Ubnd tỉnh khánh hòA



tải về 449.5 Kb.
trang3/6
Chuyển đổi dữ liệu08.12.2017
Kích449.5 Kb.
#4196
1   2   3   4   5   6

Điều 13. Môn Đẩy gậy

1. Đối tượng : HS nam, nữ (THCS và THPT).

2. Độ tuổi : theo độ tuổi quy định cho các cấp học.

3. Nội dung thi đấu : cá nhân.

- Cấp THCS : 06 hạng cân, gồm :

+ Nam : đến 41kg, đến 44kg, đến 47kg, đến 50kg, đến 53kg và đến 56kg.

+ Nữ : đến 35kg, đến 38kg, đến 41kg, đến 44kg, đến 47kg và đến 50kg.

- Cấp THPT : 08 hạng cân, gồm :

+ Nam : đến 44kg, đến 47kg, đến 50kg, đến 53kg, đến 56kg, đến 59kg, đến

62kg và đến 65kg.

+ Nữ : đến 41kg, đến 44kg, đến 47kg, đến 50kg, đến 53kg, đến 56kg, đến 59kg và đến 62kg.



4. Thể thức thi đấu : tùy vào số lượng HS đăng ký, BTC sẽ có thể thức thi đấu phù hợp.

5. Số lượng tham gia : mỗi hạng cân, mỗi đơn vị được đăng ký tối đa 02 VĐV dự thi.

6. Luật thi đấu : áp dụng Luật Đẩy gậy hiện hành năm 2009 của Tổng cục Thể dục thể thao. Ngoài ra, còn quy định thêm như sau :

- Đối với các trận đấu vòng loại : nếu ở mỗi hiệp đấu (thời gian là 03’/hiệp) mà hai VĐV không phân thắng bại thì bốc thăm để quyết định thắng bại của hiệp đấu đó.

- Đối với các trận đấu bán kết và chung kết : nếu ở mỗi hiệp đấu (thời gian là 03’/hiệp) mà hai VĐV không phân thắng bại thì sẽ được thi đấu hiệp phụ với thời gian là 03’/hiệp. Nếu sau thời gian 3’ của hiệp phụ mà cũng không phân thắng bại thì bốc thăm để quyết định thắng bại của hiệp đấu đó.

7. Cách tính điểm và xếp hạng : theo Điều 6 - Chương I.

8. Giải thưởng : 01 giải nhất, 01 giải nhì, 01giải ba (đồng hạng ba, nếu có) cho mỗi nội dung thi.
Điều 14. Môn Thể dục Aerobic

1. Đối tượng : HS nam, nữ (THCS và THPT).

2. Độ tuổi :

- Cấp TH : thi đấu theo 2 độ tuổi, gồm độ tuổi từ 6-9 tuổi và độ tuổi từ 10-11 tuổi.

- Cấp THCS và THPT : thi đấu theo độ tuổi quy định cho các cấp học.

3. Nội dung thi đấu : tập thể (đội), gồm 03 bài thi sau : Bài Thể dục cơ bản (đính kèm); Bài Thể dục Aerobic tự chọn 08 người và Bài Thể dục Aerobic tự chọn 03 người. Quy định số lượng bài dự thi cho các cấp học như sau :

- Cấp Tiểu học: mỗi độ tuổi phải dự thi đủ 03 bài thi trên.

- Cấp THCS : phải dự thi đủ 03 bài thi trên.

- Cấp THPT : các đơn vị có thể dự thi cả 03 bài thi trên hoặc phải dự thi tối thiểu 02 bài thi, gồm : Bài Thể dục cơ bản và 01 trong 02 bài Thể dục Aerobic tự chọn 08 người hoặc bài Thể dục Aerobic tự chọn 03 người. Trong đó, bài Thể dục cơ bản là bắt buộc. Nếu không dự thi bài Thể dục cơ bản thì không được dự thi các bài thi tự chọn khác.



4. Thể thức thi đấu : bốc thăm và thi đấu theo thứ tự bốc thăm.

5. Số lượng tham gia :

- Bài Thể dục cơ bản : mỗi cấp học, mỗi lứa tuổi, mỗi đơn vị được đăng ký tối đa 01 đội gồm 10 HS, thi đấu chính thức (tính thực tế trên sàn thi đấu) là 08 HS, gồm 06 HS nữ và 02 HS nam.

- Bài Thể dục Aerobic tự chọn 08 người : mỗi cấp học, mỗi lứa tuổi, mỗi đơn vị được đăng ký tối đa 01 đội gồm 10 HS, thi đấu chính thức (tính thực tế trên sàn thi đấu) là 08 HS, gồm 06 HS nữ và 02 HS nam.

- Bài Thể dục Aerobic tự chọn 03 người : mỗi cấp học, mỗi lứa tuổi, mỗi đơn vị được đăng ký tối đa 01 đội gồm 04 HS, thi đấu chính thức (tính thực tế trên sàn thi đấu) là 03 HS (không kể nam, nữ).



6. Luật thi đấu : áp dụng Luật Thể dục Aerobic hiện hành của Bộ VHTTDL năm 2008. Ngoài ra, BTC còn áp dụng các quy định và bảng điểm riêng (đính kèm).

7. Cách tính điểm và xếp hạng : theo Điều 6 - Chương I.

- Điểm thưởng : thưởng cho mỗi đội tham dự 10 (mười) điểm, được cộng thêm vào môn thi sau khi đã nhân với hệ số quy định.

- Cách tính điểm và xếp hạng : theo bảng điểm đính kèm.

8. Giải thưởng : 01 giải nhất, 01 giải nhì, 01giải ba (đồng hạng ba, nếu có) cho mỗi nội dung thi.
Điều 15. Môn Bóng đá

1. Đối tượng : HS nam (TH, THCS và THPT).

2. Độ tuổi : theo độ tuổi quy định cho các cấp học.

3. Nội dung thi đấu : tập thể, sân mini 5 người và sân 7 người.

- Cấp Tỉểu học : Bóng đá mini nam (5 người)

- Cấp THCS và THPT : Bóng đá nam (7 người)

4. Thể thức thi đấu : tùy vào số lượng các đội đăng ký, BTC sẽ có thể thức thi đấu phù hợp.

5. Số lượng tham gia : mỗi cấp học, mỗi nội dung, mỗi đơn vị được đăng ký tối đa theo số lượng cụ thể sau :

- Sân Bóng đá mini (5 người) : 12 HS/đội.

- Sân Bóng đá (7 người) : 14 HS/đội.

6. Luật thi đấu : áp dụng Luật Bóng đá, Luật Bóng đá mini (5–5), Luật Bóng đá mini (7–7) hiện hành của Liên đoàn Bóng đá Việt Nam. Ngoài ra, còn quy định thêm như sau :

- Sân thi đấu : sân ngoài trời.

- Bóng thi đấu : bóng hiệu Động Lực.

+ Sân Bóng đá mini (5 người) : Bóng số 4.

+ Sân Bóng đá (7 người) : Bóng số 5.

- Trang phục (bắt buộc) :

+ Mỗi đội phải có ít nhất 02 bộ thi đấu đồng phục khác màu.

+ Giầy thi đấu : giầy đế mềm có núm chống trơn.

+ Bọc ống quyển : tất cả HS tham dự phải có theo quy định của luật.

- Thời gian thi đấu :

+ Sân Bóng đá mini (5 người) : thi đấu trong 2 hiệp, mỗi hiệp 20 phút, tính cả thời gian bóng ngoài cuộc (giữa 2 hiệp nghỉ 10 phút).

+ Sân Bóng đá (7 người) : thi đấu trong 2 hiệp mỗi hiệp 25 phút, tính cả thời gian bóng ngoài cuộc (giữa 2 hiệp nghỉ 10 phút).



. Cách tính điểm và xếp hạng : theo Điều 6 - Chương I.

- Điểm thưởng : được cộng thêm vào môn thi sau khi đã nhân với hệ số quy định, cụ thể :

+ Thưởng cho mỗi đội tham dự : 10 (mười) điểm.

+ Thưởng cho mỗi trận thắng 05 (năm) điểm, từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc giải.

- Cách tính điểm và xếp hạng trong các giai đoạn :

+ Giai đoạn 1 : thi đấu vòng tròn một lượt tính điểm, cụ thể :

* Không có trận đấu hòa, nếu hòa sẽ thi đá phạt luân lưu theo quy định để xác định đội thắng, không đá hiệp phụ.

* Cách tính điểm : thắng trong thời gian thi đấu chính thức : 3 điểm; thắng trong thi đấu luân lưu : 2 điểm; hòa trong thời gian thi đấu chính thức : 1 điểm; thua : 0 điểm

* Xếp hạng : theo số điểm đạt được của các đội. Đội có điểm nhiều hơn thì xếp hạng trên. Nếu chỉ có 2 đội bằng điểm nhau, đội thắng trong trận trực tiếp xếp hạng trên. Nếu có từ 3 đội trở lên bằng điểm nhau thì tính kết quả giữa các đội bằng điểm theo thứ tự sau : Trận đấu trực tiếp giữa các đội; Hiệu số bàn thắng-bàn thua, Tổng số bàn thắng, bốc thăm.

+ Giai đoạn 2 : thi đấu loại trực tiếp. Không có trận đấu hòa, nếu hòa sẽ thi đá phạt luân lưu theo quy định để xác định đội thắng, không đá hiệp phụ.



8. Giải thưởng : 01 giải nhất, 01 giải nhì, 01giải ba (đồng hạng ba, nếu có) cho mỗi nội dung thi.
Điều 16. Môn Bóng chuyền

1. Đối tượng : HS nam, nữ (THCS và THPT).

2. Độ tuổi : theo độ tuổi quy định cho các cấp học.

3. Nội dung thi đấu : tập thể (đội), sân lớn (6-6).

- Cấp THCS : đội nam, đội nữ.

- Cấp THPT : đội nam.

4. Thể thức thi đấu : tùy vào số lượng các đội đăng ký, BTC sẽ có thể thức thi đấu phù hợp.

5. Số lượng tham gia : mỗi đội, mỗi đơn vị được đăng ký tối đa 12 HS.

6. Luật thi đấu : áp dụng Luật Bóng chuyền hiện hành của Tổng cục Thể dục thể thao. Ngoài ra, còn quy định thêm như sau :

- Trang phục (bắt buộc) : mỗi đội phải có ít nhất 02 bộ thi đấu đồng phục khác màu.

- Bóng thi đấu : bóng hiệu Động lực.

- Quy định số hiệp thắng, điểm thắng : thi đấu 3 hiệp thắng 2; mỗi hiệp 25 điểm, riêng hiệp quyết thắng (hiệp 3) thi đấu 15 điểm.



7. Cách tính điểm và xếp hạng : theo Điều 6 - Chương I.

- Điểm thưởng : được cộng thêm vào môn thi sau khi đã nhân với hệ số quy định, cụ thể :

+ Thưởng cho mỗi đội tham dự : 10 (mười) điểm.

+ Thưởng cho mỗi trận thắng 05 (năm) điểm, từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc giải.

- Cách tính điểm và xếp hạng trong thi đấu vòng tròn : theo Luật Bóng chuyền hiện hành.

8. Giải thưởng : 01 giải nhất, 01 giải nhì, 01giải ba (đồng hạng ba, nếu có) cho mỗi nội dung thi.
Điều 17. Môn Bóng rổ

1. Đối tượng : HS nam, nữ (THCS và THPT).

2. Độ tuổi : theo độ tuổi quy định cho các cấp học.

3. Nội dung thi đấu : tập thể (đội).

- Cấp THCS : đội nam, đội nữ.

- Cấp THPT : đội nam, đội nữ.

4. Thể thức thi đấu : tùy vào số lượng các đội đăng ký, BTC sẽ có thể thức thi đấu phù hợp.

5. Số lượng tham gia : mỗi đội, mỗi đơn vị được đăng ký tối đa 12 HS.

6. Luật thi đấu : áp dụng Luật Bóng rổ hiện hành của Tổng cục Thể dục thể thao. Ngoài ra, còn quy định thêm như sau :

- Trang phục (bắt buộc) : mỗi đội phải có ít nhất 02 bộ thi đấu đồng phục khác màu.

- Bóng thi đấu : bóng hiệu Động lực.

7. Cách tính điểm và xếp hạng : theo Điều 6 - Chương I.

- Điểm thưởng : được cộng thêm vào môn thi sau khi đã nhân với hệ số quy định, cụ thể :

+ Thưởng cho mỗi đội tham dự : 10 (mười) điểm.

+ Thưởng cho mỗi trận thắng 05 (năm) điểm, từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc giải.

- Cách tính điểm và xếp hạng trong thi đấu vòng tròn : theo Luật Bóng rổ hiện hành.

8. Giải thưởng : 01 giải nhất, 01 giải nhì, 01giải ba (đồng hạng ba, nếu có) cho mỗi nội dung thi.
Điều 18. Môn Kéo co

1. Đối tượng : HS nam, nữ (THCS và THPT).

2. Độ tuổi : theo độ tuổi quy định cho các cấp học.

3. Nội dung thi đấu : tập thể (đội).

- Cấp THCS : đội nam (không quá 440 kg) và đội nữ (không quá 400 kg).

- Cấp THPT : đội nam (không quá 480 kg) và đội nữ (không quá 440 kg).

4. Thể thức thi đấu : tùy vào số lượng các đội đăng ký, BTC sẽ có thể thức thi đấu phù hợp.

5. Số lượng tham gia : mỗi đội, mỗi đơn vị được đăng ký tối đa 12 HS (08 HS chính thức và 04 HS dự bị).

6. Luật thi đấu : áp dụng Luật Kéo co Quốc tế của Tổng cục Thể dục thể thao. Ngoài ra, còn quy định thêm như sau :

- Thi đấu trong nhà (sàn xi măng, sàn gỗ hoặc theo sàn của nhà thi đấu).

- Trang phục : trang phục thi đấu đúng quy định của Luật.

- Thi đấu mỗi trận 3 hiệp, thắng 2.

- Mỗi hạng cân phải có từ 3 đội trở lên mới tổ chức thi đấu;.

- Cân kiểm tra VĐV : vào đầu giờ của mỗi buổi thi đấu.



7. Cách tính điểm và xếp hạng :

- Điểm thưởng : được cộng thêm vào môn thi sau khi đã nhân với hệ số quy định, cụ thể :

+ Thưởng cho mỗi đội tham dự : 10 (mười) điểm.

+ Thưởng cho mỗi trận thắng 05 (năm) điểm, từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc giải.

- Cách tính điểm và xếp hạng : theo Điều 6 - Chương I.

8. Giải thưởng : 01 giải nhất, 01 giải nhì, 01giải ba (đồng hạng ba, nếu có) cho mỗi nội dung thi.

CHƯƠNG III

KHIẾU NẠI – TỐ CÁO - KHEN THƯỞNG - KỶ LUẬT

Điều 1. Khiếu nại

1. Khiếu nại về chuyên môn , kỹ thuật :

- Chỉ có lãnh đạo đoàn, huấn luyện viên mới có quyền khiếu nại và phải có văn bản nộp cho Tổ Trọng tài môn thi khi xảy ra sự cố.

- Các khiếu nại về kỹ thuật hoặc Luật, Điều lệ do sẽ Tổ Trọng tài môn thi xử lý giải quyết tại chỗ và trước buổi thi đấu kết thúc. Mọi cá nhân, đơn vị có liên quan phải phục tùng các quyết định của Tổ Trọng tài môn thi về những vấn đề khiếu nại. Nếu thấy chưa thoả đáng có quyền khiếu nại lên BTC.

- Không giải quyết các khiếu nại về chuyên môn đối với môn Thể dục Aerobic.



2. Khiếu nại về nhân sự :

- Chỉ có Trưởng đoàn mới có quyền khiếu nại và phải có văn bản nộp cho BTC.

- BTC sẽ giải quyết tại chỗ, trường hợp chưa có đủ điều kiện xử lý ngay, BTC sẽ bảo lưu để thẩm tra và xử lý sau (chậm nhất là 1 tháng sau khi HKPĐ cấp tỉnh kết thúc) và sẽ thông báo lại với đơn vị có đơn khiếu nại.
Điều 2. Tố cáo

1. Quyền và nghĩa vụ : tất cả các thành viên tham dự HKPĐ cấp tỉnh đều có quyền và nghĩa vụ tố cáo các hành vi vi phạm điều lệ về nhân sự như gian lận hồ sơ học bạ, tuổi, khai sinh, ...; về chuyên môn như nhường điểm, cho điểm, thay đổi kết quả thi đấu, ...

2. Hình thức : các tố cáo phải bằng văn bản, kèm theo các chứng cứ tối thiểu cần thiết để BTC xem xét và điều tra vi phạm.
Điều 3. Khen thưởng

Căn cứ vào kết quả thi đấu của từng cá nhân và tập thể các đơn vị, Sở GD&ĐT và Sở VH,TT&DL phối hợp có các hình thức khen thưởng như sau :


I. Khen thưởng của Sở GD&ĐT : theo Quyết định 1072/QĐ-UBND ngày 13/5/2009 của UBND tỉnh Khánh Hòa v/v quy định mức chi cho các hoạt động ngành Giáo dục và Đào tạo.

1. Khen thưởng cho học sinh :

- Tặng huy chương và tiền thưởng cho các cá nhân, đôi, tiếp sức các nội dung thi, môn thi và bài thi tự chọn Thể dục Aerobic 3 người theo quy định của Điều lệ đạt thành tích nhất, nhì, ba (kể cả các HS thuộc Trung tâm HLKTTT tỉnh).

- Tặng cờ, huy chương và tiền thưởng cho các đội đạt giải Nhất, Nhì, Ba các môn thi Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Kéo co và Thể dục Aerobic (cơ bản và tự chọn 8 người).

- Cấp giấy chứng nhận cho tất cả các HS đạt giải nhất, nhì và ba các nội dung thi, môn thi.



2. Khen thưởng cho huấn luyện viên : (nếu HLV có nhiều HS hoặc đội đạt giải nội dung thi trong cùng môn thi thì chỉ được hưởng giải thưởng có giá trị tiền thưởng cao nhất).

- Tặng tiền thưởng cho các HLV có HS đạt giải nhất, nhì, ba các nội dung thi cá nhân, đôi, tiếp sức (không tính HLV thuộc Trung tâm HLKTTT tỉnh) theo Điều lệ từng nội dung thi, môn thi.

- Tặng huy chương và tiền thưởng cho các HLV (01 HLV trưởng và 01 HLV trợ lý) có đội đạt giải Nhất, Nhì, Ba các môn thi Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Kéo co và Thể dục Aerobic.

- Cấp giấy chứng nhận cho tất cả các HLV có HS đạt giải cao nhất ở tất cả các nội dung thi, môn thi.



3. Khen thưởng toàn đoàn HKPĐ :

- Tặng cờ và tiền thưởng cho các đoàn HKPĐ từng cấp học đạt Nhất, Nhì, Ba về điểm.

- Tặng cờ và tiền thưởng (theo mức thưởng của giải Ba Toàn Đoàn) cho Phòng GD&ĐT huyện miền núi xuất sắc đạt nhiều điểm nhất trong số 2 huyện miền núi Khánh Sơn và Khánh Vĩnh.

4. Khen thưởng cho các đơn vị có thành tích xuất sắc trong công tác Giáo dục thể chất và phong trào HKPĐ giai đoạn 2008-2012 : (sẽ có văn bản hướng dẫn riêng)
II. Khen thưởng của Sở VH,TT&DL :

- Tặng cờ cho các đoàn HKPĐ từng cấp học đạt Nhất, Nhì, Ba về huy chương.

- Tặng tiền thưởng cho các đoàn HKPĐ từng cấp học đạt Nhất, Nhì, Ba về huy chương.

Điều 4. Kỷ luật

1. Vi phạm Điều lệ : bất kỳ cá nhân, đơn vị nào vi phạm Điều lệ, những quy định của BTC HKPĐ cấp tỉnh và có hành vi bỏ cuộc, kích động bỏ cuộc, tự ý kéo dài thời gian trong mọi tình huống và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị kỷ luật từ phê bình, cảnh cáo đến truất quyền thi đấu, quyền chỉ đạo, quyền trọng tài, huỷ bỏ thành tích thi đấu của cá nhân vi phạm, thành tích của tập thể có cá nhân vi phạm và không xếp hạng toàn đoàn.

2. Khiếu nại : khiếu nại sai sự thật sẽ bị cảnh cáo và đơn vị có đơn tố cáo sai sự thật sẽ bị trừ 50 điểm trong tổng số điểm HKPĐ của đơn vị đó.

3. Xử lý của BTC : BTC HKPĐ tỉnh kiên quyết loại bỏ những HS vi phạm điều lệ được phát hiện trước khi vào thi đấu. Đặc biệt đối với việc gian lận tuổi, học bạ; BTC giải sẽ kiến nghị Sở GD&ĐT không xếp loại thi đua theo tiêu chí đánh giá công tác thi đua của ngành đối với đơn vị có vi phạm, chuyển Thanh tra Sở xử lý theo mức độ vi phạm , thông báo toàn tỉnh và kiến nghị Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xử lý kỷ luật thích đáng đối với các cán bộ phụ trách đơn vị có vi phạm theo tinh thần của Chỉ thị 15/2002/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ký ngày 26-7-2002 về chống tiêu cực trong các hoạt động thể dục thể thao.

CHƯƠNG IV

KINH PHÍ
1. Các đơn vị thực hiện nguồn kinh phí theo Quyết định 1072/QĐ-UBND ngày 13/5/2009 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức chi cho các hoạt động ngành Giáo dục và Đào tạo.

2. Các đơn vị có thể xin hỗ trợ kinh phí từ các nguồn khác ngoài ngân sách được cấp nhưng không được xin tài trợ của các hãng rượu, bia, thuốc lá.

CHƯƠNG V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1. Điều lệ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.

2. Những quy định trái với điều lệ này đều không hợip lệ. Chỉ có Ban Tổ chức mới có quyền sửa đổi hoặc bổ sung bằng các thông báo cụ thể đến các đơn vị tham dự.
Q. GIÁM ĐỐC

(đã ký và đóng dấu)




Lê Tuấn Tứ

UBND TỈNH KHÁNH HÒA

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO





PHIẾU DỰ THI

HỘI KHOẺ PHÙ ĐỔNG TOÀN QUỐC LẦN THỨ VIII - 2012

___________________________________________________________________




Môn thi : ……………………………………….. Bậc học: …………………………






















- Họ và tên học sinh : ……………………….……………….… Nam (Nữ)




Ảnh cỡ 3x4cm




- Ngày tháng năm sinh : ……/…../……… Nơi sinh : ……..…………………




có dấu giáp lai




- Lớp : ………. - Trường : …………………………………..………………..




của trường




thuộc huyện (TX,TP) : ……………..…………………… tỉnh Khánh Hòa.










- Địa chỉ theo hộ khẩu thường trú : …………………………………………....

………………………………………………………………………………….












- Xếp loại Học lực : ………………….. - Hạnh kiểm : …………..………….

Chữ ký của học sinh








































GIÁO VIÊN

CHỦ NHIỆM

HIỆU TRƯỞNG

TRƯỞNG PHÒNG

GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO

GIÁM ĐỐC

SỞ GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO

(Ký, ghi họ và tên)

(Ký, đóng dấu)

(Ký, đóng dấu)

(Ký, đóng dấu)






















































































tải về 449.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương