Ubnd tỉnh quảng bình cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam trưỜng đẠi học quảng bình độc lập Tự do Hạnh phúc chưƠng trình giáo dụC ĐẠi họC


- Ý nghĩa và tầm quan trọng của Âm nhạc đối với trẻ thơ; Đặc điểm khả năng cảm thụ Âm nhạc của trẻ thơ; Vị trí của các hoạt động âm nhạc trong chương trình GDMN



tải về 0.51 Mb.
trang2/3
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích0.51 Mb.
1   2   3

- Ý nghĩa và tầm quan trọng của Âm nhạc đối với trẻ thơ; Đặc điểm khả năng cảm thụ Âm nhạc của trẻ thơ; Vị trí của các hoạt động âm nhạc trong chương trình GDMN.

- Các hình thức tổ chức hoạt đng âm nhạc cho trẻ: hoạt động ca hát cho trẻ, vận động theo nhạc, hoạt động nghe nhạc, các hoạt động trò chơi âm nhạc cho trẻ.


10.34. Lý luận và phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non 3 TC

Điều kiện tiên quyết: Nghệ thuật tạo hình

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 01 TC; Thực hành 02 TC

Học phần này cung cấp cho sinh viên những nội dung sau:

Những vấn đề về sự hình thành và phát triển hoạt động tạo hình của trẻ em; mục đích, nhiệm vụ, nội dung phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non theo các độ tuổi.

Lý luận và thực hành rèn luyện kỹ năng lập kế hoạch, trang bị đồ dùng, điều kiện để tổ chức môi trường và đánh giá khả năng hoạt động tạo hình của trẻ bằng hệ thống các phương pháp, hình thức phù hợp với xu hướng phát huy tính tích cực của trẻ, đảm bảo nguyên tắc tiếp cận tích hợp.

Các yêu cầu cơ bản về việc lựa chọn tác phẩm và cách thức tổ chức cho trẻ làm quen với tác phẩm nghệ thuật tạo hình; Sử dụng tác phẩm nghệ thuật tạo hình khi tổ chức các hoạt động giáo dục mang tính tích hợp.

10.35. Lý luận và phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non 3 TC

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Việt, Văn học

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 02 TC; Thực hành 01 TC

Học phần nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phương pháp phát triển lời nói trẻ em với tư cách là một lĩnh vực khoa học (có đối tượng và phương pháp nghiên cứu). Trên cơ sở nắm vững những đặc điểm phát triển của trẻ có liên quan đến sự phát triển lời nói, sinh viên được cung cấp các kiến thức về nhiệm vụ, nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục chuẩn mực ngữ âm, hình thành và phát triển vốn từ, dạy trẻ các mẫu câu tiếng Việt, phát triển lời nói mạch lạc, chuẩn bị cho trẻ học Tiếng Việt ở lớp 1 và giáo dục trẻ văn hoá giao tiếp ngôn ngữ. Các giờ thực hành ở trường Mầm non giúp sinh viên có được những kiến thức từ thực tiễn để hiểu thêm lý thuyết đã học và cách thức vận dụng kiến thức vào giảng dạy.



10.36. Lý luận và phương pháp hình thành biểu tượng toán sơ đẳng cho trẻ mầm non 3 TC

Điều kiện tiên quyết: Toán cơ sở, Tâm lý học trẻ em, Giáo dục học MN

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 2.4 TC; Thực hành 0.6 TC

Học phần cung cấp cho sinh viên: Những vấn đề chung của quá trình hình thành biểu tượng toán sơ đẳng cho trẻ Mầm non; đặc điểm hình thành biểu tượng toán ban đầu cho trẻ; định hướng quá trình cho trẻ làm quen với toán; phương pháp hình thành biểu tượng số lượng, con số, phép đếm cho trẻ; phương pháp hình thành biểu tượng kích thước, hình dạng cho trẻ; phương pháp hình thành định hướng trong không gian, định hướng thời gian cho trẻ.



10.37. Giáo dục hoà nhập 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học trẻ em, Giáo dục học MN

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 02 TC; Thực hành 0 TC

Học phần này trang bị cho sinh viên các vấn đề:

Trẻ khuyết tật, phân loại các dạng tật; các hình thức giáo dục cho trẻ khuyết tật; các vấn đề về giáo dục hoà nhập, giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật với trẻ bình thường và trẻ có những khả năng đặc biệt, can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật; nhận biết và chẩn đoán một số tật; cách tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ khuyết tật ở trường Mầm non.

10.38. Đánh giá trong giáo dục mầm non 2TC

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học TE, Giáo dục học MN, Phát triển chương trình GDMN.

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 1.6 TC; Thực hành 0.4 TC

Nội dung học phần: Một số vấn đề chung về đánh giá trong GDMN: Khái niệm, ý nghĩa, nguyên tắc, nội dung, hình thức, phương pháp và các kỹ thuật đánh giá (đánh giá các hoạt động nghề nghiệp của GVMN, chương trình GDMN và sự phát triển của trẻ dưới tác động của chương trình GDMN).

Sử dụng các biện pháp và kỹ thuật đánh giá (quan sát, ghi lại và đánh giá sự học và phát triển của trẻ) nhằm mục đích thiết kế các hoạt động và môi trư­ờng giáo dục phù hợp với nhu cầu của từng trẻ, kể cả trẻ có nhu cầu đặc biệt, tạo sự phát triển toàn diện về thể lực, xã hội, tình cảm, thẩm mỹ và trí tuệ cho trẻ.

10.39. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục mầm non 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Tin học, Lý luận giáo dục mầm non.

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 01 TC; Thực hành 01 TC

Bao gồm các kiến thức cơ bản về ứng dụng Công nghệ thông tin trong giáo dục mầm non, các kiến thức về phần mềm trình diễn Microsoft Powerpoint để thiết kế bài giảng trong giáo dục mầm non, sử dụng thành thạo và có hiệu quả Internet, thư điện tử phục vụ dạy học hoặc một số phần mềm ứng dụng trong giáo dục (ví dụ như Violet, Kidsmart, Nutrikids, Happykid... ).



10.40. Múa và phương pháp dạy múa 3 TC

Điều kiện tiên quyết: Âm nhạc, Tâm lý học trẻ em, Giáo dục học trẻ em


Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 0 TC; Thực hành 03 TC

Nội dung học phần:

Luyện tập các điệu Múa cơ bản, múa dân gian, dân tộc; Biên đạo múa một số bài hát trong chương trình; PP dạy cho trẻ múa và vận động theo nhạc.


10.41. Giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học trẻ em

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 02 TC; Thực hành 0 TC

Nội dung học phần: Cung cấp kiến thức cơ bản về hành vi, hành vi văn hoá; Quá trình hình thành và phát triển hành vi văn hóa. Nội dung, nguyên tắc và phương pháp giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ dưới 6 tuổi.



10.42. Phương pháp cho trẻ làm quen Văn học 3 TC

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Việt, Văn học trẻ em

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 02 TC; Thực hành 01 TC

Nội dung môn học: Trang bị cho sinh viên những lý luận chung và phương pháp cơ bản, hình thức tổ chức khi tiến hành cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học; Vận dụng vào đọc, kể diễn cảm các tác phẩm văn học cho trẻ nghe, sử dụng linh hoạt các đồ dùng dạy học; lựa chọn các hình thức tổ chức cho trẻ LQVH phù hợp với độ tuổi, loại bài, loại tiết. Hình thành cho sinh viên những kỹ năng tổ chức cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học.



10.43. Chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Sinh lý trẻ em, Dinh dưỡng trẻ em

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 01 TC; Thực hành 01 TC

Nội dung môn học: Trang bị cho sinh viên những kiến thức khoa học về chăm sóc sức khỏe cho trẻ dưới 6 tuổi. Từ đó, rèn những kỹ năng cần thiết trong việc tổ chức chăm sóc vệ sinh – dinh dưỡng, sử dụng, chế biến thực phẩm vào bữa ăn của trẻ, phát hiện và chăm sóc cho trẻ khi ốm, giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe cho trẻ, công tác tuyên truyền kiến thức chăm sóc sức khỏe cho trẻ theo khoa học trong cộng đồng, đánh giá công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non.



10.44. Phương pháp chăm sóc và vệ sinh trẻ em 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Sinh lý trẻ em, Tâm lý học trẻ em

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 1.4 TC; Thực hành 0.6 TC

Nội dung học phần: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về vi sinh vật, ký sinh trùng; Cơ sở lý luận, biện pháp, phương pháp giáo dục vệ sinh và chăm sóc cho trẻ một cách có hệ thống, khoa học và phù hợp với thực tiễn địa phương; Vệ sinh môi trường. Tổ chức đánh giá công tác vệ sinh cho trẻ ở trường mầm non.



10.45. Rèn luyện nghiệp vụ thường xuyên 1 1 TC

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học trẻ em

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 0.2 TC; Thực hành 0.8 TC

Nội dung học phần: Tìm hiểu cơ cấu tổ chức của trường, lớp mầm non; Tiếp cận với chương trình giáo dục mầm non; Tập xử lý các tình huống sư phạm; Lập kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục mầm non.



10.46. Rèn luyện nghiệp vụ thường xuyên 2 1 TC

Điều kiện tiên quyết: Rèn luyện NVSPTX1

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 0.2 TC; Thực hành 0.8 TC

Nội dung môn học: Tập xử lý các tình huống sư phạm; Tìm hiểu hình thức, phương pháp và cách tổ chức môi trường giáo dục cho trẻ ở trường mầm non; Soạn giáo án và tập giảng các môn phương pháp đã được học trong chương trình đào tạo.



10.47. Rèn luyện nghiệp vụ thường xuyên 3 1 TC

Điều kiện tiên quyết: RLNVSPTX2

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 0 TC; Thực hành 01 TC

Nội dung học phần: Lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động: hoạt động góc, hoạt động ngoài trời, dạo chơi, tham quan… cho trẻ ở trường mầm non; xây dựng kế hoạch và tổ chức các ngày Lễ hội cho trẻ: Ngày hội đến trường, Tết trung thu, ngày hội của các bà, các mẹ, các cô (8/3), ngày tết thiếu nhi (1/6), Lễ ra trường của bé…



10.48. Thực tế chuyên môn 1 TC

Điều kiện tiên quyết: Các môn phương pháp

Căn cứ nội dung chương trình các môn học thuộc kiến thức ngành để tổ chức cho sinh viên đi tham quan thực tế một số cơ sở giáo dục mầm non.

10.49. Phương pháp nghiên cứu trẻ em 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học trẻ em; Giáo dục học mầm non; Phương pháp nghiên cứu khoa học.

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 1.6 TC; Thực hành 0.4 TC

Nội dung học phần: Cung cấp kiến thức về cơ sở phương pháp luận nghiên cứu trẻ em, một số phương pháp nghiên cứu cụ thể về tâm lý trẻ em, các bước tiến hành một đề tài nghiên cứu.



10.50. Tâm bệnh học trẻ em lứa tuổi mầm non 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học trẻ em, Giáo dục học mầm non

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 02 TC; Thực hành 0 TC

Nội dung môn học: Cung cấp những kiến thức cơ bản về tâm bệnh học trẻ em, nhận biết về các rối loạn tâm lí ở trẻ em lứa tuổi mầm non và cách ứng xử thích hợp để phòng ngừa, chữa trị.



10.51. Thể dục nhịp điệu dành cho trẻ mầm non 2TC

Điều kiện tiên quyết: Không

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 0.3 TC; Thực hành 1.7 TC

Nội dung môn học: Cung cấp cho sinh viên hệ thống kiến thức cơ bản về thể dục nhịp điệu. Hình thành những kỹ thuật động tác, kỹ năng vận động với nhạc đệm, kỹ năng tổ chức thể dục nhịp điệu và aerobic cho trẻ lứa tuổi mầm non. Nguyên tắc biên soạn và phương pháp giáo dục thể dục nhịp điệu cho trẻ mầm non; các động tác cơ bản và bài liên hoàn thể dục nhịp điệu.



10.52. Giáo dục dân số và môi trường 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 02 TC; Thực hành 0 TC

Phần dân số: Cung cấp cho sinh viên các kiến thức về dân số học, động lực gia tăng dân số, tình hình phát triển dân số ở Việt Nam và thế giới, vấn đề dân số hiện nay, đo thị hóa và chất lượng cuộc sống.

Phần môi trường: Giới thiệu một số khái niệm về môi trường, các vấn đề môi trường sống hiện nay; hậu quả và biện pháp khắc phục, hạn chế. Mối quan hệ giữa dân số và môi trường và vấn đề phát triển bền vững và giáo dục dân số môi trường, vai trò, nhiệm vụ của người giáo viên Mầm non; phương pháp và hình thức tổ chức dạy học ở trường Mầm non.

10.53. Quản lý giáo dục mầm non 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học mầm non

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 1.6 TC; Thực hành 0.4 TC

Nội dung học phần gồm: Các vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục: Khái niệm, chức năng, các nguyên tắc, các phương pháp và quá trình quản lý giáo dục; các văn bản về quản lý giáo dục và GDMN. Quản lý GDMN: Mục tiêu, nhiệm vụ, các yêu cầu đối với quản lý GDMN; nội dung, các biện pháp quản lý nhóm, lớp mầm non; xây dựng kế hoạch về công tác quản lý nhóm, lớp mầm non.



10. 54. Phát triển chương trình GDMN 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học mầm non

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 1.4 TC; Thực hành 0.6 TC

Nội dung học phần: Phát triển chương trình và lập kế hoạch giáo dục. Tổ chức thực hiện và đánh giá việc thực hiện ch­ương trình GDMN.



10.55. Kiến tập sư phạm 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học Mầm non

Nội dung: Sinh viên vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học vào thực tế chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mầm non trong 4 tuần. Sinh viên tiến hành một số hoạt động của giáo viên Mầm non tại lớp ở trường Mầm non.

10.56. Thực tập sư phạm 6 TC

Điều kiện tiên quyết: Đã học xong tất cả các học phần ở các khối kiến thức đại cương, cơ sở và chuyên ngành.

Nội dung: Sinh viên vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học vào thực tế chăm sóc giáo dục trẻ ở trường Mầm non trong 8 tuần. Sinh viên tiến hành các hoạt động tại lớp ở trường Mầm non.

10.57. Khóa luận tốt nghiệp hoặc học các học phần thay thế 7 TC

10.57.1. Khoá luận tốt nghiệp (KLTN) (7 TC)

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành tất cả các học phần của chương trình đào tạo. Những sinh viên đủ điều kiện theo quy định thì được giao/chọn đề tài khoá luận tốt nghiệp.

Nội dung: Là những vấn đề đặt ra trong nội dung các học phần, cụ thể là các vấn đề về Tâm lý, Giáo dục học lứa tuổi Mầm non, Toán và Phương pháp làm quen biểu tượng Toán; Tiếng Việt, Văn học, Phương pháp làm quen văn học và Phương pháp phát triển ngôn ngữ; Âm nhạc và Lý luận và PP tổ chức hoạt động Âm nhạc cho trẻ…để nghiên cứu.

10.57.2. Các học phần thay thế KLTN (7 TC):

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành tất cả các học phần của chương trình đào tạo. Những sinh viên không đủ điều kiện làm khóa luận thì học các học phần thay thế, bao gồm các học phần sau:



1. Nghệ thuật chuyển thể TPVH sang kịch bản và tổ chức cho trẻ đóng kịch 3TC

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 2.5 TC; Thực hành 0.5 TC

Nội dung: Cung cấp những hiểu biết về kịch bản dành cho trẻ em, nghệ thuật chuyển thể tác phẩm văn học sang kịch bản và cách thức tổ chức, hướng dẫn trẻ đóng kịch.

2. Tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ 2 TC

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 1.4 TC; Thực hành 0.6 TC

Học phần tổ chức các hoạt động vui chơi cung cấp cho sinh viên những vấn đề cơ bản về trò chơi trẻ em: Khái niệm hoạt động vui chơi, các loại trò chơi của trẻ em, ý nghĩa của hoạt động vui chơi, sự hình thành và phát triển các loại trò chơi trong độ tuổi, vị trí của hoạt động vui chơi trong chương trình giáo dục Mầm non, vai trò của người lớn đối với sự phát triển hoạt động vui chơi của trẻ. Cung cấp những cơ sở lí luận chung về các phương pháp, biện pháp và hình thức tổ chức các hoạt động vui chơi cho trẻ Mầm non.

3. Dạy học với sự phát triển tính sáng tạo cho trẻ trong hoạt động tạo hình 2 TC

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 1.4 TC; Thực hành 0.6 TC

Học phần giúp cho sinh viên thấy được vai trò của sự phát triển khả năng sáng tạo của trẻ trong hoạt động tạo hình, trong việc giáo dục toàn diện cho trẻ Mầm non, hướng dẫn xây dựng tiêu chí và thang điểm đánh giá khả năng sáng tạo của trẻ.

11. Danh sách đội ngũ giảng viên thực hiện chương trình

10.1. Danh sách giảng viên cơ hữu


TT

Họ và tên

Văn bằng cao nhất,

ngành đào tạo

Học phần

giảng dạy

1

Lương Thị Lan Huệ

ThS Triết học

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin




2

Nguyễn Thị Anh Khuyên

ThS KTCT

3

Nguyễn Thị Thanh Hà

ThS Triết học

4

Nguyễn Thị Hương Liên

ThS KTCT

5

Nguyễn Đình Lam

ThS Tư tưởng Hồ Chí Minh

Tư t­ư­ởng Hồ Chí Minh




6

Trần Đức Hiền

TS Chính trị học

7

Trần Thị Mỹ Ngọc

ThS Lịch sử Đảng

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

8

Hoàng Thanh Tuấn

ThS Lịch sử Đảng

9

Nguyễn Thị Mai Hoa

ThS. Ngôn ngữ Anh

Tiếng Anh



10

Hoàng Hoa Ngọc Lan

ThS. LL-PPGD

11

Lê Thị Hằng

TS. Ngôn ngữ học

12

Nguyễn Thị Lan Anh

GVC. ThS. LL-PPGD

13

Lê Thị Như Thủy

ThS Ngôn ngữ học

Tiếng Trung

14

Võ Văn Quốc Huy

ThS Hán ngữ QT

15

Trần Thị Sáu

TS Luật

Pháp luật ĐC



16

Nguyễn Hoàng Thủy

ThS Luật

17

18


Nguyễn Thị Thùy Vân

ThS TLH

Tâm lý học ĐC

Phương pháp NCTE

Tâm lý học TE

19


Hoàng Thị Tường Vi

ThS GDH

Giáo dục học Mầm non

Quản lý HCNN và QLN

Giao tiếp SP

Giáo dục học ĐC

20


Nguyễn Thị Xuân Hương

ThS TLH

Giáo dục HVVH cho trẻ

Giáo dục học Mầm non

Tâm bệnh học TE lứa tuổi MN

Tâm lý học TE

21


Nguyễn Thị Diễm Hằng

ThS TLH

Giáo dục HVVH cho trẻ

Phương pháp NCTE

Giáo dục học ĐC

Tâm bệnh học TE lứa tuổi MN

22

Mai Thị Liên Giang

GVC.TS Ngữ văn

Phương pháp NCKHGD

Mĩ học và GDTM cho trẻ

Tiếng Việt

23

Trần Thị Mỹ Hồng

ThS Ngữ văn

Văn học trẻ em

Lý luận và PP phát triển ngôn ngữ cho trẻ em

PP cho trẻ làm quen văn học

24

Nguyễn Thị Quế Thanh

ThS Ngữ văn

Văn học

25

Nguyễn Thị Nga

GVC.TS Ngữ văn

PPNCKH

Lý luận và PP phát triển ngôn ngữ cho trẻ em

PP cho trẻ làm quen văn học

26

Trương Thị Thanh Thoài

GVC.ThS GDH




Thơ, truyện trong chương trình Mầm non và đọc kể diễn cảm

PP cho trẻ làm quen văn học

Nghệ thuật chuyển thẻ TPVH sang kịch bản và TC cho trẻ đóng kịch

27

Hoàng Thị Ngọc Bích

ThS Văn hóa học

Cơ sở văn hóa Việt Nam

28

Đỗ Thùy Trang

NCS NNH

Tiếng Việt

29

Huỳnh Ngọc Tâm

ThS QLGD

Sinh lý học trẻ em

Quản lý HCNN và QLN

Quản lý GDMN

30

Lê Thị Thu Phương

ThS ĐV học

Sinh lý học trẻ em

31

Võ Văn Thiệp

ThS Sinh học

32

Trần Văn Cường

ThS CNTT

Tin học


Ứng dụng CNTT trong GDMN


33

Lê Minh Thắng

ThS. CNTT

34

Nguyễn Lương Sáng

ThS Mỹ thuật

Nghệ thuật tạo hình

LL và PP tổ chức HĐ tạo hình cho trẻ em



35

Nguyễn Đại Thăng

ThS Mỹ thuật

36

Trần Công Thoan

ThS Mỹ thuật

37

Nguyễn Chiêu Sinh

ThS Mỹ thuật

38

Trương Thị Tư

TS Địa lý

Giáo dục dân số và môi trường



39

Cao Thị Thanh Thủy

ThS GDH

40

Vương Kim Thành

ThS GDH

41

Nguyễn Đình Khóa

ThS Âm nhạc

Âm nhạc


42

Phạm Thị Diệu Vinh

ThS Âm nhạc

Âm nhạc

Lý luận và PP tổ chức hoạt động Âm nhạc cho trẻ em



43

Trương Thị Hoa

ThS Âm nhạc

Lý luận và PP tổ chức hoạt động Âm nhạc cho trẻ em

44

Trần Hồng Nga

ThS Toán

Toán cơ sở

Lý luận và PP hình thành biểu tượng Toán học sơ đẳng cho trẻ em

45

Nguyễn Thị Hồng Nhung

ThS Âm nhạc

Múa và PP dạy múa

46

Nguyễn Thị Tuyến

ThS TDTT

Thể dục nhịp điệu cho trẻ MN

Lý luận và PP giáo dục thể chất cho trẻ em




Nguyễn Anh Tuấn

ThS GDTC

Giáo dục thể chất




48

Nguyễn Xuân Hải

ThS GDTC

49

Dương Công Vĩnh

CN. GDTC

Giáo dục quốc phòng



50

Lê Thị Hiếu

CN. GDQP

51

Dương Thế Công

CN. GDTC

52

Phạm Thị Yến

ThS GDMN

Lý luận PP hướng dẫn trẻ khám phá MT xung quanh

PP chăm sóc và vệ sinh TE

Phát triển chương trình GDMN

Đánh giá trong GD mầm non

Chăm sóc SK cho trẻ mầm non

Vệ sinh dinh dưỡng trẻ em

Rèn luyện NVSPTX

Phòng bệnh và đảm bảo an toàn

Tổ chức hoạt động vui chơi



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương