Ubnd tỉnh thừa thiên huế SỞ giáo dục và ĐÀo tạO



tải về 91.65 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu10.02.2019
Kích91.65 Kb.

UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO




CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do - Hạnh phúc

Số: / SGDĐT-GDTH

V/v góp ý Đề án “Phổ cập bơi cho học sinh tiểu học tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2023, định hướng đến năm 2025”.



Huế, ngày tháng 4 năm 2018


Kính gửi: ……………………………………………………….
Căn cứ Chương trình công tác năm 2018 của UBND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 3039/QĐ-UBND ngày 27/12/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc triển khai kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2018;

Thực hiện công văn số 49/UBND-TH ngày 04/01/2018 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2018; Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế đã xây dựng dự thảo Đề án “Phổ cập bơi cho học sinh tiểu học tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2023, định hướng đến năm 2025” như sau: (Đề án đính kèm tại địa chỉ thuathienhue.edu.vn mục Dự thảo xin ý kiến)

Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế kính gửi bản dự thảo Đề án đến quý Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị, thành phố để tham gia góp ý trước khi trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt (Đề án “Phổ cập bơi cho học sinh tiểu học tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2023, định hướng đến năm 2025” thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh).

Văn bản góp ý xin gửi về Sở GD&ĐT tỉnh Thừa Thiên Huế (số 22- Lê Lợi - Huế) trước ngày 20/4/2018 qua địa chỉ: pvhai.sgddt@thuathienhue.gov.vn . Quá thời hạn trên, nếu không có văn bản tham gia góp, xin được xem như các đơn vị đã thống nhất với dự thảo Đề án “Phổ cập bơi cho học sinh tiểu học tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2023, định hướng đến năm 2025”.

Trân trọng cảm ơn./.
GIÁM ĐỐC

Nơi nhận:


  • Như trên;

  • Lưu VP, GDTH.


Phạm Văn Hùng


ỦY BAN NHÂN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ


Số: /QĐ-UBND



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc




Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2018


QUYẾT ĐỊNH

P
DỰ THẢO
hê duyệt Đề án “Phổ cập bơi cho học sinh tiểu học tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2023, định hướng đến năm 2025”.





ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chỉ đạo, thực hiện phòng chống tai nạn thương tích và đuối nước cho học sinh, trẻ em;

Căn cứ Quyết định số 234/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2016 – 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số /TTr-SGDĐT ngày tháng năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án “Phổ cập bơi cho học sinh tiểu học tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2023, định hướng đến năm 2025”.
Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án này.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:

- Như Điều 3;



- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành;

- UBND huyện, thị xã, thành phố;

- Lưu: VT.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH



UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THỪA THIÊN HUẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



DỰ THẢO
Số: /ĐA-UBND Thừa Thiên Huế, ngày tháng 04 năm 2018
ĐỀ ÁN

Phổ cập bơi cho học sinh tiểu học tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018-2023 và định hướng đến năm 2025.




I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ ÁN

Tỉnh Thừa Thiên Huế nằm ở vùng duyên hải miền trung Việt Nam bao gồm phần đất liền và phần lãnh hải thuộc thềm lục địa biển Đông, là một trong số các tỉnh có lượng mưa nhiều nhất nước. Lượng mưa trung bình hàng năm của toàn tỉnh trên 2.700mm, có nơi trên 4.000mm như Bạch Mã, Thừa Lưu, tháng cao điểm lượng mưa có thể lên tới 53% tổng lượng mưa trong năm.

Hệ thống thuỷ văn ở Thừa Thiên Huế hết sức phức tạp, hầu hết các con sông đan nối vào nhau thành một mạng lưới chằng chịt: sông Ô Lâu - phá Tam Giang - sông Hương - sông Lợi Nông - sông Đại Giang - sông Hà Tạ - sông Cống Quan - sông Truồi- sông Nong - đầm Cầu Hai. Nơi hội tụ của hầu hết các con sông trước khi ra biển là một vực nước lớn, kéo dài gần 70 cây số dọc bờ biển, có diện tích lớn nhất Đông Nam Á (trừ sông A Sáp chạy về phía Tây, và sông Bu Lu chảy trực tiếp ra biển qua cửa Cảnh Dương); bên cạnh đó là hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai là một trong những đầm phá lớn nhất thế giới. Mạng lưới sông - đầm phá liên kết với rất nhiều trằm, bàu tự nhiên, có tên và không tên, với các hồ, đập nhân tạo lớn, nhỏ. Tổng lượng nước do các sông bắt nguồn từ Đông Trường Sơn chảy về hơn 9 tỷ mét khối. Đây là điều kiện thuận lợi phục vụ phát triển kinh tế đối với địa phương nhưng cũng là tiềm ẩn nguy cơ đuối nước rất lớn, nhất là đối với trẻ em.

Hàng năm tại tỉnh Thừa Thiên Huế liên tục xảy ra nhiều vụ tai nạn đuối nước thương tâm mà chủ yếu ở trẻ em trong độ tuổi tiểu học. Nguyên nhân do lứa tuổi này rất hiếu động nhưng lại thiếu kỹ năng bơi lội, thiếu sân chơi trong mùa hè, nhất là ở khu vực nông thôn.

Vì vậy, việc xây dựng Đề án “Phổ cập bơi cho học sinh tiểu học tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2023, định hướng đến năm 2025”. (Sau đây gọi tắt là Đề án) là cấp thiết.

II. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội;

Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 và số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 của Quốc Hội;

Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/ QH12 ngày 25/11/2009 của Quốc Hội;

Luật Thể dục thể thao số 77/2006/ QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc Hội;

Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/ QH12 ngày 14/11/2008 của Quốc Hội;

Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc Hội;

Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Quốc Hội;

Quyết định số 234/QĐ-TTg ngày 05/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích cho trẻ em giai đoạn 2016-2020;

Quyết định số 234/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2016 – 2020;

Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chỉ đạo, thực hiện phòng chống tai nạn thương tích và đuối nước cho học sinh, trẻ em;

Chỉ thị 1572/CT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường các giải pháp phòng, chống tai nạn thương tích, đuối nước cho trẻ em, học sinh, sinh viên;

Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của UBND tỉnh ban hành qui định một số cơ chế chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Thừa thiên Huế đến năm 2020.

Kế hoạch số 51/KH-UBND ngày 08/4/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về Phòng chống tai nạn thương tích trẻ em tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2020;



III. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH PHỔ CẬP BƠI CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ TỪ TRƯỚC ĐẾN NAY

1. Đặc điểm chung

Mạng lưới trường học: Toàn tỉnh có 216 trường tiểu học, 10 trường tiểu học và trung học cơ sở; 89.118 học sinh, 3.194 lớp; 5.063 giáo viên.

Hệ thống bể bơi trong và ngoài nhà trường quá ít, toàn tỉnh hiện chỉ có 01 bể bơi ở Trường tiểu học Hương Long-Huế, 01 bể bơi ở Trường THCS Vinh Hà-Phú Vang và 01 bể bơi ở Trường THPT Chuyên Quốc Học.

Bên cạnh đó, có một số bể bơi do các doanh nghiệp hoặc các trung tâm thể dục thể thao xây dựng chỉ có tại Thành phố Huế (3 trung tâm thể thao dưới nước, Khu An Cựu City và có khoảng 9 khách sạn có bể bơi). Tại Thị trấn Tứ Hạ-Hương Trà, Thị trấn Phong Điền, xã Phong Hiền-Phong Điền và Thị trấn Phú Bài-Hương Thủy có một số bể bơi.

Trong chương trình giáo dục phổ thông hiện nay, chưa có giáo trình, phân bố thời gian cho hoạt động dạy bơi cho học sinh; dạy bơi cho học sinh được xem như là một hoạt động giáo dục kỹ năng sống, là một hoạt động ngoài giờ lên lớp.

2. Tình hình dạy bơi cho học sinh tiểu học

Công tác đào tạo giáo viên dạy bơi cho học sinh: Bộ có tổ chức tập huấn giáo viên về dạy bơi cho học sinh nhưng không thường xuyên và số lượng người tham gia rất hạn chế, 1 tỉnh chỉ có 3_5 người tham gia trong một đợt tập huấn. Đào tạo, tập huấn giáo viên dạy bơi ở Thừa Thiên Huế chủ yếu do các tổ chức phi chính phủ và các nhà mạnh thường quân hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật. Trong 5 năm qua, đã hỗ trợ cho Sở Giáo dục và Đào tạo đào tạo được 315 giáo viên dạy bơi cho học sinh ở vùng nước mở.

Nguồn kinh phí tổ chức dạy bơi trong 5 năm qua:

+ Nguồn từ ngân sách nhà nước: 90.000.000 đồng (được hỗ trợ năm 2017 từ Sở Lao động-Thương binh và Xã hội) tổ chức dạy cho 500 học sinh biết bơi tại vùng nước mở.

+ Nguồn xã hội hóa: 2.200.000.000 đồng (được hỗ trợ từ năm 2013 đến năm 2016 từ nguồn tổ chức NAV, Hue Help, Trung tâm Khuyến khích Tự lập, Công ty My Way) tổ chức dạy bơi cho 10.000 học sinh biết bơi tại vùng nước mở.

Dạy bơi cho học sinh được triển khai do nhà trường (bằng nguồn xã hội hóa) tổ chức và do bố mẹ, người thân dạy chdajcon em mình.

Hằng năm, có khoảng 10.000 học sinh tiểu học được học bơi chiếm tỷ lệ 10% (thành phố Huế khoảng 7.000 em, các huyện còn lại khoảng 3.500 em) và ngành Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức Giải bơi cho học sinh cấp tiểu học và THCS.

Vấn đề đảm bảo an toàn dạy bơi do sở, ngành quy định tạm thời (Sở GD&ĐT).



3. Đánh giá chung

3.1. Thuận lợi

Nhu cầu học bơi của học sinh tiểu học rất lớn, được sự hưởng ứng đồng thuận của người dân và sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, sự phối kết hợp của các ban ngành, các tổ chức nhân đạo tài trợ cho công tác dạy bơi và chính quyền các địa phương đã hỗ trợ trong công tác tuyên truyền.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên tham gia dạy bơi nhiệt tình, có trách nhiệm và có kiến thức, kỹ năng khá tốt trong thực hiện dạy bơi, có tinh thần trách nhiệm với nhiệm vụ được giao và được tập huấn về phương pháp dạy bơi khá căn bản.

3.2. Khó khăn

Việc dạy bơi cho học sinh luôn tiềm ẩn các rủi ro lớn, nhưng chưa có quy chế, quy định có đầy đủ tính pháp lý về an toàn dạy bơi cho hoạt động dạy bơi trong nhà trường.

Nhu cầu học bơi rất lớn nhưng điều kiện cơ sở vật chất và nguồn lực đáp ứng ở các trường học còn quá ít; các trường gần các bể bơi muốn tổ chức dạy bơi cho học sinh nhưng kinh phí thuê vượt khả năng chi trả của trường.

Công tác xã hội hóa về dạy bơi cho học sinh chưa mạnh.



IV. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU

1. Mục tiêu

Tăng cường sự quan tâm chỉ đạo, quản lý của các cấp, các ngành, huy động tối đa các điều kiện, nguồn lực các tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể và toàn thể nhân dân cùng tham gia trong việc phòng, chống tai nạn thương tích và đuối nước cho học sinh; đảm bảo mọi trẻ em trong lứa tuổi tiểu học đều có khả năng bơi lội và tự phòng tránh đuối nước;



2. Chỉ tiêu cụ thể

a) Giai đoạn 2018-2020:

- Có 40% học sinh tiểu học khi hoàn thành chương trình tiểu học có kỹ năng bơi lội (khoảng 7.000 học sinh biết bơi cho mỗi năm).

- Về xây dựng bể bơi trong nhà trường: khoảng 10% trường học có bể bơi để tổ chức dạy bơi cho học sinh (có 22 trường tiểu học có bể bơi).

- Hằng năm, các trường (có giáo viên được tập huấn dạy bơi cho học sinh) tổ chức hoạt động dạy bơi vùng nước mở phải dạy bơi cho học sinh.



b) Giai đoạn 2020-2023:

- Có 60% học sinh tiểu học khi Hoàn thành chương trình tiểu học có kỹ năng bơi lội (khoảng 10.000 học sinh biết bơi cho mỗi năm).

- Về xây dựng bể bơi trong nhà trường: có thêm 10% trường học có bể bơi để tổ chức dạy bơi cho học sinh (có thêm 22 trường tiểu học có bể bơi).

- Hằng năm, các trường (có giáo viên được tập huấn dạy bơi cho học sinh) tổ chức hoạt động dạy bơi vùng nước mở phải dạy bơi cho học sinh.



c) Định hướng đến năm 2025:

- Có 80% học sinh tiểu học khi Hoàn thành chương trình tiểu học có kỹ năng bơi lội (khoảng 14.000 học sinh biết bơi cho mỗi năm).

- Về xây dựng bể bơi trong nhà trường: có thêm 10% trường học có bể bơi để tổ chức dạy bơi cho học sinh. (có thêm 22 trường tiểu học có bể bơi. Tính đến năm 2025 có 67 bể bơi trong nhà trường).

- Hằng năm, các trường (có giáo viên được tập huấn dạy bơi cho học sinh) tổ chức hoạt động dạy bơi vùng nước mở phải dạy bơi cho học sinh.



V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác phổ cập bơi cho trẻ em.

Lập Kế hoạch Phòng chống tai nạn thương tích trẻ em, trong đó tập trung phòng, chống đuối nước cho trẻ em ở các cấp, các ngành có liên quan.

Trình Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân cùng cấp có thẩm quyền phê duyệt để hỗ trợ kinh phí công tác phổ cập bơi.

Xây dựng thí điểm, đánh giá và nhân rộng mô hình dạy bơi tốt cho các địa phương trên địa bàn huyện, thị, thành.

Tăng cường công tác phối hợp liên ngành về thực hiện Đề án phổ cập bơi cho trẻ em. Nghiên cứu, tham mưu ban hành các văn bản, quy định có liên quan đến Đề án.

2. Đẩy mạnh thông tin, truyền thông, giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng về công tác phổ cập bơi cho trẻ em

Tích cực tuyên truyền phổ biến bằng nhiều hình thức nhằm quán triệt các quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Chú trọng nâng cao nhận thức của cộng đồng, xã hội về phòng chống tai nạn đuối nước cho trẻ em.

Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em bằng việc tổ chức các khóa tập huấn về kỹ năng phòng chống tai nạn đuối nước cho trẻ em.

Tổ chức tuyên truyền Đề án Phổ cập bơi nước trên hệ thống Đài phát thanh truyền hình TRT, Báo Thừa Thiên Huế và các đài truyền thanh cấp huyện, xã.

Các huyện, thành phố, thị xã; xã, phường, thị trấn lồng ghép, kết hợp trong chương trình xây dựng nông thôn mới và xây dựng đời sống văn hóa với thực hiện Đề án phổ cập bơi cho học sinh.

3. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy bơi

Xây dựng quy trình mẫu về tổ chức dạy bơi tương ứng với các loại hình bể bơi và nguồn nước mở.

Tiến hành biên soạn kế hoạch, tài liệu giảng dạy phù hợp với từng đối tượng trẻ em. Căn cứ kế hoạch hàng năm tổ chức các lớp tập huấn giáo viên dạy bơi.

Triển khai các lớp tập huấn kỹ năng dạy bơi cho giáo viên tiểu học, trung học cơ sở trẻ em; đảm bảo thực hiện các quy định an toàn trong môi trường nước.



4. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, thanh tra, đánh giá tình hình thực hiện Đề án

Thường xuyên tổ chức thực hiện, thanh tra kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết đánh giá chất lượng, tiến độ hoạt động thực hiện đề án, nhằm đẩy mạnh, nâng cao chất lượng dạy và học bơi hằng năm.

Công tác tổ chức dạy bơi được đưa vào tiêu chí thi đua của huyện, thị xã, thành phố và các trường học tiểu học. Kịp thời biểu dương, khen thưởng tập thể và cá nhân có nhiều đóng góp cho công tác dạy bơi, đồng thời nhân rộng mô hình, khen thưởng gương điển hình tiên tiến, thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng.

5. Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục

Kêu gọi các nhà đầu tư xây dựng các bể bơi trong trường học hoặc theo cụm xã, phường, thị trấn. Nhà trường thuê để dạy bơi, hoặc hợp đồng với các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện dạy bơi cho học sinh.

Cải tạo các địa điểm nguồn nước mở được lựa chọn gần trường học để làm nơi dạy bơi. Kinh phí tổ chức dạy bơi trích từ nguồn ngân sách Nhà nước.

Đẩy mạnh việc tuyên truyền, huy động bố mẹ, người thân quan tâm tự dạy bơi cho con em mình.

Tăng cường hợp tác quốc tế và vận động các tổ chức xã hội, các mạnh thường quân, doanh nghiệp tham gia thực hiện đề án.

VI. Kinh phí thực hiện đề án: Từ nguồn ngân sách Nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp khác (có phụ lục đính kèm).

VII. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

Cơ quan Thường trực thực hiện Đề án, chủ trì phối hợp với các sở ban, ngành, đoàn thể có liên quan và UBND các huyện thị thành phố để triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án, theo dõi quá trình thực hiện, từng giai đoạn tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao tham mưu UBND tỉnh ban hành quy định an toàn dạy bơi, nội dung, chương trình, kế hoạch giảng dạy các lớp dạy bơi theo yêu cầu cầu Đề án.

Rà soát lực lượng giáo viên dạy bơi đã được tập huấn và nhu cầu để tổ chức các lớp tập huấn.



2. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

Chỉ đạo triển khai Đề án Phổ cập bơi đến các huyện, thị xã, thành phố và cơ sở thuộc ngành, gắn kết với chương trình “Phòng chống tai nạn thương tích trẻ em” các cấp, nâng cao năng lực cộng đồng nhằm nâng cao ý thức cộng đồng, giảm nhẹ rủi ro thiên tai.

Chỉ đạo Phòng Lao động, Thương binh Xã hội các huyện, thị xã và thành phố tham gia, phối hợp vào công tác mở lớp dạy bơi cho trẻ em ở địa phương.

Lồng ghép kế hoạch phòng, chống tai nạn thương tích, phòng, chống đuối nước với việc thực hiện Chương trình bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em hằng năm.



3. Sở Kế hoạch – Đầu tư

Phối hợp với Sở Ngoại Vụ huy động các nguồn lực từ các tổ chức phi chính phủ hỗ trợ ngành Giáo dục và Đào tạo trong công tác phổ cập bơi cho trẻ em.

Phối hợp với ngành Giáo dục và Đào tạo nhằm tăng cường hợp tác quốc tế và vận động các tổ chức xã hội, các mạnh thường quân, doanh nghiệp tham gia thực hiện đề án.

4. Sở tài Chính

Phối hợp với ngành Giáo dục và Đào tạo và các huyện thị thành phố cân đối, bố trí nguồn vốn để tổ chức các hoạt động đảm bảo mục tiêu của Đề án.



5 Các Sở, Ban, Ngành có liên quan

Căn cứ chức năng nhiệm vụ ở từng lĩnh vực quản lý xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách để thu hút và huy động nguồn lực của xã hội đầu tư vào Đề án để nâng hiệu quả thực hiện.



6. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố

Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án trên địa bàn. Bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch dạy bơi từ nguồn ngân sách và vận động xã hội hóa. Trong quá trình thực hiện huyện, thị xã, thành phố nghiên cứu vận động từ nhiều nguồn khác để mở rộng quy mô việc tổ chức dạy bơi cho trẻ em.



7. Các trường tiểu học

Xây dựng kế hoạch dạy bơi và chịu trách nhiệm tổ chức dạy bơi cho học sinh để hoàn thành các chỉ tiêu tại mục IV, khoản 2.

Nhà trường phối hợp với địa phương, với cộng đồng làm tốt công tác xã hội hóa dạy bơi cho học sinh và chịu trách nhiệm về an toàn nước cũng như kết quả dạy bơi của đơn vị mình.

UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện Đề án này. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu khó khăn vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, các đơn vị báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để chỉ đạo giải quyết./.


TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH



Phụ lục 1: ĐỊNH MỨC CHI KINH PHÍ KHẢO SÁT ĐỊA ĐIỂM,
TẬP HUẤN GIÁO VIÊN DẠY BƠI, MUA SẮM ĐỒ DÙNG DẠY BƠI
VÀ TỔ CHỨC DẠY BƠI TẠI NGUỒN NƯỚC MỞ


(Theo Đề án dạy bơi phòng, chống đuối nước cho học sinh tiểu học tỉnh Thừa thiên huế giai đoạn 2018 – 2020, định hướng đến năm 2025)

(Số lượng học sinh được học bơi trong 1 đợt là 100 em)

























STT

Nội dung công việc

ĐVT

SL

Ngày/
tiết


Đơn giá

Tổng cộng

Ghi chú

I

Đánh giá, lựa chọn điểm dạy bơi

 

 

 

 

1,800,000

 

1

Hỗ trợ cho người khảo sát

người

4

1

200,000

800,000

 

2

Vệ sinh địa điểm dạy bơi

người

5

1

200,000

1,000,000

 

II

Cung cấp trang thiết bị dạy bơi cho 1 trường

8,000,000

 

1

Bộ dụng cụ đầy đủ (các loại phao, neo, lưới, dây, kính bơi cho HS, áo quần bơi cho GV, thuốc y tế...

bộ

1

 

8,000,000

8,000,000

 

III

Dạy bơi cho học sinh
(mỗi trường 100HS, 5 lớp, 20 HS/lớp, 20 tiết/lớp, 4GV/lớp)


15,800,000

 

1

Chi phí cho giáo viên dạy bơi

người

4

100

25,000

10,000,000

 

2

Hỗ trợ tiền ăn giữa buổi cho HS

người

100

 

50,000

5,000,000

 

3

Hỗ trợ tiền ăn giữa buổi cho GV

người

4

 

200,000

800,000

 

IV

Chi phí tập huấn phương pháp dạy bơi cho giáo viên (một trường 4 giáo viên)

7,000,000

 

Tổng cộng chi phí dạy bơi cho 01 trường

32,600,000

-


Phụ lục 2: ĐỊNH MỨC KINH PHÍ XÂY DỰNG BỂ BƠI DI ĐỘNG TẠI MỘT TRƯỜNG TIỂU HỌC

(Căn cứ xây dựng bể bơi tại Trường Tiểu học Hương Long Thành phố Huế)

Dự kiện: 600.000.000 đồng (sáu trăm triệu đồng)








Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương