Ubnd tỉnh nghệ an cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 485.06 Kb.
trang4/6
Chuyển đổi dữ liệu08.11.2017
Kích485.06 Kb.
1   2   3   4   5   6

IV. ĐỀ NGHỊ

Vụ Xuân là vụ sản xuất quan trọng trong năm và cũng là vụ thường phải đối mặt với rất nhiều khó khăn như: Rét đậm, rét hại, các loại sâu bệnh có nguy cơ phát sinh gây hại nặng, ...Vì vậy để dành thắng lợi cho sản xuất vụ Xuân 2017, Sở Nông nghiệp và PTNT đề nghị:

1. Cấp ủy, chính quyền UBND các huyện tăng cường công tác chỉ đạo đôn đốc người dân thực hiện các biện pháp kỹ thuật đã được quy định tại Đề án để đảm bảo vụ Xuân đạt kết quả cao nhất; Thành lập các đoàn kiểm tra, chỉ đạo sản xuất để thường xuyên theo dõi, phát hiện và xử lý, bổ cứu kịp thời những khó khăn, vướng mắc nảy sinh trong quá trình sản xuất.

2. Các ban ngành chức năng, các đơn vị chuyên môn, ... trên cơ sở nhiệm vụ được phân công tại đề án này chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt để góp phần hoàn thành thắng lợi kế hoạch sản xuất vụ Xuân 2017.

3. Các tổ chức đoàn thể, chính trị xã hội: Căn cứ nhiệm vụ chính trị của tổ chức, phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và PTNT để triển khai đề án sản xuất vụ Xuân 2017 xuống tận cơ sở. Động viên các cấp hội và hội viên thực hiện tốt các biện pháp, giải pháp kỹ thuật do ngành Nông nghiệp và PTNT đề ra. Quan tâm giúp nông dân thay đổi nhận thức sản xuất nông nghiệp từ sản xuất kinh nghiệm sang sản xuất đầu tư, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, sản xuất hàng hoá để tăng hiệu quả kinh tế/đơn vị diện tích.

4. Các cơ quan thông tin đại chúng: Đài phát thanh - truyền hình tỉnh, Báo Nghệ An và các cơ quan thông tấn báo chí trên địa bàn dành thời lượng ưu tiên đặc biệt cho công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách về nông nghiệp, nông thôn, các biện pháp kỹ thuật, biện pháp bảo vệ sản xuất trong vụ Xuân năm 2017; Đặc biệt là tuyên truyền để nông dân hiểu được tác hại của các đối tượng sâu, bệnh hại chính và các biện pháp phòng trừ. Phối hợp với các cấp, các ngành kịp thời đưa tin, biểu dương những đơn vị, địa phương, cá nhân làm tốt và nhắc nhở những địa phương, đơn vị, cá nhân làm chưa tốt.

Trên đây là những nội dung chính của Đề án sản xuất cây trồng nông nghiệp vụ Xuân 2017, Sở Nông nghiệp và PTNT mong nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp & PTNT, Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh; sự phối hợp và tạo điều kiện của các ngành, các huyện, thành, thị và sự hưởng ứng nhiệt tình của bà con nông dân trên toàn tỉnh để sản xuất vụ Xuân năm 2017 đạt kết quả tốt nhất./.


Nơi nhận:

- Cục Trồng trọt (để báo cáo);

- Tỉnh uỷ, HĐND, UBND Tỉnh (để báo cáo);

- Các Sở, ban, ngành cấp Tỉnh (để phối hợp);

- Huyện, Thành, Thị uỷ (để chỉ đạo);

- UBND các huyện, thành, thị (để thực hiện);

- Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT (để chỉ đạo);

- Các cơ quan thông tin đại chúng (để đưa tin);

- Các đơn vị liên quan (để thực hiện);

- Các phòng, ban, đơn vị của Sở NN&PTNT (để t/h);



- Lưu VT, TT&BVTV.


GIÁM ĐỐC

Hoàng Nghĩa Hiếu


Phụ lục 01: KẾT QUẢ SẢN XUẤT VỤ XUÂN 2016 SO VỚI VỤ XUÂN 2015


Chỉ tiêu

Vụ Xuân 2015

Vụ Xuân 2016

So sánh vụ Xuân 2016 so với 2015 (%)

Kết quả vụ Xuân 2016 so với kế hoạch (theo đề án)

Tăn
g (+), giảm (-)

%

Tăng (+) giảm (-)

%

1. Cây lúa:

 

 

 

 

 

 

- Diện tích

91.679,00

91.501,20

-177,80

99,81

6.501,20

107,65

- Năng suất

62,14

65,69

3,55

105,71

0,04

100,06

- Sản lượng

569.699,00

601.117,10

31.418,10

105,51

43.117,10

107,73

2. Cây ngô:

 

 

 

 

 

 

- Diện tích

17.650,00

18.112,80

462,80

102,62

-1.887,20

90,56

- Năng suất

39,62

47,74

8,12

120,49

2,24

104,92

- Sản lượng

69.925,00

86.467,50

16.542,50

123,66

17,50

100,02

3. Cây lạc:

 

 

 

 

 

 

- Diện tích

13.828,00

13.442,50

-385,50

97,21

-1.557,50

89,62

- Năng suất

23,83

25,72

1,89

107,93

1,72

107,17

- Sản lượng

32.954,00

34.579,70

1.625,70

104,93

-1.420,30

96,05

4. Rau các loại:

 

 

 

 

 

 

- Diện tích

10.792,00

11.371,50

579,50

105,37

1.371,50

113,72

- Năng suất

151,29

157,22

5,93

103,92

7,22

104,81

- Sản lượng

163.266,00

178.787,80

15.521,80

109,51

28.787,80

119,19

5. Đậu các loại:

 

 

 

 

 

 

-Diện tích

837,00

869,90

32,90

103,93

-1130,1

43,50

- Năng suất

10,54

10,76

0,22

102,09

2,76

134,50

- Sản lượng

882,00

936,30

54,30

106,16

-663,7

58,52


Phụ lục 02: Danh sách các giống Lúa đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhậnchính thức và đã đưa vào sản xuất trong vụ Xuân tại Nghệ An

TT

Tên giống

Thời gian sinh trưởng vụ Xuân (ngày)

Năng suất trung bình (tạ/ha)

Ghi chú

I

Lúa thuần

A

Giống có TGST từ 140 - 145 ngày

1

AC5

140 - 145

55-60

Gạo chất lượng, Nhiễm đạo ôn

2

BC 15

140 - 145

60-65

Gạo chất lượng, Nhiễm đạo ôn, mẫn cảm thời tiết khi phân hóa đòng -trỗ

3

Nếp 97

135-140

55-60

Lúa nếp

4

P6

135-140

65-70




B

Giống có TGST từ 130 – 135 ngày

5

Nếp 87

130-135

55-60

Lúa nếp

6

Nếp DT 52

128-132

60-65

Lúa nếp

7

Bắc thơm 9

130-135

60-63




8

Bắc thơm 7

130-135

50-55

Gạo chất lượng

9

HKT99

130-135

60-65




10

Gia lộc 105

128-132

70-75




11

Hương thơm 1

130-135

53-55

Gạo chất lượng

12

TBR225

128-133

70-75

Năng suất cao, gạo chất lượng

13

Thuần Việt 1

130-135

60 - 65




14

SL9

125-130

60-65

Gạo chất lượng, giống TBKT

C

Giống có TGST xung quanh 125 ngày

15

Vật tư NA2

122-128

65-70

Năng suất cao, gạo khá

16

Thiên ưu 8

125-130

70-75

Năng suất cao, gạo khá

17

Hoa khôi 4

125-130

62-65

Năng suất cao, gạo khá

18

DQ 11

125-130

60-65

Gạo chất lượng

19

RVT

125-128

54-58

Gạo chất lượng

20

QR1

125-128

55-60

Gạo chất lượng

21

VS 1

125-128

55-60

Gạo chất lượng

22

GS 333

120-125

55-60

Năng suất cao, gạo khá

23

DT 68

120-125

60-65




24

Bio404

120-125

60-65

Gạo chất lượng

25

KD đột biến

125-130

60-65




II

Lúa lai

A

Giống có TGST từ trên 135 – 145 ngày

1

BTE 1

140-145

70-75

Năng suất cao, gạo khá

2

Thái Xuyên 111

135-140

70-75

Năng suất cao, gạo chất lượng

3

VT 404

135-138

70-75

Năng suất cao, gạo khá

4

Hương ưu 98

135-138

70 – 75




5

Khải Phong 1

135 – 138

70-75

Năng suất cao

6

C.ưu đa hệ số 1

135 – 138

70-75

Năng suất cao

B

Giống có TGST từ 130 – 135 ngày

7

GS 9

130 – 135

70-75

Năng suất cao, gạo khá

8

27P31

130 – 135

70-75

Năng suất cao, gạo khá

9

Nhị ưu 986

130 – 135

70-75

Năng suất cao

10

Thịnh Dụ 11

130 – 135

70-75




11

D.ưu 6511

130 - 135

65-70




12

N. Ưu 89

130 - 135

65-70




13

Q. ưu 1

130-135

65 - 70







Nhị ưu 838

130 - 135

65 - 70




C

Giống có TGST từ 120-130 ngày

14

Thụy Hương 308

125 – 130

70-80

Năng suất cao, gạo chất lượng

15

Syn 6

125 – 130

70-75

Năng suất cao

16

Nhị ưu 86b

125 – 130

70-75




17

Hương ưu 3068

125 – 130

65-70




18

Phúc ưu 868

125 – 130

70-72

Năng suất cao

19

Kinh sở ưu 1588

125 – 130

70-75

Năng suất cao, chất lượng khá

20

CNR 6206

125 – 130

70-75

Năng suất cao, gạo chất lượng.

21

TH 3-3

120 – 125

65-70




22

Kim ưu 18

120-125

60-65




23

TH 3-5

123 – 125

60-65




24

PHB 71

125 – 130

70-75

Năng suất cao, gạo khá

25

Nghi Hương 305

125 – 130

65-70

Năng suất cao,gạo chất lượng

26

Nghi hương 2308

125 – 130

60-65

Gạo chất lượng

27

Nam ưu 209

125 – 130

70-72

Năng suất cao, gạo khá

28

TEJ vàng

120 – 125

60 - 65

Gạo chất lượng

29

LC270

120-123

60-65




30

Bio 404

120-125

65-70




31

Xuyên hương 178

120 - 125

70-75

Năng suất cao, gạo khá

32

ZZD 001

125 - 130

70-75

Năng suất cao



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương