Ubnd tỉnh nghệ an cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 485.06 Kb.
trang2/6
Chuyển đổi dữ liệu08.11.2017
Kích485.06 Kb.
1   2   3   4   5   6

Phần thứ hai


MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ TỔ CHỨC

SẢN XUẤT VỤ XUÂN NĂM 2017
I. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN

1.1. Thuận lợi

- Được cấp uỷ Đảng, chính quyền và các ban ngành, đoàn thể từ tỉnh đến địa phương quan tâm chỉ ðạo; ngoài chính sách của tỉnh, các ðịa phýõng (huyện, xã) cũng có thêm chính sách khuyến khích nông dân sản xuất;

- Ngành nông nghiệp đang tập trung đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu ngành trên tất cả các lĩnh vực, cùng với Chương trình xây dựng nông thôn mới thu được nhiều kết quả vượt bậc tạo đà cho sản xuất nông nghiệp phát triển. Bên cạnh đó, các Hợp tác xã (HTX) đã hoàn thiệnviệc chuyển đổi hoạt động theo Luật HTX năm 2012, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện tốt công tác dịch vụ đầu vào cho sản xuất và tìm kiếm thị trường đầu ra, tiêu thụ sản phẩm cho nông dân;

- Kết cấu hạ tầng đường giao thông nông thôn, nội đồng và hệ thống kênh mương tưới tiêu,... được đầu tư nâng cấp tạo điều kiện thuận lợi cho việc đưa cơ giới hóa vào sản xuất góp phần tăng năng suất lao động, đẩy nhanh tiến độ gieo trồng;

- Nguồn giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, máy móc cơ giới hóa, ... đa dạng phong phú được các đơn vị cung ứng đầy đủ và kịp thời;

- Các quy trình sản xuất tiên tiến SRI, ICM, VietGAP, mô hình cánh đồng lớn, ... đã được thực hiện có hiệu quả cao trong sản xuất giúp người dân tiếp cận để mở rộng sản xuất, nâng năng suất, chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm làm tăng giá trị sản xuất;

- Về nước tưới, tuy còn một số vùng một số hồ đập chưa tích đủ nước, nhưng nhìn chung được cải thiệt nhiều so với vụ Xuân 2016;

- Công tác quản lý nhà nước ngày càng được các cấp quan tâm chỉ đạo như: công tác đưa nhanh các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, các vấn đề về An toàn thực phẩm, môi trường, quản lý chất lượng vật tư,...



1.2. Khó khăn

- Thời tiết diễn biến phức tạp, khó lường; nguy cơ rét đậm, rét hại, thiếu ánh sáng trong vụ Xuân 2017 vẫn phải được lưu ý theo dõi để có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế thiệt hại cho đến mức thấp nhất;

- Đầu ra một số mặt hàng nông sản vẫn còn hạn chế, chưa hình thành được nhiều chuỗi liên kết sản xuất khép kín, cánh đồng lớn, sản phẩm chưa có thương hiệu nên giá trị sản xuất nông nghiệp vẫn còn thấp.

- Nguy cơ sâu bệnh gây hại nhiều, đặc biệt là các đối tượng: Chuột, rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn, bệnh lùn sọc đen...

- Tư tưởng chủ quan, sản xuất dựa vào kinh nghiệm, không tuân thủ quy trình kỹ thuật ở một bộ phận nông dân đã, đang và sẽ gây cản trở cho việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và phòng trừ sâu bệnh vào sản xuất,

- Lực lượng lao động trong sản xuất nông nghiệp ngày càng già hóa, tư tưởng sản xuất theo hướng tự cung tự cấp gây khó khăn trong sản xuất theo hướng hàng hóa.

- Năng lực của một số cán bộ kỹ thuật còn hạn chế trong chỉ đạo và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho bà con nông dân.

- Một số vật tư phục vụ cho sản xuất chưa đáp ứng cho nhu cầu sản xuất.



II. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU SẢN XUẤT VỤ XUÂN 2017

2.1. Phương hướng

- Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch và điều kiện sản xuất cụ thể của từng vùng để bố trí cơ cấu cây trồng, cơ cấu giống và thời vụ hợp lý; Tăng cường đầu tư thâm canh một cách toàn diện,làm tốt công tác phòng trừ dịch bệnh hại cây trồng; linh động và quyết liệt trong chỉ đạo sản xuất; khai thác tối đa và phát huy cao mọi nguồn lực để vụ Xuân 2017 đảm bảo sản xuất an toàn, đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả cao;

- Tiếp tục tăng thêm cácliên kết sản xuất giữa doanh nghiệp và nông dân, xây dựng nhiều “Cánh đồng lớn”, mô hình sản xuất an toàn trên các loại cây trồng, từng bước xây dựng thương hiệu sản phẩm nhằm nâng cao giá trị sản phẩm và ổn định sản xuất tạo niềm tin cho người tiêu dùng.

2.2. Mục tiêu

Với mục tiêu phấn đấu của ngành nông nghiệp và PTNT sản lượng lương thực năm 2017 là 1.206.260 tấn. Trong đó, vụ Xuân phải phấn đấu đạt 669.700 tấn lương thực. Cụ thể mục tiêu các cây trồng phấn đấu đạt như sau (kèm theo phụ lục 05).



2.2.1. Cây lương thực

TT

Loại cây trồng

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

1

Cây lúa, trong đó:

89.000

65,53

583.250

1.1

Lúa lai

45.000

68,5

308.250

1.2

Lúa thuần

44.000

62,5

275.000

1.3

Lúa chất lượng

30.000

61,0

183.000

2

Cây ngô










2.1

Ngô lấy hạt

19.000

45,5

86.450

2.2

Ngô thức ăn gia súc

3.000

300,0 

90.000 

Tổng cộng

108.000

 

669.700

2.2.2. Rau đậu các loại

TT

Loại cây trồng

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

1

Rau các loại

10.000

150,0

150.000

2

Đậu các loại

1.000

8,0

800



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương