuẩn.

Xã đã có đủ các tổ chức (Tổ chức đảng, Chính quyền, Đoàn thể chính trị - xã hội) trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định..

Năm 2013 Đảng bộ, chính quyền xã chưa đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”.

Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã chưa đạt danh hiệu tiên tiến trở lên, mới chỉ có Hội cựu chiến binh đạt danh hiệu tiên tiến.

3.12. An ninh, trật tự xã hội:

An ninh trật tự xã hội trên địa bàn được giữ vững .



4-Công tác phòng chống thiên tai của xã thời gian qua

Dưới sự lãnh đao trực tiếp của Đảng ủy – HĐND-UBND xã, BCH-PCTT xã đã tích cực thực hiện công tác Phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai đạt kết quả như sau:

Hàng năm UBND xã đã tiến hành kiện toàn BCH-PCTT cấp xã, tổ chức triển khai, thực hiện các Chỉ thị, Văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh của huyện đến các bản, các khu vực trên địa bàn về công tác PCTT, đồng thời xây dựng, triển khai các phương án điều chỉnh bổ sung kế hoạch phù hợp sát tình hình thực tế.

Phối hợp Ban CHQS huyện chỉ đạo ban CHQS xã, công an xã, các ngành , các đoàn thể trên địa bàn xã đã chủ động phối hợp, tăng cường tuyên truyền, tổ chức thường trực sẵn sàng ứng cứu các tình huống, giúp nhân dân phòng tránh khi có thiên tai xay ra.

Chỉ đạo bộ phận thường trực Ban CHPC lụt bão ( Ban CHQS xã, các ban ngành, đoàn thể xã ) phối hợp với các bản, các địa bàn làm tốt công tác phòng chống lụt bão nhất là từ tháng 4 đến tháng 10 năm 2013 đảm bảo trực 24/24 giờ.

Ban chỉ huy PCTT xã, Chỉ đạo các bản thực hiện tốt phương châm “ 4 tại chỗ “ để chủ động phòng ngừa,ứng phó và khắc phục hậu quả khi xảy ra thiên tai ra nhằm ổn định đời sống sản xuất cho nhân dân.

Phối hợp tổ chức tốt việc tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước, về dự bão, cảnh báo tình hình thời tiết trong năm. Thường xuyên theo dõi nắm bắt thông tin thông báo kịp thời những tin tức diễn biến thời tiết trong khu vực để nhân dân chủ động phòng chống. Phối hợp hiệp đồng làm tốt công tác bảo vệ tài sản của nhà nước và nhân dân đảm bảo an toàn khi mưa lũ xảy ra. Góp phần giữ vững an ninh trật tự trên địa bàn.

Những hạn chế, tồn tại:



  • Công tác thông tin tuyên truyền về công tác phòng chống lụt bão tới mọi người dân chưa thực hiện thường xuyên liên tục, sự phối hợp hiệp đồng giữa Các lực lượng đôi khi chưa được kịp thời, chặt chẽ.

  • Công tác kiểm tra, cảnh báo và chỉ đạo việc phòng tránh thiên tai cho nhân dân tại những nơi có nguy cơ sạt lở đất và lũ quét chưa kiên quyết. Công tác tổ chức thường trực PCTT chưa được thường xuyên.

  • Một số hộ dân còn chủ quan, chưa chủ động PCTT, chưa thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Ban ban chỉ huy PCTT xã, còn có tình trạng làm nhà ở tại các khu vực có nguy cơ bị sạt lở.

  • Kết quả thu nộp quỹ PCTT của các bản còn chậm.

  • Các trang thiết bị, vật tư phục vụ công tác PCTT chưa có chủ yếu bằng các dụng cụ thô sơ chưa đáp ứng công tác phòng chống thiên tai với đặc thù của đại bàn.

B. THÔNG TIN ĐÁNH GIÁ VỀ THIÊN TAI, TÌNH TRẠNG DỄ BỊ TỔN THƯƠNG VÀ NĂNG LỰC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI




tải về 280 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương