Ubnd tỉnh quảng bình cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam trưỜng đẠi học quảng bình độc lập Tự do Hạnh phúc chưƠng trình giáo dụC ĐẠi họC



tải về 0.51 Mb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích0.51 Mb.
  1   2   3

UBND TỈNH QUẢNG BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Tên chương trình: Giáo dục Mầm non

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Giáo dục Mầm non (Preschool Education)

Loại hình đào tạo: Chính quy

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-ĐHQB ngày tháng năm

của Hiệu trưởng Trường Đại học Quảng Bình)

1. Mục tiêu đào tạo

Chương trình giáo dục đại học trình độ Đại học Giáo dục mầm non (GDMN) nhằm đào tạo giáo viên Mầm non (GVMN) đáp ứng được yêu cầu đổi mới của GDMN trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Có tư tưởng đạo đức tốt, yêu nước, yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm với trẻ, có tác phong đúng mực; Có khả năng đáp ứng được sự phát triển của GDMN; Có kỹ năng tự bồi dưỡng ; Có sức khoẻ, có tri thức khoa học và nghiệp vụ chăm sóc giáo dục bảo vệ trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi theo yêu cầu của giáo dục Mầm non.



2. Chuẩn đầu ra

2.1. Về kiến thức

- Có hiểu biết về kiến thức giáo dục đại cương, bao gồm: Các nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác- Lê nin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh; có chứng chỉ Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng;

- Có tri thức về đặc điểm, quy luật phát triển tâm sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non; công tác chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non;

- Hiểu biết đầy đủ về mục tiêu, nội dung chương trình GDMN, phương pháp tổ chức, đánh giá các hoạt động giáo dục và sự phát triển của trẻ em ở các cơ sở GDMN;

- Có kiến thức cơ bản về chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non như: kiến thức về vệ sinh, dinh dưỡng, phòng bệnh và đảm bảo an toàn cho trẻ;

- Hiểu kiến thức nghiệp vụ sư phạm để thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ;

- Có kiến thức cơ bản về quản lý hành chính nhà nước và quản lý giáo dục.

- Có kiến thức tin học tương đương trình độ B;

- Có trình độ ngoại ngữ Bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam

2.2. Về kỹ năng

- Thực hiện thành thạo các bước xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ chăm sóc - giáo dục trẻ cho từng nhóm lớp mầm non phù hợp với yêu cầu của từng độ tuổi, từng cá nhân và điều kiện thực tế, tổ chức quản lí nhóm lớp khoa học, hiệu quả;

- Quan sát, tìm hiểu, phân tích và đánh giá mức độ phát triển của trẻ;

-  Tổ chức, thực hiện được chế độ đảm bảo vệ sinh, an toàn cho trẻ, chế độ dinh dưỡng cho các nhóm đối tượng trẻ và đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ;

-  Tổ chức thành thạo các hoạt động giáo dục phát triển toàn diện cho trẻ; ứng dụng được công nghệ thông tin vào công tác chăm sóc và giáo dục trẻ;

-  Giao tiếp sư phạm phù hợp với các đối tượng khác nhau;

- Phối hợp tốt với gia đình và các lực lượng giáo dục khác trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ

-  Thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực giáo dục mầm non;

-  Có kĩ năng làm việc nhóm; khả năng tự học, tự nghiên cứu; khả năng thích ứng với yêu cầu nghề nghiệp và làm việc độc lập.

2.3. Về thái độ

- Có ý thức trách nhiệm công dân, thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, có ý thức kỉ luật và tác phong sư phạm mẫu mực;

- Yêu trẻ, vì sự phát triển của trẻ;

- Có ý thức và mong muốn học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

- Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập.

2.4. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp

- Giáo viên ở các trường mầm non, trường mẫu giáo và nhóm trẻ nhà trẻ.

- Giảng viên giảng dạy các học phần về phương pháp tổ chức hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ tại các khoa mầm non của các trường trung học, cao đẳng, đại học.

- Làm công tác quản lý giáo dục mầm non các cấp



3. Thời gian đào tạo: 4 năm

4. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 135 tín chỉ (chưa kể Giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất)

5. Đối tượng tuyển sinh:

Học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương, theo quy định của Quy chế tuyển sinh Đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.



6. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Thực hiện theo Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, ban hành theo Công văn số 17/VBHN-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xác thực hợp nhất 2 văn bản:

- Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.

- Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27/12/2012 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/ QĐ-BGDĐT ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.



7. Thang điểm

Thực hiện theo Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, ban hành theo Công văn số 17/VBHN-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.



8. Nội dung chương trình

TT

TÊN HỌC PHẦN

SỐ TC




KIẾN THỨC CHUNG







Học phần bắt buộc




1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin 1

2

2

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin 2

3

3

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

4

Đường lối Cách mạng của Đảng cộng Sản Việt Nam

3

5

Tin học

2

6

Ngoại ngữ (Tiếng Anh hoặc Tiếng Trung)

7

7

Pháp luật đại cương

2

8

Quản lý hành chính Nhà nước và quản lý ngành GD và ĐT

2

9

Giáo dục thể chất (không tính)

4TC

10

Giáo dục quốc phòng(không tính)

8TC




TỔNG SỐ TÍN CHỈ CỦA KHỐI

23




KIẾN THỨC NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHUNG







Học phần bắt buộc




11

Tâm lý học đại cương

2

12

Giáo dục học đại cương

2

13

Tâm lý học trẻ em 1

2

14

Tâm lý học trẻ em 2

2

15

Giáo dục học mầm non 1

2

16

Giáo dục học mầm non 2

3

17

Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục

2

18

Giao tiếp sư phạm

2

19

Phát triển chương trình giáo dục mầm non

2

20

Ứng dụng CNTT trong giáo dục mầm non

2

21

Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên 1

1

22

Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên 2

1

23

Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên 3

1

24

Thực tế chuyên môn

1

25

Kiến tập sư phạm

2

26

Thực tập sư phạm

6




TỔNG SỐ TÍN CHỈ CỦA KHỐI

33




KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP







Học phần bắt buộc







Kiến thức cơ sở ngành




27

Toán cơ sở

2

28

Tiếng Việt

3

29

Cơ sở văn hoá Việt Nam

2

30

Văn học trẻ em

3

31

Thơ, truyện trong chương trình mầm non và đọc kể diễn cảm

3

32

Sinh lý trẻ em

2

33

Dinh dưỡng trẻ em

2

34

Âm nhạc

3

35

Nghệ thuật tạo hình

3

36

Phòng bệnh và đảm bảo an toàn

2

37

Tâm bệnh học trẻ em lứa tuổi mầm non

2

38

Làm đồ chơi

3

39

Chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non

2

40

Giáo dục hòa nhập

2

41

Đánh giá trong giáo dục mầm non

2




Kiến thức phương pháp dạy học




42

Lý luận và PP giáo dục thể chất cho trẻ mầm non

3

43

Lý luận và PP hướng dẫn trẻ khám phá MT xung quanh

3

44

Lý luận và phương pháp tổ chức hoạt động Âm nhạc

3

45

Lý luận và PP tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non

3

46

Lý luận và PP phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non

3

47

Lý luận và PP hình thành biểu tượng Toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non

3

48

Múa và Phương pháp dạy múa cho trẻ mầm non

3

49

Phương pháp cho trẻ làm quen văn học

3

50

Phương pháp chăm sóc và vệ sinh trẻ em

2




Tổng

62




Học phần tự chọn




51

Phương pháp nghiên cứu trẻ em

2

52

Thể dục nhịp điệu dành cho trẻ mầm non

2

53

Giáo dục dân số và môi trường

2

54

Quản lý giáo dục mầm non

2

55

Văn học

2

56

Mỹ học và giáo dục thẩm mỹ cho trẻ

2

57

Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ

2




Tổng

14




Khóa luận TN hoặc các học phần thay thế KLTN




58

Nghệ thuật chuyển thể TPVH sang kịch bản và tổ chức cho trẻ đóng kịch

3

59

Tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ

2

60

Dạy học với sự phát triển tính sáng tạo cho trẻ trong HĐ tạo hình

2




Tổng

7




TỔNG SỐ TÍN CHỈ CỦA KHỐI

83

TỔNG SỐ TÍN CHỈ TOÀN KHÓA

135

Tổng số tín chỉ bắt buộc

125

Tổng số tín chỉ tự chọn tối thiểu (chọn 10/14 tín chỉ)

10

9. Kế hoạch giảng dạy

TT

Tên học phần

Số TC

Giáo dục quốc phòng-An ninh (giảng dạy tập trung theo đợt)

Học kỳ I

17

1

Sinh lý trẻ em

2

2

Ngoại ngữ 1

2

3

Nghệ thuật tạo hình

3

4

Toán cơ sở

2

5

Tin học

2

6

Tiếng Việt

3

7

Âm nhạc

3

8

Giáo dục thể chất 1

1

Học kỳ II

18

1

Những nguyên lý CB của Chủ nghĩa Mác- Lê nin 1

2

2

Ngoại ngữ 2

2

3

Làm đồ chơi

3

4

Cơ sở văn hóa VN

2

5

Tâm lý học ĐC

2

6

Văn học trẻ em

3

7

Pháp luật ĐC

2

8

Tự chọn 1

2

9

Giáo dục thể chất 2

1

Học kỳ III

17

1

Những nguyên lý CB của Chủ nghĩa Mác- Lê nin 2

3

2

PP nghiên cứu KHGD

2

3

Ngoại ngữ 3

3

4

Tâm lý học trẻ em 1

2

5

Tâm lý học trẻ em 2

2

6

Giáo dục học ĐC

2

7

Thơ, truyện trong chương trình MN và đọc kể diễn cảm

3

8

Giáo dục thể chất 3

1

Học kỳ IV

18

1

PP chăm sóc và vệ sinh trẻ em

2

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

3

Giáo dục học mầm non 1

2

4

Giáo dục học mầm non 2

3

5

Múa và PP dạy múa

3

6

LL và PP GD thể chất cho trẻ mầm non

3

7

Rèn luyện NVSPTX 1

1

8

Tự chọn 2

2

9

Giáo dục thể chất 4

1

Học kỳ V

17

1

Đường lối CM của ĐCS Việt Nam

3

2

LL và PP hướng dẫn trẻ khám phá MTXQ

3

3

LL và PP tổ chức hoạt động âm nhạc cho trẻ mầm non

3

4

Giao tiếp sư phạm

2

5

PP cho trẻ làm quen văn học

3

6

Rèn luyện NVSPTX 2

1

7

Kiến tập sư phạm

2

Học kỳ VI

17

1

Ứng dụng CNTT trong GDMN

2

2

Dinh dưỡng trẻ em

2

3

LL và PP hình thành biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non

3

4

LL và PP phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non

3

5

Rèn luyện NVSPTX3

1

6

Phát triển chương trình giáo dục mầm non

2

7

Tự chọn 3

2

8

Tự chọn 4

2

Học kỳ VII

17

1

Quản lý HCNN và quản lý ngành GD-ĐT

2

2

Phòng bệnh và đảm bảo an toàn

2

3

LL và PP tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non

3

4

Giáo dục hòa nhập

2

5

Đánh giá trong giáo dục mầm non

2

6

Chăm sóc sức khỏe trẻ mầm non

2

7

Tâm bệnh học trẻ em lứa tuổi mầm non

2

8

Tự chọn 5

2

Học kỳ VIII

14

1

Thực tế chuyên môn

1

2

Thực tập sư­ phạm

6

3

Khóa luận TN hoặc các học phần thay thế KLTN

7

10. Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần

10.1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin 5 TC

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung học phần: Được ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

10.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin

Nội dung học phần: Được ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

10.3. Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam 3 TC

Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh

Nội dung học phần: Được ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

10.4. Pháp luật đại cương 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Không

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết: 02 TC; Thực hành 0 TC

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật nói chung; nhà nước và pháp luật Việt Nam nói riêng, về quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, thực hiện pháp luật cũng như vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý. Ngoài ra học phần còn bao gồm những kiến thức cơ bản về các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam và vấn đề pháp chế xã hội chủ nghĩa.



10.5. Tâm lý học đại cương 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của CN Mác-Lênin 1

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết: 02 TC; Thực hành 0 TC

Nội dung học phần: Giới thiệu khái quát về khoa học tâm lý; nguồn gốc, bản chất, quy luật và các yếu tố tác động đến sự hình thành và biểu hiện của các hiện tượng tâm lý người.



10.6. Giáo dục học đại cương 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết: 02 TC; Thực hành 0 TC

Nội dung học phần: Những vấn đề cơ bản, đại cương về giáo dục học: Đối tượng, nhiệm vụ, phư­ơng pháp nghiên cứu và các phạm trù cơ bản của giáo dục học; Vai trò của giáo dục và các yếu tố khác đối với sự hình thành và phát triển nhân cách. Mục đích, mục tiêu giáo dục, hệ thống giáo dục quốc dân và người giáo viên mầm non.



10.7. Phương pháp nghiên cứu khoa học 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học trẻ em

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 1.6 TC; Thực hành 0.4 TC

Nội dung học phần: Những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học; cấu trúc logic của một công trình khoa học; các phương pháp nghiên cứu và trình bày một báo cáo khoa học; cách đánh giá một công trình khoa học.



10.8. Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành GD-ĐT 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học Mầm non, Kiến tập sư phạm

Nội dung ban hành tại Quyết định số 33/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 22/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Quản lý hành chính Nhà nước và quản lý ngành GD&ĐT.

10.9. Ngoại ngữ (Tiếng Anh hoặc Tiếng Trung) 7 TC

Tiếng Anh 1 (2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Đạt điểm tiếng Anh đầu vào trình độ A2 tối thiểu 45 điểm

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 02TC; Thực hành 0 TC

Nội dung học phần tiếng Anh 1 nhằm cung cấp kiến thức ngôn ngữ tiếng Anh và các kỹ năng ở trình độ tiền Trung cấp B1 (theo Khung tham chiếu Châu Âu). Sinh viên được trang bị về từ vựng, các cấu trúc ngữ pháp, thì động từ, câu so sánh, các văn bản chuẩn, nhận thức được các quy tắc giao tiếp lịch sự chính để có thể giao tiếp theo bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết với mức độ tự tin nhất định về những đề tài phổ thông như miêu tả người, sự vật, các trải nghiệm, thành thị và nông thôn, quà tặng …vv.



Tiếng Anh 2 (2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Học xong học phần tiếng Anh 1

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 02TC; Thực hành 0 TC

Học phần tiếng Anh 2 tiếp tục cũng cố và cung cấp cho sinh viên vốn kiến thức ngôn ngữ tiếng Anh và các kỹ năng ở trình độ tiền Trung cấp B1 (theo Khung tham chiếu Châu Âu), bao gồm từ vựng, động từ khiếm khuyết, so sánh đối chiếu các thì động từ, câu điều kiện, câu bị động, câu trực tiếp-gián tiếp, sử dụng các ngữ liệu từ đời sống hàng ngày như công nghệ, văn hóa - lễ hội, sách báo và một số vấn đề toàn cầu khác nhằm giúp sinh viên phát triển theo hướng giao tiếp theo 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.



Tiếng Anh 3 (3 TC)

Điều kiện tiên quyết: Học xong học phần tiếng Anh 2

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 03TC; Thực hành 0 TC

Học phần tiếng Anh 3 tiếp tục cung cấp cho sinh viên năng lưc ngôn ngữ tiếng Anh ở trình độ Trung cấp B1 (theo Khung tham chiếu Châu Âu). Học phần cung cấp cho sinh viên vốn kiến thức về từ vựng liên quan đến lĩnh vực thời trang và điện ảnh, những kỷ niệm, sự kiện trong quá khứ, những ước mơ, dự định, kế hoạch cho tương lai và biết vận dụng các thuật ngữ, các cấu trúc ngữ pháp phù hợp, quy tắc giao tiếp thông dụng, văn hóa ứng xữ lịch sự để giao tiếp theo 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, đồng thời có thể tự học tập, nghiên cứu nhằm nâng cao kiến thức tiếng Anh và tiếp cận với tiếng Anh chuyên ngành.



Tiếng Trung 1 (02 TC)

Điều kiện tiên quyết: Không

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 02TC; Thực hành 0 TC

Tiếng Trung 1 là học phần bắt buộc dành cho sinh viên không chuyên ngữ . Chương trình gồm có 7 bài, được phân bổ trong 30 giờ tín chỉ (tương đương với 2 tín chỉ). Học phần cung cấp cho người học các kiến thức về ngữ âm, quy tắc viết chữ Hán, từ vựng, văn phạm. Mục đích của học phần nhằm bồi dưỡng năng lực giao tiếp thông qua các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Học phần này là nền tảng để học lên Tiếng Trung 2 và Tiếng Trung 3.



Tiếng Trung 2 (02 TC)

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Trung 1

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 02TC; Thực hành 0 TC

Tiếng Trung 2 là học phần bắt buộc dành cho sinh viên không chuyên ngữ sau khi đã học tiếng Trung 1. Chương trình gồm có 7 bài, được phân bổ trong 30 giờ tín chỉ (tương đương với 2 tín chỉ). Học phần tiếng Trung 2 tiếp tục cung cấp những kiến thức căn bản về ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, giúp sinh viên hình thành và rèn luyện các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết có hiệu quả. Đặc biệt học phần tiếng Trung 2 cung cấp cho người học các tình huống giao tiếp phong phú từ đó giúp cho sinh viên nâng cao năng lực giao tiếp bằng tiếng Trung cơ bản. Sau khi kết thúc học phần, người học có khả năng giao tiếp bước đầu bằng tiếng Trung với các chủ đề gần gũi trong cuộc sống hàng ngày. Học phần này là nền tảng để học lên Tiếng Trung 3.



Tiếng Trung 3 (03 TC)

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Trung 1, 2

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 03 TC; Thực hành 0 TC

Tiếng Trung 3 là học phần dành cho sinh viên không chuyên đã được học môn Tiếng Trung 1 và Tiếng Trung 2. Chương trình gồm có 9 bài, được phân bổ trong 45 giờ tín chỉ (tương đương với 3 tín chỉ). Học phần tiếng Trung 3 được trình bày cân đối về các kỹ năng sinh viên cần đạt được, đảm bảo sự thống nhất các phần từ bài thứ nhất cho đến bài cuối cùng, tiếp tục cung cấp những kiến thức căn bản về ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, giúp sinh viên hình thành và rèn luyện các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết có hiệu quả. Các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết của sinh viên đạt tới cấp độ HSK cấp 3 nội bộ.



10.10. Tin học 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Không

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 01TC; Thực hành 01TC

Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về Tin học và máy tính điện tử, trang bị các kiến thức cơ bản về ứng dụng Tin học văn phòng.


Rèn luyện kỹ năng quản lý, sử dụng máy tính, khai thác các ứng dụng Tin học văn phòng phục vụ học tập, giảng dạy và công tác trên các lĩnh vực trong đời sống xã hội. Các nội dung chính: các kiến thức về tin học, máy tính điện tử, hệ điều hành; các kỹ thuật và kỹ năng soạn thảo văn bản; sử dụng bảng tính điện tử,...

10.11. Cơ sở văn hoá Việt Nam 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Không

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 02 TC; Thực hành 0 TC

Nội dung môn học: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về văn hoá học và văn hoá Việt Nam: Khái niệm về văn hoá Việt Nam; tiến trình văn hoá Việt Nam; các thành tố văn hoá Việt Nam gồm văn hoá nhận thức, văn hoá tổ chức đời sống, văn hoá ứng xử với môi trường tự nhiên và xã hội.



10.12. Mỹ học và giáo dục thẩm mỹ cho trẻ 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Không

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 02 TC; Thực hành 0 TC

Nội dung môn học bao gồm: Hệ thống các khái niệm cơ bản của Mỹ học, các hoạt động thẩm mỹ của con người, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thẩm mỹ trong giáo dục Mầm non.



10.13. Tiếng Việt 3 TC

Điều kiện tiên quyết: Không

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 03 TC; Thực hành 0 TC

Nội dung môn học bao gồm: Các kiến thức đại cương về Ngôn ngữ học và Tiếng Việt, Ngữ âm TV, Từ vựng TV, Ngữ pháp, Văn bản, Phong cách học TV... trang bị cho sinh viên công cụ để dạy đúng nội dung phát triển ngôn ngữ cho trẻ ở trường Mầm non.



10.14. Văn học 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Không

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 02 TC; Thực hành 0 TC

Nội dung môn học bao gồm: Những kiến thức về lịch sử văn học, lý luận văn học, một số tác giả, tác phẩm của văn học dân gian, văn học trung đại Việt Nam, văn học hiện đại Việt Nam và rèn cho sinh viên phân tích, nhận xét, đánh giá tác giả, tác phẩm văn học.



10.15. Giáo dục thể chất 4 TC

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung thực hiện theo Thông số 25/2015-TT-BGDĐT ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định về chương trình môn học Giáo dục thể chất thuộc các chương trình đào tạo trình độ đại học.

10.16. Giáo dục Quốc phòng – an ninh 8 TC

Điều kiện tiên quyết: Không



 Nội dung môn học được ban hành tại Thông tư số 31/2012/TT-BGDĐT, ngày 12/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

10.17. Tâm lý học trẻ em 1 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 02 TC; Thực hành 0 TC

Nội dung học phần: Trang bị cho sinh viên những vấn đề lí luận chung về tâm lí học trẻ em và những đặc điểm phát triển tâm lý trẻ em từ lọt lòng đến 3 tuổi.



10.18. Tâm lý học trẻ em 2 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học trẻ em 1

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 02 TC; Thực hành 0 TC

Nội dung học phần: Cung cấp những kiến thức cơ bản về đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ em lứa tuổi mẫu giáo (3- 6 tuổi).



10.19. Giáo dục học Mầm non 1 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học trẻ em

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 1.7 TC; Thực hành 0.3 TC

Nội dung học phần: Cung cấp những kiến thức về lý luận chung của giáo dục học mầm non; các nhiệm vụ giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non; hình thức tổ chức đời sống và hoạt động cho trẻ lứa tuổi nhà trẻ.



10.20. Giáo dục học Mầm non 2 3 TC

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học Mầm non 1

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 2.5 TC; Thực hành 0.5 TC

Nội dung học phần: Trang bị lý luận và kỹ năng về các hình thức tổ chức đời sống và hoạt động cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo bao gồm: tổ chức chế độ sinh hoạt hằng ngày; hoạt động vui chơi; quá trình, nguyên tắc, nội dung và phương pháp dạy trẻ; tổ chức ngày hội, ngày lễ; nội dung chuẩn bị cho trẻ vào lớp một.



10.21. Sinh lý trẻ em 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Không

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 1.8 TC; Thực hành 0.2 TC

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về cấu tạo và chức năng hoạt động của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể trẻ. Trên cơ sở đó có những biện pháp chăm sóc và giáo dục trẻ một cách phù hợp.



10.22. Toán cơ sở 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Không

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 02 TC; Thực hành 0 TC

Nội dung môn học bao gồm: Các kiến thức về tập hợp, quan hệ, ánh xạ, số tự nhiên. Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về toán học để hình thành biểu tượng Toán cho trẻ.



10.23. Âm nhạc 3 TC

Điều kiện tiên quyết: Không

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 01 TC; Thực hành 02 TC

Nội dung học phần:

- Nhạc lý cơ bản: Các khái niệm về cao độ, trường độ trong âm nhạc; các khái niệm cung, quãng, điệu thức và hợp âm của âm nhạc

- Xướng âm các bài hát trong chương trình từ không dấu hóa đến một dấu hóa với các loại nhịp 2/4, 3/4, 4/4, 3/8

- Học hát: Luyện thanh phát triển hơi thở, mở rộng âm vực giọng hát; luyện tập cách thể hiện bài hát trong chương trình đúng với yêu cầu nội dung nghệ thuật.

- Học Đàn Organ: Luyện ngón tay trái và tay phải trên đàn organ ở giọng không hóa biểu, thực hành ứng dụng các bài hát trong chương trình.



10.24. Nghệ thuật tạo hình 3 TC

Điều kiện tiên quyết: Không

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 01 TC; Thực hành 02 TC

Nội dung môn học bao gồm những kiến thức cơ bản về nghệ thuật tạo hình: Khái quát về nghệ thuật tạo hình, loại hình, chất liệu, luật xa gần và giải phẫu tạo hình; Lý thuyết và thực hành vẽ theo mẫu, vẽ trang trí, vẽ tranh, nặn đất và một số kỹ thuật tạo hình khác. Tìm hiểu một số tác phẩm nghệ thuật tạo hình hiện đại và tranh dân gian Việt Nam.



10.25. Giao tiếp sư phạm 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học trẻ em

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 1.6 TC; Thực hành 0.4 TC

Nội dung học phần: Những vấn đề chung về giao tiếp và giao tiếp sư phạm; Nội dung, hình thức, nguyên tắc, phong cách và các kỹ năng cơ bản trong quá trình giao tiếp sư phạm.



10.26. Dinh dưỡng trẻ em 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Sinh lý trẻ em, Tâm lý học trẻ em

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 1.4 TC; Thực hành 0.6 TC

Nội dung môn học: Các vấn đề chung về dinh dưỡng đại cương và dinh dưỡng trẻ em. Phương pháp nuôi dưỡng trẻ theo độ tuổi và cách đánh giá, công tác nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non. Các vấn đề về khẩu phần và thực đơn cho trẻ cho trẻ ở trường mầm non; Hướng dẫn nghiên cứu việc đánh giá, nhận xét về công tác chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ ở trường mầm non.



10.27. Phòng bệnh và đảm bảo an toàn cho trẻ 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Sinh lý trẻ em, Tâm lý học trẻ em, Dinh dưỡng trẻ em

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 1.6 TC; Thực hành 0.4 TC

Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về một số bệnh và các cách cấp cứu tai nạn thường gặp ở trẻ em. Trên cơ sở đó có những biện pháp chăm sóc và giáo dục trẻ một cách phù hợp.



10.28. Văn học trẻ em 3 TC

Điều kiện tiên quyết: Không

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 03 TC; Thực hành 0 TC

Học phần trang bị cho sinh viên về những nội dung cơ bản của văn học dân gian như: ý nghĩa của văn học dân gian trong đời sống tinh thần của trẻ thơ; giới thiệu các thể loại truyện kể dân gian và thơ ca dân gian; phân tích những tác phẩm tiêu biểu phù hợp với trẻ mầm non; Giới thiệu các giai đoạn phát triển của văn học trẻ em Việt Nam và nước ngoài; những tác giả tác phẩm tiêu biểu sáng tác cho trẻ mầm non.



10.29. Làm đồ chơi cho trẻ 3 TC

Điều kiện tiên quyết: Nghệ thuật tạo hình

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 1.2 TC; Thực hành 1.8 TC

Nội dung môn học: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về quy trình và kỹ thuật làm đồ chơi cho trẻ mầm non. Hình thành cho sinh viên những kỹ năng làm đồ chơi theo các chủ đề và đồ dùng dạy học ở trường Mầm non.



10.30. Thơ, truyện trong chương trình mầm non và đọc kể diễn cảm 3 TC

Điều kiện tiên quyết: Văn học trẻ em

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 2.5 TC; Thực hành 0.5 TC

Nội dung môn học: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về tác phẩm thơ, truyện trong chương trình Mầm non, vai trò ý nghĩa của nó trong giáo dục trẻ, lý thuyết về kỹ thuật đọc và rèn kỹ năng đọc kể diễn cảm.



10.31. Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non 3 TC

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học trẻ em, Giáo dục học Mầm non

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 02 TC; Thực hành 01 TC

Học phần này trang bị cho sinh viên: Những vấn đề cơ bản về giáo dục thể chất; cơ sở lí luận của nhiệm vụ giáo dục thể chất cho trẻ; cơ sở lí luận của phương pháp giáo dục thể chất; tổ chức giáo dục thể chất ở trường mầm non.



10.32. Lý luận và phương pháp hướng dẫn trẻ khám phá môi trường xung quanh 3 TC

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học mầm non

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 02 TC; Thực hành 01 TC

Học phần trang bị cho sinh viên các kiến thức về: Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của môn học; những vấn đề lý luận chung của môn học. Từ đó, xác định mục đích, nhiệm vụ, đặc điểm nhận thức, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và các phương tiện cho trẻ khám phá môi trường xung quanh cũng như lập kế hoạch và đánh giá hiệu quả tổ chức quá trình này cho trẻ Mầm non.



10.33. Lý luận và phương pháp tổ chức hoạt động âm nhạc cho trẻ mầm non 3 TC

Điều kiện tiên quyết: Âm nhạc

Phân bổ thời lượng: Lý thuyết 02 TC; Thực hành 01 TC

Nội dung học phần:





Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương